Tổ chức bảo đảm chất lượng công trình xây dựng ở Hợp tác xã Xây Dựng 367 - Pdf 12

Chuyên t t nghi pđề ố ệ
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh càng
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, và quyết định đến sự phát triển của
doanh nghiệp. Trong những năm vừa qua nhờ đường lối đúng đắn của Đảng
và nhà nước ta nền kinh tế nước ta đã có những thành tựu to lớn. Nhưng bên
cạnh đó chúng ta còn gặp rất nhiều khó khăn trên con đường hội nhập. Do vậy
chúng ta cần có công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá các mặt hoạt động
doanh nghiệp để tìm ra những mặt mạnh và yếu, để có những phương hướng
sản xuất kinh doanh phù hợp.
Hoạt động xây dựng nói chung là một lĩnh vực hoạt động cơ bản trong
nền kinh tế. Hoạt động này rất phức tạp và có liên quan tới rất nhiều lĩnh vực
và nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.
Hiện nay, vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được đặt ra
một cách vô cùng cấp bách. Để giải quyết vấn đề này không chỉ tập trung vào
giám sát thi công xây dựng công trình mà chất lượng công trình xây dựng
phải được quan tâm ngay từ khi mới hình thành trong ý tưởng.
Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản
phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản
như: Công năng, tính tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính thẩm
mỹ, tính kinh tế…
Xét từ góc độ của nhà thầu xây dựng thì chất lượng công trình xây
dựng là bảo đảm chất lượng theo thiết kế và theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, các bộ
phận, hạng mục công trình. Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các
kết quả thí nghiệm, kiểm định nghuyên vật liệu, máy móc thiết bị mà còn ở
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
1
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các

- Cơ quan chủ quản: UBND quận Hoàn Kiếm.
- Tên: Hợp tác xã xây dựng 367.
- Trụ sở đơn vị: 12 Phố Gấm CẦu - Đồng Xuân - Hoàn Kiếm - Hà
Nội.
- Hình thức pháp lí: Vốn góp.
- Chủ nhiệm: Ông NGUYỄN CÔNG PHÁI .
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Nhận thầu thi công công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
hạ tầng, giao thông thuỷ lợi.
+ Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật liệu xây dựng.
+ Trang trí nội thất, ngoại thất, lắp đặt điện và cấp thoát nước.
+ Kinh doanh bất động sản.
1.1.2/ Quá trình ra đời và phát triển của Hợp tác xã xây dựng 367 :
Thời gian thành lập, quyết định thành lập, lí do thành lập:
+ HTX Xây dựng 367 trước năm 1974 là Hợp tác xã kiến trúc 367.
+ Năm 1986 đổi tên thành HTX xây dựng 367 (Quận Hoàn Kiếm
cấp)
+ Năm 1995 thực hiện chuyển đổi HTX theo luật HTX thành HTX
Cổ phần xây dựng 367 (quyết định số 362/QĐ - UB do UBND Quận Hoàn
Kiếm cấp ngày 5/10/1995).
Sự thay đổi hình thức pháp lí:
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
3
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
+ Đăng kí kinh doanh số 055/HK ngày 23/1/1998, tăng vốn điều lệ, bổ
xung nghành nghề kinh doanh ngày 11/07/2002 do UBND Quận Hoàn Kiếm
cấp
+ Đăng kí kinh doanh số 0101C0055 ngày 31/3/2006 do UBND
Quận Hoàn Kiếm cấp (Đăng kí bổ xung chức năng hoạt động kinh doanh )
Định hướng phát triển của HTX trong tương lai :

LẮP
DỰNG
KHUNG
THÉP
ĐỘI XÂY
DỰNG
ĐỘI
HOẦN
THIỆN
ĐỘI ĐIỆN
NƯỚC
ĐỘI LAO
ĐỘNG
PHỔ
THÔNG
CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ
THUẬT CỦA HTX
CHỦ NHIỆM HTX
PHỤ TRÁCH XÂY LẮP
5
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản trị của Hợp tác xã Xây Dựng 367 được
tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này chức năng quản lý
được thực hiện do các phòng ban làm công tác chuẩn bị, tư vấn, tham mưu,
đồng thời giúp cho chủ nhiêm Hợp tác xã ra các quyết định, hướng dẫn và
kiểm tra thực hiện các quyết định. Chủ nhiệm Hợp tác xã có toàn quyền điều
hành và ra lệnh cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.2.2/ Đặc điểm về nhân lực:
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động

