chơng trình điều tra cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển - KC.09.
đề tài KC.09.22. Báo cáo chuyên đề:
Đánh giá tổng quan
về kinh tế - x hội vùng bờ
liên quan đến hệ thống vũng -
vịnh ven bờ biển Việt Nam
******
Thực hiện
: TS. Trơng Văn Tuyên,
Viện Chiến lợc phát triển.
6125-5
10
2. Đóng góp của kinh tế vùng bờ trong kinh tế cả nớc 11
2.1. Đóng góp vào GDP và thu ngân sách.
11
2.2. Đóng góp vào tốc độ tăng trởng.
12
2.3. Đóng góp vào thu nhập dân c.
12
3. Hiện trạng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu vùng bờ 13
3.1. Hiện trạng ngành dầu khí.
13
3.2. Hiện trạng ngành hải sản.
14
3.3. Hiện trạng hệ thống cảng biển và ngành hàng hải
18
3.4. Hiện trạng ngành du lịch vùng bờ
21
3.5. Hiện trạng công nghiệp và TTCN vùng bờ
23
3.6. Hiện trạng ngành nông lâm nghiệp vùng bờ
24
Phần III: hiện trạng phát triển x hội vùng bờ biển vN.
29
1. Hiện trạng dân số 29
2. Thực trạng nguồn nhânlực 31
3. Hiện trạng y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 34
4. Hiện trạng Giáo dục 35
5. Hiện trạng các lĩnh vực xã hội khác 35
5.1. Thu nhập của dân c.
35
trình Điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển giai đoạn 2001
- 2005 là rất cần thiết.
Vấn đề khai thác sử dụng hợp lý các vũng vịnh ven bờ không chỉ phụ
thuộc vào các yếu tố tự nhiên, tài nguyên, môi trờng của từng vũng vịnh, mà
còn phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế - xã hội của các khu vực lân cận,
nhất là về: trình độ phát triển kinh tế, quy mô sản xuất của các ngành, dân số,
lao động và tập quán dân c và các lĩnh vực xã hội khác Với nhận thức đó,
chuyên đề Đánh giá tổng quan về kinh tế - xã hội vùng bờ liên quan đến hệ
thống vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam đợc thực hiện nhằm cung cấp thêm
luận cứ khoa học cần thiết cho việc triển khai nghiên cứu Đề tài.
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề bao gồm toàn bộ 126 thành phố,
huyện/thị giáp biển và 8 huyện đảo ven bờ (trừ 3 huyện đảo: Bạch Long Vỹ,
Hoàng Sa và Trờng Sa) với tổng diện tích tự nhiên là 60.764 km2, dân số
20,8 triệu ngời, chiếm 18,5% diện tích tự nhiên và 25,6% dân số cả nớc.
Nội dung báo cáo chuyên đề gồm 3 phần chính:
1. Tiềm năng phát triển của vùng bờ biển Việt Nam.
2. Hiện trạng phát triển kinh tế vùng bờ biển Việt Nam.
3. Hiện trạng phát triển xã hội vùng bờ biển Việt Nam.
Sau đây là những nội dung cụ thể.
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
3
Phần I: Tiềm năng phát triển của vùng bờ biển Việt Nam
1. Tài nguyên hải sản
Tấn % Tấn % %
- Cá nổi nhỏ 390.000 57.3 156.000 57.3
Vịnh
< 50 m 39.204 5.7 15.682 5.7
Bắc Bộ
- Cá đáy
> 50 m 251.962 37.0 100.785 37.0
Cộng 291.166 42.7 116.467 42.7
Cộng 681.166 100 272.467 100 16.4
- Cá nổi nhỏ 500.000 82.5 200.000 82.5
Miền
< 50 m 18.494 3.0 7.398 3.0
Trung
- Cá đáy
> 50 m 87.905 14.5 35.162 14.5Cộng 106.399 17.5 42.560 17.5
Cộng 606.399 100 242.560 100 14.5
300.000 96.8 120.000 98.0
Cộng 310.000 100 122.500 100 7.3
- Cá nổi nhỏ 1.740.000 41.6 694.100 41.6
Toàn vùng
- Cá đáy 2.140.133 51.2 855.885 51.2
biển VN
- Cá nổi ĐD 300.000 7.2 120.000 7.2
Tổng cộng 4.180.133 100 1.669.985 100 100
Các loại hải sản khác ngoài cá khá phong phú, đặc biệt là tôm. Đây là
loại đặc sản có giá trị kinh tế cao, tiềm năng khai thác lớn và là đối tợng
xuất khẩu chủ yếu của nớc ta hiện nay. Khu hệ tôm ở nớc ta rất đa dạng
gồm 75 loài thuộc 6 họ tôm kinh tế là: tôm he, tôm hùm, tôm rồng, tôm gai,
tôm vỗ và moi biển. Trong đó tôm he chiếm vị trí cao nhất cả về số loài (hơn
60 loài) cũng nh giá trị xuất khẩu.
