Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Lời mở đầu
Trong những năm cuối của thế kỉ XX, nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về ngành chăn nuôi đã đạt đợc bớc tiến đáng kể nhất là tiến bộ về công tác
tạo giống và nâng cao chất lợng con giống, sử dụng thức ăn công nghiệp trong
chăn nuôi đã đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành
chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp.
Để thực hiện đợc đợc điều đó cần áp dụng hàng loạt các giải pháp, một
trong các giải pháp đó là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhất là thức ăn chế
biến theo phơng pháp công nghiệp.
Công ty Nông Sản Bắc Ninh là một đơn vị nhỏ, có quy mô và công suất
nhỏ (5 tấn/giờ). Do đó công ty phải chú trọng đến quá trình đầu t để đứng
vững và phát triển. Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:
Thực trạng và giải pháp đầu t sản xuất thức ăn gia súc của Công ty
Nông Sản Bắc Ninh .
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh
khỏi thiếu xót và có những hạn chế, em mong nhận đợc sự góp ý , chỉ bảo của
các thầy giáo, cô giáo và các bạn để bản chuyên đề của em đợc hoàn thiện
hơn. Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thu Hiền đã dạy dỗ,
hớng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành chuyên đề này.
Đầu t 42B
1
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung
I- Lý luận chung về đầu t
1.1. Đầu t là gì?
Thuật ngữ đầu t có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hi
sinh. Từ đó, có thể coi đầu t là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ở hiện
tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả
có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai.
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động đều
và các đầu vào của đầu t cũng tăng theo.
Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên,
kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản lợng
tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mìh lại
tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản
để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
*Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Với việc tăng đầu t sẽ tăng công ăn việc làmdẫn đến giảm thất nghiệp,
nâng cao đời sống của nhân dân, do đó góp phần làm giảm tệ nạn xã
hội...Nhng bên cạnh dó thì do tăng đầu t nộp tiền chi ra nhiều dẫn đến lạm
phát, ảnh hởng tiêu cực xã hội.
Giảm đầu t : hạn chế đợc lạm phát, đời sống nhân dân ổn định,
nhng việc đầu t ngợc lại cũng làm giảm công ăn việc làm, tình trạng thất
nghiệp tăng, làm ảnh hởng tiêu cực xã hội.
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc
độ tăng trởng ở mức trung bìmh thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 25% so
với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Hệ số ICOR lầ hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu t xã hội so với GDP chia
cho tốc độ tăng trởng GDP
Đầu t 42B
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Vốn đầu tư
Mức tăng GDP
ICOR =
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
kinh tế, chính trị,... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm
bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
*Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện
nay.Công nghệ về nội dung gồm 4 yếu tố : trang thiết bị, kỹ năng của con
ngời, thông tin, tổ chức thể chế. Do đó xét về nội dung thì để tăng cờng khả
năng khoa học và công nghệ của đất nớc cần phải đầu t mua sắm trang thiết
bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực...
Xét về phơng thức để có công nghệ chúng ta cũng thấy có hai cách đó
là tự nghiên cứu triển khai hoặc đi mua, cả hai cách đều phải yêu cầu có vốn
để đầu t.
Nh vậy, đầu t có ảnh hởng hay làm tăng cờng khả năng khoa học và
công nghệ của đất nớc.
1.1.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Đầu t
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trong quá
trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòi hỏi đầu t
để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở. Đầu tửtong các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành bại của cơ sở, tạo
điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc đầu t làm tăng hiệu
quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cho đơn vị.
II. Lý luận đầu t trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra những tài
sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cho các
thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp.
Đầu t 42B
nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu
Đầu t 42B
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thch hiện công tác xây
dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong
một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.
Sau đó để duy trì hoạt động bình thờng của các cơ sở sản xuất
này cần phải thờng xuyên tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ sở
sản xuất đã hao mòn, h hỏng. Đổi mới để thích ứng với yêu cầu của sự phát
triển khoa học kỹ thuật và thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng. Đặc biệt hiện
nay khi nớc ta đang đứng trớc yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế thì vai
trò của đầu t trong doanh nghiệp là phải làm sao để nâng cao khả năng cạnh
tranh và vị thế của doanh nghiệp để doanh nghiệp nớc ta có thể đứng vững đ-
ợc trong thị trờng nội địa và vơn ra thị trơngf quốc tế. Với những nội dung
sau :
+ Giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành sản phẩm
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và mở rộng năng lực sản xuất
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Nâng cao chất lợng của ngời lao động trong doanh nghiệp
Tất cả các mục tiêu trên đều hớng tới mục tiêu dài hạn đó là tối đa hoá
lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.3 Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp
Thứ nhất, Đầu t xây dựng cơ bản ( XDCB )
Đây là hoạt động đầu t nhằm tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp
và thông thờng doanh nghiệp phải sử dụng một khoản vốn lớn để thực hiện
đầu t vào tài sản cố định thông qua việc xây dựng và mua sắm. Có thể phân
thành 2 loại đầu t XDCB chính:
+ Đầu t cho xây lắp: Bao gồm đầu t cho xây dựng các công trình và
đầu t cho công tác lắp đặt các thiết bị cần lắp đặt.