Số lượng
CNV
85 96 99 156 185
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Biểu đồ 1.1: Sự thay đổi nhân lực qua các năm
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2003 2004 2005 2006 2007
Số lượng CNV
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động qua các năm có sự tăng lên đáng
kể. năm 2007 số lượng CNV của công ty hiện có 185 nguời, tăng so với năm
2006 là 29 người, và so với năm 2003 là 100 người. Số lượng cán bộ có trình
độ chuyên môn cao, có thâm niên trong nghề thể hiện tính gắn bó với HTX
của công nhân viên. Số kĩ sư xây dựng, kiến trúc sư, cử nhân kinh tế, cán bộ
chuyên môn năm sau cao hơn trước. Việc tăng thêm lao động là do HTX có
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
7
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
chính sách tuyển thêm lao động có chuyên môn. Hơn nữa HTX đang trên đà
phát triển, số lượng việc làm tăng lên, quy mô lao động mở rộng.
Từ đó ta cũng thấy được đội ngũ cán bộ quản lí có trình độ và đội ngũ

250 lít Việt Nam 2 Của đơn
vị
80%
2 Máy đầm
bàn
4kw Trung Quốc 6 - 75%-80%
3 Đầm dùi 7.5kw Nhật – Trung
Quốc
8 - 80%
4 Máy hàn
điện
58.5kw Việt Nam 2 - 80%
5 Máy hàn
hơi
100kw Đức 1 - 80%
6
Máy khoan
bê tông
25kw Nhật – Trung
Quốc
2 - 85%
7 Giàn giáo
thép
Bộ Việt Nam 600 - 70%
8 Máy cưa 1.7kw Liên Xô 1 - 70%-80%
9 Máy mài 2.8kw Trung Quốc 2 - 70%
10 Máy bào Trung Quốc 2

70%
11 Máy cắt

_
19 Máy đào Vgầu
=0.45 m3
Nhật 1 Liên
doanh
80%
20 Máy san gạt P=125CV Nhật 1 _ 85%
21 Máy rải bê
tông nhựa
Lrải
=1.5m
Nhật 1 _ 80%
(Nguồn: Phòng kế hoạch cung ứng vật tư)
Qua bảng ta thấy HTX đã đầu tư các trang thiết bị thi công và phuc vụ
thi công công trình tương đối đầy đủ, có khả năng làm việc hiệu quả nhất,
đảm bảo tiến độ thi công cũng như chất lượng của các công trình HTX tham
gia thi công.
1.2.5/ Lĩnh vực kinh doanh:
Hợp Tác Xã hoạt động trong các lĩnh vực sau:
+Nhận thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ
tầng, giao thông thuỷ lợi.
+ Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật liệu xây dựng.
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
10
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
+ Trang trí nội, ngoại thất, lắp đặt điện và cấp thoát nước.
+ Kinh doanh bất động sản.
1.3/ Kết quả kinh doanh của Hợp tác xã Xây Dựng 367 trong thời gian
qua.
1.3.1/ Kết quả kinh doanh:

9.8
10
10.2
10.4
10.6
10.8
11
11.2
2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Doanh thu( Trđ)
Doanh thu
Qua biểu đồ sự thay đổi doanh thu qua các năm ta thấy rằng doanh thu
năm 2007 tăng lên nhiều nhất so với các năm, đạt 11.023( Trđ). Doanh thu
năm 2003 là thấp nhất, đạt 10.003( Trđ). Như vậy trong những năm gần đây
năm 2007 HTX kinh doanh có hiệu quả nhất.
Bảng 1.5: So sánh lợi nhuận và doanh thu qua các năm
Đơn vị tính: Nghìn VNĐ
Khoản
mục
2005 2006 So sánh
Tuyệt
đối
Tương
đối
2006 2007 So sánh
Tuyệt
đối
Tương
đối