Tôm phân bố rộng khắp ở các khu vực gần bờ từ Quảng Ninh đến Cà
Nau, Kiên Giang. Các khu vực tập trung chính là ven bờ Quảng Ninh - Hải
Phòng, Cửa Ba Lạt, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Ngãi, Ninh Thuận và đặc
biệt là ven bờ Nam Bộ từ Vũng Tàu đến Rạch Giá. Theo kết quả đánh giá của
Viện Nghiên cứu hải sản, Bộ Thủy sản trữ lợng tôm biển nớc ta khoảng
52,6 - 58,1 ngàn tấn, khả năng khai thác hàng năm khoảng 30 ngàn tấn, trong
đó khu vực ven bờ chiếm 36,5%. Khả năng khai thác tôm lớn nhất là ở vùng
biển Tây Nam Bộ (chiếm 52% toàn vùng biển), tiếp đến là vùng biển Đông
Nam Bộ (chiếm khoảng 34%) và thấp nhất là ở các vùng biển Bắc Bộ và
Trung Bộ, chỉ chiếm 14%.
Mực cũng là một trong những đối tợng khai thác và xuất khẩu chính
của dân c vùng bờ. Mực phân bố rất rộng, hầu nh khắp vùng biển từ Bắc
xuống Nam địa phơng nào cũng có, nhng tập trung nhiều nhất là ở vùng
lớn, trong đó tập trung chủ yếu ở vùng bờ Trung Bộ (từ Thanh Hóa đến Bình
Thuận). Theo kết quả khảo sát năm 2002 của Bộ Thuỷ sản, Tổ chức bảo tồn
thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Viện Quốc tế về Phát triển bền vững (IISD),
tại vùng bờ Trung Bộ có khoảng 111.730 ha bãi cát hoang hóa và đất cát bạc
mầu có thể khai thác sử dụng vào nuôi trồng thủy sản. Song để đảm bảo phát
triển có hiệu quả và bền vững chỉ nên qui hoạch khoảng 20% tổng diện tích
đất cát trong vùng vào nuôi trồng thuỷ sản. Trong đó các tỉnh có khả năng
lớn là Hà Tĩnh: 1.300 ha; Quảng Bình: 4.500 ha; Quảng Trị: 4.000 ha; Thừa
Thiên - Huế: 800 - 1.000 ha; Quảng Nam: 3.500 - 4.000 ha; Quảng Ngãi:
4.000 ha; Bình Định: 1.000 - 1.300 ha; Phú Yên: 1.000 ha; Ninh Thuận:
1.500 ha; Bình Thuận: 1.000 - 1.500ha
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
6
2. Tiềm năng phát triển cảng và vận tải biển
Điều kiện tự nhiên, môi trờng thuận lợi cho phát triển cảng, vận tải
biển và các loại hình dịch vụ hàng hải là một u thế rất lớn của vùng bờ Việt
Nam. Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều eo vịnh, cửa sông phân bố khá
dày từ Bắc xuống Nam tạo nên khả năng xây dựng một hệ thống cảng biển
nối tiếp nhau với tổng công suất trên 500 triệu tấn/năm, tạo điều kiện rất
thuận lợi cho phát triển ngành vận tải biển đa dạng bao gồm cả vận tải viễn
dơng, vận tải ven biển và vận tải pha sông biển.
