Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ngoại thành Hà Nội - Pdf 12

ĐẠI HOC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
  
CHUYÊN T T NGHI P  
t iàĐề :
Gi i pháp gi i quy t vi c l m cho lao ngà    
nông thôn ngo i th nh H N i à à 
giai o n 2009-2015 
Giáo viên h ng d n  :PGS.TS. LÊ HUY C
Sinh viên: NGUY N TH H I  
L P : KTPTA-K47-QN
HÀ N I, 5-2009Ộ
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN.......................................................1
1. Những vấn đề chung về lao động –việc làm khu vực nông thôn........1
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động.......................................1
1.1.1. Nguồn lao động........................................................................1
1.1.2. Lực lượng lao động..................................................................2
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động..........................2
1.2. Di cư lao động...............................................................................3
1.3. Thị trường lao động nông thôn....................................................5
1.4. Việc làm trong khu vực nông thôn.............................................6
1.4.1. Việc làm và các nhân tố ảnh hưởng........................................6
1.4.2. Đặc điểm việc làm ở nông thôn...............................................6
1.4.3. Phân loại thị trường lao động nông thôn................................7
1.4.4. Thiếu việc làm ở nông thôn.....................................................9
2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn....................................................................................................9
2.1. Một số chính sách có mục tiêu tác động đến giải quyết việc làm

1.1.3. Cơ sở hạ tầng của Hà Nội......................................................32
1.1.4. Tình hình phát triển kinh tế...................................................34
1.1.5. Những thuận lợi và khó khăn sau khi Hà Nội mở rộng.......35
1.2. Thị trường lao động nông thôn Hà Nội....................................37
1.2.1. Dân số-lao động khu vực Hà Nội..........................................37
1.2.2. Việc làm khu vực nông thôn.................................................45
2. Thực trạng giải quyết việc làm khu vực nông thôn Hà Nội..............48
2.1. Tình hình giải quyết việc làm khu vực nông thôn Hà Nội.......48
2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động và di cư lao động.......................53
2.3. Một số chủ chương chính sách đã thực hiện............................54
2.4. Đánh giá chung thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn Hà Nội...................................................................................................55
2.4.1. Kết quả đạt được....................................................................55
2.4.2. Nguyên nhân và hạn chế........................................................55
Chương 3: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI....................................57
1. Căn cứ xác định phương hướng, mục tiêu giải quyết việc làm trong
thời gian tới...............................................................................................58
1.1. Dự báo xu thế phát triển và đô thị hóa khu vực nông thôn ngoại
thành Hà Nội đến năm 2015........................................................................58
1.1.1. Dự báo xu thế phát triển kinh tế............................................58
1.1.2. Dự báo xu thế đô thị hóa.......................................................59
1.1.3. Dự báo dân số và lao động khu vực nông thôn Hà Nội.......60
1.2. Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ngoại thành
Hà Nội .61
iii
1.3. Quan điểm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ngoại
thành Hà Nội................................................................................................62
1.3.1. Giải quyết việc làm gắn với phát triển bền vững.................62
1.3.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với công tác