liệu, nhiên liệu dự trữ thờng có tỷ trọng lớn. Song trong các doanh nghiệp th-
ơng mại, tồn trữ chủ yếu là sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ. Đầu t vào hàng
Đầu t 42B
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
tồn trữ giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất liên tục, chủ
động sản xuất kinh doanh.
Tăng qui mô hàng tồn trữ thờng dẫn đến tăng các chi phí bổ sung nh
chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm kho hoặc rủi ro nhng lại làm giảm tới mức
thấp nhất tổng chi phí doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm
tới mức thấp nhất tổng chi phí tồn trữ.
Thứ năm, Đầu t vào các tài sản vô hình khác
Đầu t vào các tài sản vô hình khác bao gồm đầu t cho hoạt động
Marketing, trong đó chủ yếu là hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, đầu
t cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức quản lý doanh
nghiệp...
Thứ sáu, Đầu t ra ngoài doanh nghiệp
Đầu t ra ngoài doanh nghiệp là hoạt động góp vốn thực hiện liên doanh
dài hạn với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để đầu t sản xuất kinh
doanh làm tăng tài sản cho doanh nghiệp.
Liên doanh dài hạn là một hình thức liên kết kinh tế quan trọng giữa
các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài khi tiến hành một dự án sản xuất
kinh doanh dài hạn nhng doanh nghiệp không đủ vốn đầu t. Nhờ hình thức
liên doanh này, các doanh nghiệp có thể cải tiến máy móc thiết bị, học tập đ-
ợc kinh nghiệm quản lý và nhận chuyển giao công nghệ của các doanh
nghiệp khác. Kết quả là làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra nhiều lợi ích cho
doanh nghiệp nói riêng, cho nền kinh tế nói chung.
2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu t, thông thờng
ngời ta căn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh tỷ suất sinh lời của vốn đầu
2.5.1 Khái niệm
Vốn đợc hiểu là giá trị tài sản xã hội đợc hình thành từ các nguồn lực
vật chất và phi vật chất (tài sản hữu hình và tài sản vô hình ) của xã hội, bao
gồm: tài sản tích luỹ, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, trí lực, giá trị văn hoá
tinh thần và các lợi thế khác.
Vốn là một phạm trù kinh tế rộng, song đề tài này chỉ nghiên cứu vốn
bằng tiền trong hoạt động đầu t. Vốn đầu t không chỉ bao gồm chu chuyển
trong khu vực Ngân sách Nhà nớc mà còn bao gồm khu vực doanh nghiệp, t
nhân và toàn xã hội. Vốn đầu t của nhà nớc đợc hình thành từ hoạt động
Ngân sách nhà nớc và huy động từ các kênh vốn khác. Vốn đầu t của t nhân
đợc hình thành từ nguồn tiết kiệm của dân c. Cho dù đợc hình thành từ các
nguồn khác nhau nhng vốn đầu t trớc hết tự thân là vốn và đợc phân biệt nó
với vốn thông thờng nh sau:
Thứ nhất, trong hoạt đông đầu t, vốn có thể theo các mục đích cá biệt
nhng đều có mục tiêu cuối cùng là đầu t phát triển. Do đó, nó mang ý nghĩa
dài hạn. Còn hoạt động đầu t ngắn hạn, việc bỏ vốn vào đó thờng có mục
đích kinh doanh thu lợi trực tiếp, không gọi là vốn đầu t phát triển. tuy nhiên
sự phân biệt này cũng chỉ mang tính tơng đối.
Th hai, vốn đầu t phát triển phân biệt với vốn thông thờng còn ở chỗ
việc sử dụng vốn đầu t thờng có mục tiêu đã hoạch định. Vốn đầu t phát triển
chủ yếu đợc sử dụng để đầu t các dự án phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động
sử dụng vốn đầu t có quá trình từ khâu chuẩn bị dự án đến triển khai thực
hiện dự án và khai thác thành quả đầu t. Quá trình này thờng tơng đối dài, có
khi hàng chục năm.