Dọc bờ biển nớc ta đã xác định nhiều khu vực có thể xây dựng cảng,
trong đó một số nơi có khả năng xây dựng cảng nớc sâu nh: Cái Lân và
một số điểm ở khu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, Nghi Sơn, Hòn La-
Vũng áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh, Vũng
Tàu, Thị Vải Riêng khu vực từ Vũng Tàu đến Hà Tiên do biển nông, nhiều
sình lầy nên ít có khả năng xây dựng cảng biển lớn, nhng vẫn có thể xây
dựng cảng quy mô vừa ở Hòn Chông, Phú Quốc hoặc cảng sông Cần Thơ
Mặt khác, bờ biển nớc ta, nhất là bờ biển Trung Bộ rất gần các đờng
Nẵng, Nha Trang - Văn Phong, Vũng Tàu - Long Hải - Côn Đảo, Hà Tiên -
Phú Quốc. Tại các khu vực này có thể hình thành các quần thể du lịch biển
hiện đại tầm cỡ quốc tế với nhiều loại hình hoạt động hấp dẫn nh: tham
quan kết hợp nghiên cứu khoa học, hội nghị, giao dịch thơng mại, thể thao,
nghỉ ngơi giải trí và chữa bệnh
5. Tài nguyên khoáng sản vùng bờ
Tài nguyên khoáng sản vùng bờ Việt Nam rất đa dạng với hàng trăm
mỏ khác nhau. Nhng trữ lợng của các mỏ nhìn chung không lớn, chủ yếu
là các điểm quặng nhỏ, ít có ý nghĩa khai thác. Các khoáng sản quan trọng và
có tiềm năng lớn ở vùng bờ là than, sắt, titan, cát thuỷ tinh và các loại vật liệu
xây dựng khác.
* Than đá phân bố dọc ven bờ Hòn Gai - Cẩm Phả và kéo dài ra các
đảo. Trữ lợng than đá ven biển Quảng Ninh khoảng 3 tỷ tấn, cho phép khai
thác hàng chục triệu tấn/năm, tạo ra ngành công nghiệp chủ lực có tác động
lớn đến phát triển kinh tế - xã hội vùng bờ Đông Bắc của Tổ quốc. Tại đảo
Kế Bào cũng phát hiện mỏ than lớn với trữ lợng 120 triệu tấn.
* Than nâu phân bố ở độ sâu từ 300 - 1000 mét thuộc đồng bằng sông
Hồng và kéo dài ra biển với trữ lợng dự đoán hàng trăm tỷ tấn. Trong một
vài thập kỷ tới ta cha đủ điều kiện khai thác, nhng đây là nguồn năng
lợng dự trữ rất lớn của đất nớc.
* Than bùn phân bố rải rác dọc ven bờ các tỉnh Thanh Hoá, Quảng
Bình, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Cà Mau , đặc biệt tập
trung lớn ở vùng U Minh với trữ lợng trên 100 triệu tấn, nhng đang bị
giảm sút nghiêm trọng do cháy rừng và khai thác bừa bãi.
* Quặng Sắt, tại vùng bờ đã phát hiện hàng chục mỏ và điểm quặng
có quy mô khác nhau, trong đó quan trọng nhất là mỏ sắt Thạch Khê có trữ
lợng 580 triệu tấn, chiếm 65% trữ lợng quặng sắt của cả nớc, hàm lợng
quặng đạt 60 - 65%, đảm bảo nguyên liệu cho cơ sở luyện kim quy mô lớn.
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
tồn tại dới dạng các gò cát trắng nằm lộ thiên ngay trên bờ biển rất dễ khai
thác bằng các công cụ thủ công đơn giản, điều kiện vận tải thuận tiện. Với
tiềm năng đó, có thể hình thành một số cơ sở sản xuất các mặt hàng thủy tinh
dân dụng và kính xây dựng quy mô lớn ở cả 3 vùng Bắc, Trung, Nam, đáp
ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Đối với các mỏ chất lợng cao nh
Vân Hải, Hòn Gốm, Thuỷ Triều có thể xây dựng các cơ sở sản xuất thuỷ
tinh cao cấp phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
* Các khoáng sản khác nh đá vôi, đá xây dựng, đá ốp lát, cao lanh
phân bố ở khắp các địa phơng ven biển. Đây cũng là nguồn nguyên liệu
quan trọng phục vụ phát triển công nghiệp xi măng, sản xuất vật liệu xây
dựng nên có ý nghĩa rất lớn trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các