trị từ 3 dến 5 tỷ đồng.
Đặc biệt năm 2004 công trình cải tạo phòng khám đa khoa, khám lao
quận hội chữ thấp đỏ Quận Hoàn Kiếm đã được các cấp, các ngành, các
phòng ban trong quận đánh giá công trình đạt chất lượng cao, và được gắn
biển chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng thủ đô.
Hầu hết các công trình HTX XD 367 thi công đều được các Chủ đầu tư
đánh giá cao đạt yêu cấc về chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật và tiến độ thi công
từ đó HTX càng có uy tín trên thương trường. Nhờ có kết quả trên HTX đã
giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động dôi dư của thành phố và
các tỉnh ngoài, đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại.
1.3.2/ Hiệu quả kinh doanh về mặt văn hoá xã hội.
Là một trong những doanh nghiệp đóng trên địa bàn Phường Đồng
Xuân, HTX cũng tham gia cải tạo sữa chữa nhà ở của các gia đình thuộc diện
chính sách: Gia đình thương binh liệt sĩ, các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn,
đóng góp xây dựng quỹ an ninh Phường, quỹ hội phụ nữ, quỹ vì người
nghèo…
Năm 2003 ủng hộ quỹ vì người nghèo 5.000.000 đồng, năm 2004 xây
dựng nhà cho đối tượng chính sách tronh phường 4.960.000 VNĐ, ủng hộ các
quỹ thuộc địa bàn phường 1.000.000 VNĐ Tham gia cải tạo sửa chữa các
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
13
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
công trình hè đường thuộc các tuyến phố trên địa bàn, sửa chữa hè phố trong
các tổ dân phố phục vụ giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường, nâng cao điều
kiện sống cho bà con.
HTX luôn vận động, tuyên truyền đối với từng xã viên thực hiện
nghiêm chỉnh chính sách pháp luật của nhà nước.
1.3/ Thuận lợi và khó khăn chủ yếu:
1.3.1/ Thuận lợi:
Trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành sự ngiệp công nghiệp hoá

đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, với sự cố gắng của các cấp, các ngành và nhân
dân trong tỉnh, các Hợp tác xã trên địa bàn thu được kết quả nhất định, đồng
thời cũng tồn tại một số mặt cần khắc phục.
Đa số cán bộ, Đảng viên, nhân dân có them nhận thức và tin tưởng vào
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể. Số
lượng cán bộ HTX đẫ được tăng lên so với các năm trước đây.
Hợp tác xã xây Dựng 367 khắc phục nhiều khó khăn, duy trì hoạt động
ổn định, HTX chuyển đổi đã vươn lên tổ chức SX - KD - DV tổng hợp. Hợp
tác xã mới thành lập hoạt động đạt hiệu quả kinh tế. Nhìn chung HTX góp
phần phát triển kinh tế - xã hộ ở địa phương, kinh tế HTX, kinh tế hộ gia đình
có bước cải thiện. Hợp tác xã đóng góp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn, đưa thiết bị kỹ thuật vào sản xuất, giải quyết việc
làm cho một bộ phận lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo vv.. Chất lượng
hoạt động trong các HTX so với thời kỳ HTX cũ (1985 về trước) đã có sự
phát triển mới.
1.2.2/ Khó khăn:
Từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường, khối kinh tế
HTX xây dựng nói chung và HTX Xây dựng 367 nói riêng đã phải đối mặt
với những khó khăn do đặc thù riêng của HTX Xây dựng, quy mô nhỏ, trình
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
15
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
độ cán bộ HTX còn hạn chế, kỹ thuật giản đơn, không đủ điều kiện tham gia
đấu thầu những công trình lớn của nhà nước, do vậy HTX chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công trình giao thông quy mô nhỏ.
Thiếu vốn kinh doanh: Làm hạn chế khả năng, nhu cầu mở rộng sản
xuất, đa dạng hoá nghành nghề, mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc hiện
đại … mở rộng sản xuất, thị trường.
Việc nhận thầu những công trình có giá trị lớn ( từ 4 đến 5 tỷ mà phải
ứng vốn hoàn toàn và chậm trả sau thời gian dài ) bị hạn chế .