Thứ ba, do mục tiêu, công dụng của vốn đầu t phát triển là phục vụ
phát triển,nên quá trình đầu t vốn nhằm hình thành chủ yếu cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, kỹ thuật và các tài sản cố định trong nền kinh tế.
Đầu t 42B
11
Vốn đầu t do doanh nghiệp huy động gồm vốn tín dụng đầu t phát
triển của Nhà nớc, vốn tín dụng thơng mại, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,
vốn liên doanh dài hạn, huy động vốn của cán bộ công nhân viên đóng góp,
các tổ chức trong và ngoài nớc.
III. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của đầu t trong doanh
nghiệp.
3.1 Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở khối l-
ợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài sản cố định huy động hoặc năng lực sản
xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
3.1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp,
chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định của
thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tính chất,
quy mô, thời gian của từng dự án đầu t.
Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiện dài
thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai
đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành.
Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t
ngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ
các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc.
Đầu t 42B
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi đợc
tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t phải
đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối với từng
công việc cuả dự án.
lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t
mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức
chung. Hiệu quả tài chính đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco, với Etco là chỉ tiêu hiệu
quả tài chính định mức hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sỏ
so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩu hiệu quả.
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, do đó
hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t còn đợc phản ánh ở hệ thống các chỉ
tiêu khác nh: mức tăng thêm lợi nhuận tính cho một đơn vị vốn dầu t, doanh
thu tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t, nộp ngân sách tăng thêm tính cho
một đơn vị vốn đầu t... Nếu tính cho từng dự án, hiệu quả tài chính đợc phản
ánh ở các chỉ tiêu sau: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lời vốn tự có,
số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ số hoàn vốn
nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phí B/C... Trong
đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử dụng trong
những điều kiện nhất định. Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng để tính toán đều biểu
hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi sử dụng tính bằng
tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian.
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t trong doanh
nghiệp:
Đầu t 42B
15
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
1. Hiệu quả đầu t có thể tính theo hệ số gia tăng tài sản cố định, là tỷ
lệ giữa tài sản cố định tăng thêm và tổng số vốn đầu t trong kỳ.
Công thức:
i
Trong đó : GTTSCĐ
i
là giá trị tài sản cố định năm thứ i
GTTSCĐ
1i
là giá trị tài sản cố định năm thứ (i 1)
2. Hiệu quả đầu t tính theo hệ số gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
là tỷ lệ giữa mức gia tăng lợi nhuận so với tổng vốn đầu t trong kỳ. Hệ số gia
tăng lợi nhuận tính cho từng năm theo công thức sau:
Công thức:
i i i-1
w w w
p
i i
H
I I
= =
Trong đó: H
p
là hệ số gia tăng lợi nhuận của năm i
i
w
là lợi nhuận tăng thêm
i
w
là lợi nhuận của năm i
= =
4. Hiệu quả đầu t tính theo hệ số gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc của
doanh nghiệp là tỷ lệ giữa muức gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc so với tổng
vốn đầu trong kỳ. Hệ số gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc cho từng năm theo
công thức sau:
1
Cb
i
i
đó: H à hệ số gia tăng nộp Ngân sách Nhà nước của năm i
Cb à giá trị nộp Ngân sách nhà nước tăng thêm
Cb à giá trị nộpNgân sách nhà nước n
i i i
Cb
i i
Cb Cb Cb
H
I I
Trong l
l
l
= =
i-1
VO
NPV
npv
I
=
Trong đó : NPV là giá trị hiện tại của thu nhập thuần của cả đời dự án,
RRi và NPV càng lớn thì dự án càng hiệu quả cao.
2.Tỷ suất sinh lời vốn tự có
Vốn tự có là bộ phận của vốn đầu t, là yếu tố cơ bản xem xét tiềm lực
tài chính cho việc tiến hành các công cuộc đầu t của các cơ sở.
Nếu tính cho một năm hoạt động:
iPV
i
w
E
i
E
r =
Trong đó:
i
E
là vốn tự có bình quân năm i
Nếu tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t:
E
PV
NPV
npv
E
WCi
L
càng lớn càng tốt.
3. Thời gian thu hồi vốn đầu t (T)
Đầu t 42B
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Thời gian thu hồi vốn đầu t là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động
thu đủ vốn đầu t đã bỏ ra.