địa phơng vùng bờ theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
9
Phần II: hiện trạng phát triển kinh tế vùng bờ biển Việt Nam
1. Tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1. Tăng trởng kinh tế.
Trong hơn một thập kỷ gần đây, từ khi nớc ta tiến hành công cuộc đổi
mới, cùng với sự phát triển chung của kinh tế cả nớc, kinh tế vùng bờ Việt
Nam đã có bớc phát triển tích cực, luôn tốc độ cao, ổn định và ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế cả nớc. Bình quân thời kỳ 1996 - 2003
tốc độ tăng trởng kinh tế vùng bờ tính theo GDP đạt 9,9 %/năm, gấp hơn
1,4 lần tốc độ tăng tởng GDP cả nớc (bình quân cả nớc cùng thời kỳ là
7,0 %). Trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 13,6%/năm, gấp 1,3 lần trung
bình cả nớc; dịch vụ tăng 9,1 %/năm, gấp 1,52 lần trung bình cả nớc. Sản
xuất nông lâm nghiệp tuy không phải là lĩnh vực có u thế ở vùng bờ, nhng
9.362
8.75
Khu vực II 18.045 50.098 13.61 10.40
1.31
- Công nghiệp 15.497 43.736
13.85
- Xây dựng 2.548 6.362
12.12
Khu vực III 23.297 46.802 9.11 5.96
1.53
- Thơng mại 5.691 10.006
7.31
- GTVT - BĐ 2.921 6.931
11.40
- Dịch vụ khác 14.684 29.864
9.28
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
10
Xét theo lãnh thổ, vùng bờ Nam Bộ (từ Vũng Tàu đến Kiên Giang) là
khu vực tập trung nhiều nguồn lực và u thế phát triển, nhất là công nghiệp,
thủy sản và dịch vụ biển nên có tốc độ tăng trởng cao nhất, đạt 11,2
%/năm, đồng thời cũng là vùng chiếm tỷ trọng chủ yếu, khoảng 53,8% GDP
vùng bờ cả nớc. Chính vì vậy vùng bờ Nam Bộ có vai trò hết sức quan trọng
Khu vực I 20.001 29.54 41.239 19.22
- Nông nghiệp 14.736
21.77
26.822
12.50
- Thủy sản 5.265
7.78
14.417
6.72
Khu vực II 20.282 29.96 93.783 43.70
- Công nghiệp 16.512
24.39
80.357
37.45
- Xây dựng 3.77
5.57
13.426
6.26
Khu vực III 27.421 40.50 79.564 37.08
- Thơng mại 6.159
9.10
21.602
10.07
- GTVT - BĐ 4.315
6.37
17.054
7.95
- Dịch vụ khác 16.947
25.03
40.908
cần tập trung xắp xếp hợp lý và phát triển mạnh hệ thống đô thị ở vùng bờ,
làm động lực thúc đẩy kinh tế của toàn dải cũng nh của cả nớc.
Biểu 04
: Đóng góp của vùng bờ trong kinh tế cả nớc (giá HH).
Đơn vị: %
Đóng góp của vùng bờ
Trong tổng
GDP cả nớc
Trong GTGT
ngành của cả nớc
1995 2003 1995 2003
1. Đóng góp về GDP 29.58 35.43 - -
- NLN và Thủy sản
8.74 6.81 32.15 31.20
Tr.đó: NL nghiệp 6.44 4.43 26.31 23.07
Thủy sản 2.30 2.38 84.73 90.54
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
12
- Công nghiệp - XD
8.86 15.49 30.81 38.76
Tr.đó: Riêng dầu khí 3.44 5.24 100.0 100.0
- Dịch vụ
11.98 13.14 27.19 34.37
2. Đóng góp về thu NS 34,2
2.2. Đóng góp vào tăng trởng
vào tốc độ
tăng GDP
cả nớc (%)
Đóng góp
vào tốc độ
tăng GDP
ngành (%)
Tổng GDP 66.832 140.431 47.6 -
- NLN và Thủy sản 11.274 19.256
8.0 45.8
Tr.đó: NL nghiệp 6.698 14.618 4.8 32.5
Thủy sản 4.576 4.748 3.3 96.4
- Công nghiệp - XD 32.053 70.697
22.8 45.3
Tr.đó: Riêng DK 9.779 7.0 13.8
- Dịch vụ 23.505 50.478
16.7 46.6
2.3. Đóng góp vào thu nhập
Nhìn chung trong cả thời kỳ 1996 - 2003, mức GDP bình quân đầu
ngời của vùng bờ luôn cao hơn mức GDP bình quân đầu ngời của cả nớc
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
13
từ 35% - 40%, nhng có sự chênh lệch rất lớn giữa khu vực thành thị và khu
vực nông thôn. Đối với khu vực thành thị vùng bờ, do có sự đóng góp lớn của
công nghiệp, nhất là công nghiệp dầu khí nên mức GDP bình quân đầu ngời
đạt rất cao, hơn 20 triệu đồng/ngời, cao gấp hơn 5 lần mức GDP bình quân
đầu ngời của khu vực nông thôn vùng bờ và gấp gần 3 lần mức GDP bình
Đơn vị: Tr.tấn; Tr.USD.