Tổ bê tông
Chủ nhiệm
Hợp tác xã
Phòng
Tổ chức – Hành chính
Phòng chỉ huy trưởng
công trình
Bộ phận kỹ thuật
Phòng
Tài chính - Kế toán
Phòng
Kế hoạch - Kỹ thuật
Bộ phận
Thống kê - Kế toán
Bộ phận
Vật tư – Xe máy
Tổ sắt
+
Tổ kết cấu
thép
Tổ môc
+
Tổ khung
nhôm kính
Tổ bảo vệ
+
Thủ kho
Tổ sơn bả
Tổ điện,
nước

- Có quyền đình chỉ công việc đối với cán bộ kỹ thuật, các đội trưởng,
tổ trưởng và những công nhân trên công trường không hoàn thành nhiệm vụ
hoặc vi phạm kỷ luật công trường.
- Có quyền đình chỉ và buộc đưa ra khỏi công trường những chủng loại
vật tư, thiết bị không phù hợi hoặc không bảo đảm chất lưởng theo yêu cầu kỹ
thuật đã ký kết.
- Có quyền linh hoạt bố trí tổ chức công trường, điều động cán bộ,
công nhân, vật tư trên công trường theo tiến độ và điều kiện thực tế thi công.
+ Cán bộ vật tư: Có trách nhiệm cung ứng vật tư đúng chủng loại,
chất lượng, số lượng, tiến độ do Chỉ huy trưởng trục tiếp điều hành.
+ Bộ phận kỹ thuật tại công trường:
- Bộ phận kỹ thuật trên công trường bao gồm 01 kỹ sư xây dựng, 01 kỹ
sư điện và 01 củ nhân trung cấp xây dựng chịu sự phân công trực tiếp của Chỉ
huy trưởng.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và các yêu cầu khác nhau của Chỉ huy
trưởng công trình, kỹ sư tư vấn giám sát hoặc Ban quản lý dự án của chủ đầu
tư. Bộ phận trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công cho các
đội, tổ sản xuất đã được phân công và tại các vị trí đang thi công.
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật tại các vị trí hay phần việc đã
được phân công nhiệm vụ.
- Phân công nhau thường xuyên giám sát, kiểm tra, biện pháp kỹ thuật
thi công trước khi thi công.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượngvật tư và vật liệu trước khi đưa vào
sử dụng vào quá trình thi công.
- Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động, công tác an toàn
lao động, công tác phòng phòng cháy chữa cháy, kiểm tra về đường điện,
đường nước phục vụ thi công và công tác vệ sinh môi trường.
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
19
Chuyên t t nghi pđề ố ệ

với tiến độ, chất lượng cao nhất. Nghiêm túc thực hiện các nội quy và quy
định của công trường về an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh môi trường,
tiếc kiệm vật tư, vật liệu.
- Có quyền từ chối thi công nếu trong điều kiện trật tự an ninh, an toàn
lao động không đảm bảo.
- Phối hợp chặt chẽ với tổ kỹ thuật, tổ giám sát để tổ chức thi công
phạm vi đội, tổ của mình không ảnh hưởng đến việc thi công của đội, tổ khác
và đạt chất lượng, năng suất cao nhất.
- Khi đã thi công không để việc sảy ra sai sót, không đạt yêu cầu thiết
kế gây lãng phí nhân công, vật tư, máy móc…
2.1.1.3/ Công tác vệ sinh môi trường và an toàn lao động.
- Là một trong những công tác góp phần quan trọng vào việc thi công
công trình đạt hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ thi công.
- Cán bộ an toàn lao động và vệ sinh môi trường có trách nhiệm liên tục
kiểm tra, giám sát, nhắc nhở cán bộ, công nhân thực hiện nghiêm túc các quy
định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường công trường đã đề ra.
- trường hợp có vi phạm nghiêm trọng có quyền dừng thi công đối với
tổ sản xuất đó và kịp thời báo cáo Chỉ huy trưởng xử lý. Có trách nhiệm tham
mưu về công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại công trường, kể
cả việc đề nghị mua xắm bổ xung trang thiết bị đảm bảo an toàn lao động, vệ
sinh môi trường, cháy, nổ, bão…
2.1.1.4/ Mặt bằng hiện trường.
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư và bàn giao
mặt bằng thi công công trình, Nhà thầu sẽ liên hệ với chủ đầu tư cho phép sử
dụng một số diện tích trong khu vực thi công và đường giao thông trong khu
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
21
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
vực thi công để Nhà thầu bố trí mặt bằng lán trại, kho bãi chứa vật liệu,
phương tiện và thời gian chuyên chở vật liệu tới vị trí cần thi công.