2003-2007
Bảng 7: Số lượng và tỷ lệ thiếu việc ở khu vực nông thôn Hà Nội và Hà
Tây theo số liệu điều tra 01/07/2006.
Bảng 8: Lao động mất việc làm trong nông nghiệp do thu hồi đất giai
đoạn 2001-2005
Bảng 9: Tỷ lệ phi nông nghiệp Hà Nội, Hà Tây giai đoạn 1996-2000
Bảng 10: Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của lao động trong độ tuổi lao
động ở khu vực nông thôn phân theo địa phương
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam thực hiện trong hai thập kỷ
vừa qua đã góp phần làm cải thiện đời sống của người dân cả về mặt vật
chất và tinh thần. Xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng được
thể hiện rõ trong mười năm trở lại đây, phấn đấu đến năm 2010 Việt Nam
sẽ trở thành nước công nghiệp, Hà Nội vào năm 2015. Nhưng cả nước nói
chung và Hà Nội nói riêng thì tỷ lệ dân số sống ở nông thôn và hoạt động
nông nghiệp vẫn cao. Mức sống của người dân khu vực nông thôn đã tăng
lên nhưng khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng
tăng. Tỷ lệ thiếu việc làm cao và tỷ lệ sử dụng thời gian lao động thấp ở khu
vực nông chứng tỏ vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn chưa
được quan tâm đúng mức. Việt Nam là một nước nông nghiệp, phần lớn
dân số tập trung ở khu vực nông thôn nên vấn đề phát triển nông thôn và
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn sẽ ngày càng được nhà nước
quan tâm hơn nữa. Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào
khủng hoảng, lao động nông thôn là đối tượng dề bị rủi ro nhất, vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn càng trở nên cấp thiết hơn.
Hà Nội mở rộng, có diện tích đất nông nghiệp lớn hơn đồng thời dân
số khu vực nông thôn cũng tăng lên. Là thủ đô của cả nước, trong khi lực
lượng lao động nông thôn cao, mức sống, giáo dục, y tế… đều thấp hơn

của các thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải
vii

Chương 1
SỰ CẦN THIẾT GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN
1. Những vấn đề chung về lao động - việc làm khu vực nông thôn.
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động.
Nguồn lao động và lực lượng lao động là khái niệm có ý nghĩa quan trọng
làm cơ sở cho việc tính toán cân đối lao động - việc làm trong xã hội.
1.1.1. Nguồn lao động.
Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy
định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao
động và những người ngoài độ tuổi lao động ( trên độ tuổi lao động) đang
làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.( tài liệu 1)
Việc quy định cụ thể tuổi lao động là khác nhau giữa các nước, thậm
chí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nước. Đa số các nước quy định cận
dưới ( tuổi tối thiểu) là 15 tuổi, còn cận trên( tuổi tối đa) có sự khác nhau
(60 tuổi, hoặc 64). Ở nước ta, theo quy định của Bộ luật Lao động (2002),
độ tuổi lao động đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi và nữ từ 15 đến 55
tuổi. Trong nông nghiệp ở nông thôn, do tính chất dễ chia sẻ của công việc
nên lao động ngoài độ tuổi lao động vẫn có thể tham gia sản xuất.
Nguồn lao động luôn được xem xét trên hai mặt biểu hiện đó là số
lượng và chất lượng. Nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:
- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm.
- Và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang
thất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không

động cơ học. Tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế và mức độ thành công của chính sách kiểm soát dân số( như hạn
2
chế sinh đẻ…).
Biến động dân số tự nhiên do tác động của sinh đẻ và tử vong. Khu
vực nông thôn dân số tự nhiên tăng nhanh trong khi kinh tế tăng chậm đã
làm mức sống chậm được cải thiện tạo áp lực lớn trong giải quyết việc
làm. Biến động dân số cơ học là do tác động của di dân( di cư). Di cư là
một trong những nhân tố rất quan trọng tác động đến quy mô và cơ cấu lao
động, đặc biệt cơ cấu lao động khu vực thành thị và nông thôn.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Dân số trong độ tuổi lao động
phản ánh khả năng lao động của nền kinh tế. Tuy nhiên không phải tất cả
những người trong độ tuổi lao động đều là những người tham gia lực
lượng lao động. Tỷ lệ tham gia lực lượng của dân số trong độ tuổi lao dộng
là tỷ số phần trăm giữa số người trong độ tuổi thuộc lực lượng lao động
trên dân số trong độ tuổi lao động. Khu vực nông thôn tỷ lệ tham gia lực
lượng lao động ( dân số đủ 15 tuổi trở lên) tương đối cao.
1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động:
Chất lượng lao động là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến năng suất lao
động, đến sự chuyển đổi cơ cấu việc làm theo trình độ kỹ thuật sản xuất.
Chất lượng lao động được đánh giá qua trình độ học vấn chuyên môn và
kỹ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ. Điều này lại phụ
thuộc vào hoạt động giáo dục đào tạo và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức
khỏe. Ngày nay, chất lượng lao động, hiệu quả công việc còn liên quan
đến tác phong, tinh thần, thái độ và tính kỷ luật của người lao động.
1.2. Di cư lao động
Quá trình dư cư ở Việt Nam đã diễn ra từ rất lâu. Số lượng người di
cư lớn nhất là trong đợt di cư có tổ chức của nhà nước đi làm “kinh tế
mới”. Thời gian gần đây, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, số người di cư tự
do tăng lên do các quan hệ kinh tế hơn là theo kế hoạch của nhà nước. Các