1995 2000 2001 2002 2003
- SL dầu thô khai thác. 7,62 16,29 16,83 16,86 17,60
- SL dầu thô xuất khẩu. 7,65 15,42 16,73 16,88 17,14
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
14
Hiện nay, ngoài Công ty liên doanh Vietxopetro, chúng ta đã thu hút
khoảng 50 dự án hợp tác đầu t với các công ty dầu khí nớc ngoài (bao gồm
cả một số công ty dầu khí lớn của thế giới) trong lĩnh vực thăm dò, khai thác
và chế biến dầu khí với tổng vốn đầu t hàng chục tỷ USD, trong đó tỷ lệ
đóng góp của phía Việt Nam ngày càng tăng. Năng lực nội sinh của ngành
dầu khí cũng không ngừng phát triển. Đến nay chúng ta đã đạt đợc những
kết quả đáng kể trong các lĩnh vực nh: tự lực tìm kiếm thăm dò, khai thác
dầu khí, nghiên cứu khoa học - công nghệ và các hoạt động dịch vụ dầu khí
Tại Vũng Tầu đã hình thành trung tâm dịch vụ dầu khí khá đồng bộ và
hoàn chỉnh bao gồm hệ thống cảng biển cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật
phục vụ cho công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên biển nh: các công
trình xây lắp giàn khoan; các cơ sở cơ khí sửa chữa, bảo dỡng, gia công, chế
tạo thiết bị; phân tích mẫu; xử lý các tài liệu địa chấn và địa vật lý giếng
khoan; cung ứng vật t, thiết bị; đào tạo và cung ứng lao động Ngoài ra tại
Vũng Tầu và Thành phố Hồ Chí Minh còn có các cơ sở khai thác chế biến
đất sét, bột barits, các loại hóa chất phục vụ khai thác và nghiên cứu thử
nghiệm , đáp ứng yêu cầu thăm dò và khai thác dầu khí trên biển hiện nay.
Đặc biệt chúng ta đã đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản
lý và công nhân kỹ thuật dầu khí lớn mạnh, đủ sức giải quyết các vấn đề kỹ
thuật phức tạp ở tầm quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của ngành
dầu khí trong tơng lai.
Biểu 07: Hiện trạng ngành hải sản vùng bờ
Chỉ tiêu Đơn vị 1995 2000 2003
1. GTSX ngành Thủy sản
- Theo giá 1994. Tỷ đ. 14.269 21.753 27.846
- Theo giá hiện hành " 16.659 29.834 41.620
2. Khai thác hải sản
a) Tổng số tàu thuyền Chiếc 84763 86240 92242
- Số thuyền thủ công " 21353 14652 14356
- Số tàu thuyền máy " 63410 71966 77886
- Tổng công suất CV 1561201 3214940 3609047
Tr.đó: tàu 76 - 140 cv
Chiếc
2157 4372 8039
tàu > 140 cv " 1203 4852 8978
b) SL khai thác hải sản Tấn 868890 1276498 1502355
Tr.đó: - Cá " 314970 885473 1047409
- Tôm " 33746 69139 89295
- Hải sản khác " 520174 321886 361054
c) Tổng số lao động Ngời 351686 528470 621209
3. Nuôi trồng thủy sản - DT nuôi trồng TS
Khu vực
41 43 43
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
16
Tuy nhiên sản lợng khai thác hiện nay chủ yếu là ở khu vực ven bờ.
Hơn 70% sản lợng khai thác hiện nay thuộc khu vực có độ sâu từ 30 mét
nớc trở vào, nơi chỉ chiếm gần 10% diện tích vùng đặc quyền kinh tế của
nớc ta. Riêng khu vực gần bờ (độ sâu dới 20 mét nớc) là khu vực tập
trung chủ yếu của các loại cá con và là bãi đẻ chính của nhiều loài cá và đặc
sản nhng cờng độ khai thác quá lớn, nhiều nơi đã vợt quá giới hạn cho
phép, gây giảm sút nguồn lợi. Tình trạng khai thác mang tính hủy diệt nguồn
lợi nh dùng mìn, kích điện vẫn còn xảy ra ở một số địa phơng vùng bờ.