bằng xe có thùng kín. Nhà thầu bố trí 01 máy bơm nước rửa xe trong công
trường gần lối ra vào để rửa xe sạch đất, cát và vật liệu từ công trường đi ra
ngoài công trường.
Các loại phụ kiện điện, thiết bị và phụ kiện vệ sinh, các kết cấu sắt,
thép, gỗ, cửa, khuôn cửa, khung nhôm… sản phẩm đã hoàn thiện tại xưởng
của Nhà thầu khi chuyên chở được đóng thùng, chèn chặt tránh va đập trong
khi vận chuyển. Phần lớn công tác vận chuyển được tiến hành vào ban đêm để
tránh gây ách tắc giao thông.
2.1.1.6/ Điện thi công.
Nguồn điện thi công và sinh hoạt Nhà thầu sẽ chủ động liên hệ với
Phòng điện lực của Quận, Huyện nơi thi công công trình để xin cấp một
đường dây cung cấp điện lưới để phục vụ thi công. Ngoài ra nhà thầu còn
dùng máy phát điện 75KVA để phục vụ sản xuẩt trong khi điện lưới mất điện.
Điện được phân phối tới các thiết bị và các khu vực bằng hệ cáp bọc.
2.1.1.7/ Nước thi công.
Qua khảo sát hiện trường, Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để sử
dụng nguồn nước sẵn có, đảm bảo phục vụ thi công. Nước được dẫn tới các
bể chứa để phục vụ sản xuất, phòng cháy chữa cháy và dùng cho sinh hoạt.
Trong khi thi công cần cấp nước cho khu vực nào thì Nhà thầu sẽ dùng máy
bơm và ống cao su để bơm nứoc đến khu vực cần sử dụng. Nước thi công bảo
đảm đúng theo tiêu chuẩn TCVN 4506-87.
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
23
Chuyên t t nghi pđề ố ệ
Hệ thống thoát nước: có hệ thống rãnh ngang để thoát nước, hệ thống
thoát nước này phải được thu vào hố ga, hố lắng trước khi chảy chung vào hệ
thống thoát nước của khu vực.
2.1.1.8/ Căn cứ bảo đảm chất lượng:
Căn cứ theo nghị định số 209/2004 NĐ-CP ngày 16/ 12/2004 của chính
phủ: “Quản lý chất lượng công trình xây dựng”.

Để công trình sử các loại vật liệu đảm bảo chất lượng HTX cung ứng các loại
vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng sau:
Xi măng:
Nhà thầu dùng Xi măng đen dùng trong công tác bê tông, xây, trát,
láng, lát, ốp… Sử dụng loại Xi măng Pooclang PC30 do Nhà máy xi măng
Hoàng Thạch, ChinPong Hải Phòng hay Bỉm Sơn sản xuất thoả mãn tiêu
chuẩn TCVN 2628 - 1992, TCVN 139 – 1991, thử xi măng.
Xi măng trắng:
Sử dụng xi măng PoolangPC30 do Nhà máy xi măng Hải Phòng hay
Thái Bình sản xuất thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 5691 – 1992, TCVN 139 –
1991, thử xi măng.
Hoàng Hà Trung L p: Công nghi p 46Bớ ệ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status