Công thức tính:
VO
PV
I
T
W
=
Trong đó :
PV
W
là lợi nhuận thuần thu đợc bình quân một năm.
4. Chỉ tiêu tính mức chi phí thấp nhất trong trờng hợp các điều kiện
khác nh nhau.
Tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t:
.
VO PV
I C T Min+
Trong đó:
PV
C
là chi phí hoạt động bình quân năm tính theo mặt bằng
19
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
( )
f
x
p v
=
Trong đó : x là số sản phẩm cần phải sản xuất để hoà vốn
f là tổng định phí của cả đời dự án
v là biến phí tính trên một sản phẩm
p là giá bán một sản phẩm
Còn có nhiều cách tính điểm hoà vốn khác nhau nh điểm hoà vốn lý
thuyết tính cho một năm của đời dự án, điểm hoà vốn tiền tệ, điểm hoà vốn trả
nợ.
3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền
kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ
ra khi thực hiện đầu t.
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối với
việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp
ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mục tiêu phát
triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà nớc, góp
phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh...hoặc đo lờng bằng cách tính
toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc, mức gia tăng số ngời
có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ...
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực
hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao
động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong
sản lợng của hai ngành sản xuất chính đó là trồng trọt và chăn nuôi gia súc.
Trong những năm gần đây chăn nuôi của nớc ta đã có những bớc tiến đáng
kể, đợc vậy là nhờ vào việc sử dụng thức ăn công nghiệp dùng trong chăn
nuôi. Với đặc điểm của thức ăn công nghiệp đó là tiện sử dụng và đem lại
hiệu quả kinh tế cao. Do đó, nó đã kích thích các nhà chăn nuôi dám đầu t
Đầu t 42B
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
vào sản xuất với quy mô lớn đem lại một khối lợng sản phẩm lớn trong
ngành chăn nuôi đáp ứng đợc nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày một tăng.
Trong vài năm gần đây nghành chăn nuôi ở Việt Nam đã có những bớc
tiến nhảy vọt, nhất là việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi và
thay đổi cơ cấu giống vật nuôi đã thúc đẩy nghành chăn nuôi phát triển
nhanh, mạnh, vững chắc. Nhà nớc cũng đã đầu t rất nhiều cho nghành chăn
nuôi. Tổng số vốn đầu t cho nghành chăn nuôi đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng số 1 : Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991 2001
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm
1991 8469,8 6481,8 1988,0
1992 9573,2 7344,0 2229,2
1993 10136,2 7854,0 2282,2
1994 10803,4 8499,2 2304,2
1995 11233,3 8848,5 2384,8
1996 11807,7 9301,2 2506,5
1997 12613,1 9922,6 2690,5
1998 13302,0 10467,0 2835,0
1999 14274,1 11181,9 3092,2
2000 14721,7 11919,7 2802,0
2001 15764,0 12320,9 3443,1
Nguồn : Niên giám thống kê 2001
triệu USD
Thời kỳ 1988 - 1990 tỷ trọng vốn FDI đầu t nông nghiệp chiếm tỷ lệ
21,9% tổng vốn FDI. Đến nay chỉ còn 6%, quy mô một dự án FDI nông
nghiệp 5 triệu USD so với 10 triệu USD của công nghiệp.
Hơn nữa khoa học kỹ thuật của chúng ta con lạc hậu so với nhiều nớc
trong khu vực và thế giới, những máy móc thiết bị của chúng ta đa phần là
nhập từ nớc ngoài vì vậy hía mua thiết bị là rất cao. Không những thế nguyên
liệu thì chúng ta phải nhập khẩu từ nớc ngoài, chi phí cho việc nhập khẩu cao
dẫn đến giá bán các sản phẩm làm ra cao.
Đầu t 42B
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu là các
công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, Quỳnh Hơng.
Vì vậy việc đầu t trong nông nghiệp nớc ta là điều hết sức quan trọng và đợc
nhà nớc khuyến khích.
Đầu t 42B
24
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tân Hoà
Chơng II : thực trạng đầu t sản xuất thức ăn gia súc ở
công ty nông sản bắc ninh giai đoạn 1997 2002
I Tổng quan về công ty
1.1. Vị trí của công ty
Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Sở Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đờng
Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km. Công ty cách Hà Nội
30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địa hình bằng
phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt.
Hiện nay quốc lộ 1B đã đi vào hoạt động, do vậy quốc lộ 38 qua công
ty nối quốc lộ 1A với quốc lộ 1B. Với vị trí ở giữa hai quốc lộ là điều kiện