Cơ sở hậu cần phục vụ nghề cá còn nhiều hạn chế và thiếu đồng bộ, cha đáp
ứng đợc yêu cầu phát triển của ngành, nhất là phát triển khai thác xa bờ.
Những năm gần đây, thực hiện Chỉ thị 20 CT/TW của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hớng CNH, HĐH, các địa phơng
vùng bờ đã tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hớng tổ chức khai thác
hợp lý khu vực gần bờ, mở rộng khai thác vùng khơi nhằm bảo vệ nguồn lợi,
đảm bảo phát triển bền vững. Trong những năm 1997 - 2000, cùng với sự hỗ
trợ ngân sách của Nhà nớc, ng dân vùng bờ đã vay hàng ngàn tỷ đồng từ
nguồn vốn tín dụng u đãi để cải hoán và đóng mới tầu thuyền có công suất
lớn để vơn ra khai thác xa bờ. Đến nay, toàn vùng bờ có khoảng 17.000
chiếc tầu công suất trên 75 CV có thể khai thác xa bờ với tổng công suất hơn
1,6 triệu CV, tăng gấp 4,5 lần năm 1995. Riêng tầu công suất trên 140 CV có
gần 9.000 chiếc, tăng 7,3 lần so với năm 1995. Tuy nhiên do đầu t thiếu
đồng bộ nên hiệu quả khai thác thấp, hầu hết các địa phơng bị thua lỗ lớn
không có khả năng trả nợ. Đến nay tỷ lệ thu hồi vốn của Chơng trình nghề
cá xa bờ cả nớc chỉ đạt khoảng 15%.
Có thể nói, hiện nay nhân dân vùng bờ đã tiếp thu đợc nhiều công
nghệ tiên tiến trong nuôi trồng hải sản mặn, lợ tại các khu vực bãi triều và
một số eo vịnh kín vùng bờ, nhất là nuôi tôm xuất khẩu. Các mô hình nuôi
tôm nớc lợ và nuôi trồng đặc sản trên biển theo hình thức thâm canh và bán
thâm canh năng suất cao đã và đang có xu hớng phát triển nhanh ở nhiều
địa phơng vùng bờ và quanh các hải đảo. Mô hình nuôi thuỷ sản kết hợp
(lúa - cá) cũng đang phát triển mạnh góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng
thu nhập đáng kể cho kinh tế hộ ở các vùng nông thôn vùng bờ, nhất là vùng
bờ Nam Bộ.
Tuy vậy, cho đến nay chúng ta mới khai thác hơn 50% tiềm năng diện
tích mặt nớc có khả năng để nuôi trồng hải sản, chủ yếu là nuôi tôm nớc
lợ. Tỷ lệ này còn thấp so với nhiều nớc trong khu vực. Tiềm năng nuôi trồng
hải sản to lớn ở các vũng vịnh ven bờ và ven các đảo cha đợc khai thác
đúng mức. Mặt khác, hình thức nuôi hiện nay chủ yếu vẫn là quảng canh
năng suất thấp. Diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh cha nhiều, năm
2003 mới có 22.760 ha nuôi thâm canh, chỉ chiếm khoảng 4% tổng diện tích
nuôi trồng hải sản toàn vùng bờ. Đến nay ta vẫn cha xây dựng đợc những
mô hình nuôi trồng hải sản hiệu quả, phù hợp với từng khu vực, từng loại
hình mặt nớc và từng hệ sinh thái ở biển và vùng bờ.
Ngành chế biển hải sản những năm gần đây cũng đợc đầu t phát
triển cả về chất lợng và chủng loại mặt hàng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng
trong và ngoài nớc. Đặc biệt chế biến hải sản xuất khẩu phát triển mạnh.
Năm 1995 toàn vùng bờ chỉ có 153 xí nghiệp chế biến hải sản đông lạnh với
tổng công suất 760 tấn/ngày, đến nay đã có hơn 250 cơ sở với tổng công suất
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
18
khoảng 1.350 tấn/ngày, tăng bình quân 10%/năm về số cơ sở và 16 %/năm về
tàu 30 vạn tấn); các cảng than công suất gần 10 triệu tấn/năm, có thể tiếp
nhận tầu đến 5 vạn tấn
Những năm qua, hệ thống cảng biển đã đảm nhiệm việc bốc xếp, thông
qua hầu hết khối lợng hàng hóa xuất nhập khẩu của ta, một phần hàng giao
lu nội địa Bắc - Nam và bốc xếp thông qua một phần hàng quá cảnh của
Lào. Ngoài ra, một số cảng biển còn tham gia vận chuyển hành khách, phục
vụ khách tham quan, du lịch bằng đờng biển, hỗ trợ sự phát triển của các
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
19
ngành kinh tế khác. Năm 2001 khối lợng hàng hóa thông qua các cảng biển
Việt Nam đạt gần 91,8 triệu tấn và năm 2003 đạt hơn 100 triệu tấn, trong đó
hàng container chiếm 14,3%; hàng lỏng: 36%; hàng khô: 38,9% và hàng quá
cảnh chiếm 10,8%. Tốc độ tăng trởng khối lợng hàng hóa thông qua cảng
thời kỳ 1996 - 2003 đạt 13,8%/năm. Cùng với sự tăng nhanh khối lợng hàng
hóa thông qua hệ thống cảng, khối lợng hàng container cũng tăng mạnh phù
hợp với xu thế container hóa trong vận tải biển của thế giới.
Biểu 08
: Khối lợng hàng hoá thông qua các cảng biển Việt Nam
Đơn vị : 1.000 tấn
Tên cảng 1995 1996 1997 1998 1999
2000 2001
Tổng cả nớc 43.775 49.702 56.921 62.525 71.093 83.321 91.774
I Các cảng do Bộ
GTVT quản lý
14.487 15.434 15.067 17.227 19.514 23.306 24.776
1 Cảng Hải Phòng 4.515 4.809 4.600 5.442 6.380 7.646 8.576
có khả năng thông qua từ một vài vạn tấn đến hơn 1 triệu tấn/năm. Năng suất
xếp dỡ thấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực.
- Đến nay nớc ta vẫn cha có cảng nớc sâu đạt tiêu chuẩn và cảng
trung chuyển quốc tế. Một số cảng lớn nh Hải Phòng, Sài Gòn đều nằm sâu
trong sông, lợng sa bồi lớn nên luồng lạch hạn chế.
- Hệ thống giao thông nối với các cảng thiếu đồng bộ, không có đờng
sắt nối với mạng giao thông quốc gia, nhiều cảng lớn nằm ngay trung tâm
thành phố gây ách tắc giao thông và không an toàn cho vận tải.
- Hệ thống đảm bảo an toàn hàng hải chất lợng thấp. Mật độ các thiết
bị báo hiệu chỉ đạt 50% so với yêu cầu tối thiểu. Hệ thống thông tin duyên
hải ít và cha đạt tiêu chuẩn so với yêu cầu của hệ thống thông tin toàn cầu. * Hoạt động vận tải biển: Khối lợng hàng hóa vận tải bằng đờng biển
nớc ta những năm gần đây tăng mạnh. Năm 2003 vận tải biển nớc ta đạt
24,3 triệu tấn hàng hóa vận chuyển và 38,5 tỷ tấn.km hàng hóa luân chuyển,
chiếm 8,6% khối lợng hàng hóa vận chuyển và 70,6% khối lợng hàng hóa
luân chuyển của ngành vận tải cả nớc. Bình quân thời kỳ 1996 - 2003 vận
tải biển đạt tốc độ tăng trởng gần 16,0 %/năm về khối lợng hàng hóa vận
chuyển và 14,1%/năm về khối lợng hàng hóa luân chuyển, góp phần quan
trọng vào việc phát triển kinh tế đất nớc. Tuy nhiên so với yêu cầu hội nhập,
nhất là đối với một quốc gia có bờ biển dài nh nớc ta thì vẫn còn nhiều yếu
kém. Tỷ lệ đảm nhận của vận tải biển hiện nay mới đạt hơn 4% khối lợng
hàng hóa vận chuyển nội địa và khoảng 14 - 15% khối lợng hàng hóa ngoại
thơng của cả nớc, thấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực.
* Về đội tầu: Cùng với sự tăng nhanh khối lợng hàng hóa vận chuyển,
đội tầu biển Việt Nam cũng từng bớc đợc đổi mới và phát triển. Năm 2003
toàn vùng bờ có hơn 800 tầu vận tải biển với tổng trọng tải hơn 2 triệu tấn,
bình quân thời kỳ 1996 - 2003 đạt tốc độ tăng 15%/năm về số lợng tầu và
10.775 4.032
37.42
6.743
62.58
1998
11.793 5.198
44.08
6.595
55.92
1999
13.006 5.410
41.59
7.596
58.41
2000
15.553 6.588
42.36
8.965
57.64
2001
16.815 7.266
43.21
9.549
56.79
2002
20.612 8.787
42.63
11.825
57.37
2003
tổng doanh thu của ngành du lịch cả nớc. Bình quân thời kỳ 1996 - 2003 du
lịch vùng bờđạt tốc độ tăng trởng 9,5 %/năm về số lợt khách (riêng khách
quốc tế đạt 10,4%/năm), doanh thu du lịch trực tiếp đạt 15,3 %/năm. Các địa
phơng có du lịch phát triển nhanh nhất là vùng bờ Bạc Liêu, Long An và
Bình Thuận, với tốc độ tăng trởng khách du lịch quốc tế tơng ứng là 57,5
%; 57,3 % và 49,8 %; tiếp đến là Ninh Thuận (43,3%), Quảng Bình (39,8%)
và Hải Phòng (32,6%)
Biểu 10: Hiện trạng phát triển du lịch vùng bờ Việt Nam
Chỉ tiêu
Đơn vị
1995 2000 2003
1. Số phòng khách du lịch.
Phòng
13.172 21.086 28.556
2. Số khách du lịch
10
3
lợt ng
7606.1 11946.5 15656.4
3. Doanh thu DL vùng bờ
Tỷ đồng
1533.0 3058.0 4782.9
4. LĐ ngành DL vùng bờ.
Ngời
39.114 49.507 57.263
Cùng với sự gia tăng nhanh số khách du lịch, cơ sở vật chất phục vụ du
lịch những năm gần đây cũng đợc cải thiện rõ rệt: Đặc biệt hệ thống các
khách sạn, nhà hàng phục vụ du lịch ở vùng bờ tăng nhanh, góp phần tích cực
năng và lợi thế to lớn của vùng bờ.
3.5. Hiện trạng Công nghiệp và TTCN vùng bờ
Những năm qua, ngành công nghiệp vùng bờ đã đạt đợc nhiều thành
tựu to lớn, đóng góp đáng kể cả về giá trị và hiện vật cho công nghiệp cả
nớc và cho xuất khẩu. Nhiều ngành công nghiệp, nhiều sản phẩm công
nghiệp chủ yếu của Việt Nam đợc sản xuất tại vùng bờ.
Năm 2003 tại vùng bờ có hơn 238.600 cơ sở sản xuất công nghiệp,
gồm các ngành chính là khai thác dầu khí, than, cơ khí, sản xuất VLXD, may
mặc, da giầy, chế biến thủy sản, chế biến lơng thực thực phẩm , trong đó
có hàng ngàn doanh nghiệp Nhà nớc và hơn 400 doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài. Hầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc sau khi đợc xắp xếp lại
theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi đã thích ứng dần với cơ chế thị trờng.
Nhiều doanh nghiệp đã chú trọng đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lợng sản phẩm và sức cạnh tranh nên đạt hiệu quả cao. Các đơn vị kinh tế
ngoài quốc doanh cũng phát triển nhanh và ngày càng phong phú, đa dạng
hơn cả về hình thức và ngành nghề sản xuất. Đặc biệt sự phát triển của khu
vực có vốn đầu t nớc ngoài (FDI) không những góp phần quan trọng vào
sự tăng trởng của vùng bờ, mà còn giải quyết nhiều lao động và tạo sự phát
triển mới cho công nghiệp vùng bờ theo hớng hiện đại hóa.
Chuyên đề Đánh giá hiện trạng KTXH vùng bờ Đề tài: KC.09.22
24
Nhìn chung cả thời kỳ 1996 - 2003, ngành công nghiệp vùng bờ luôn
đạt tốc độ tăng trởng cao và ổn định. Giá trị sản xuất công nghiệp vùng bờ
tăng bình quân 15,9 %/năm, gấp 1,2 lần tốc độ tăng trởng công nghiệp cả
nớc. Trong đó, công nghiệp quốc doanh tăng 13,6%/năm, ngoài quốc doanh
Các ngành nghề TTCN truyền thống cũng đợc phát triển đa dạng ở
các khu vực nông thôn vùng bờ. Những năm gần đây, nhờ chính sách kinh tế
đổi mới, nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã đợc khôi phục và phát
triển mạnh, thu hút một lực lợng lao động đáng kể, đồng thời góp phần quan
trọng vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Hàng năm giá trị sản