đã sinh ra các dòng di cư từ nông thôn ra thành thị. Cùng với quá trình
công nghiệp hoá và đô thị hoá vẫn đang tiếp diễn ở Việt Nam, khu vực
4
thành thị sẽ tiếp tục được mở rộng và vùng nông thôn ngày càng bị thu hẹp
lại. Áp lực đối với khu vực nông thôn sẽ gia tăng và vì vậy, không thể
tránh được các dòng di cư lao động lớn từ nông thôn ra thành thị trong thời
gian tới.
1.3. Thị trường lao động nông thôn.
Thị trường lao động là toàn bộ quan hệ lao động như thuê mướn, sa
thải, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động… phản
ánh mối quan hệ trao đổi thỏa thuận giữa một bên là người sử dụng sức lao
động và người lao động. Thị trường lao động là mối quan hệ xã hội, giữa
người lao động có thể tìm được việc làm. Thị trường lao động là bộ phận
không thể tách rời của nền kinh tế thị trường, chịu sự tác động của hệ
thống các quy luật của nền kinh tế thị trường như quy luật giá cả, quy luật
cạnh tranh, quy luật cung cầu.
Thị trường lao động khu vực nông thôn là thị trường phôi thai, quan
hệ thuê mướn lao động, quan hệ làm công ăn lương chưa phát triển. Sự
thỏa thuận trong quan hệ thuê mướn lỏng lẻo, thường không có hợp đồng
lao động, hình thức đổi công theo công nhật, vụ việc là chính.
Thị trường lao động nông thôn có những đặc điểm sau:
Cung lao động khu vực nông thôn co giãn nhiều vì khu vực này có
tỷ lệ dân số tăng nhanh. Cầu lao động lại ít co giãn vì cơ cấu sản xuất nông
thôn chậm thay đổi, các nguồn lực cho sản xuất bị hạn chế.
WD
L
S

cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động. Cầu lao
động phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm
đối với sản lượng (đầu ra). Khu vực nông thôn khối lượng việc làm phụ
thuộc vào diện tích đất canh tác, tốc độ công nghiệp hóa ở nông thôn, và
sự phát triển của toàn xã hội.
1.4.2. Đặc điểm việc làm ở nông thôn.
Lao động ở khu vực nông thôn phần lớn hoạt động trong nông
nghiệp. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và chi phối mạnh mẽ của
6
quy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên từng vùng như: đất đai, khí
hậu, thời tiết….Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao thu hút lao động
không đồng đều, việc làm chủ yếu chỉ tập trung tại thời điểm gieo trồng và
thu hoạch, thời kỳ còn lại là thời kỳ nông nhàn. Trong thời kỳ nông nhàn
một bộ phận lao động nông thôn thường chuyển sang làm các công việc
khác hoặc đi sang các địa phương khác tìm việc để tăng thu nhập.
Tính dễ chia sẻ trong công việc: Việc làm trong nông thôn là những
công việc giản đơn thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ
yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi dễ chia sẻ. Vì vậy khả năng
thu dụng cao, nhưng sản phẩm có giá trị không lớn nên thu nhập bình quân
của lao động nông thôn không cao, tỷ lệ nghèo ở nông thôn cao.
Ở nông thôn, có một số lượng khá lớn công việc tại nhà không thời
gian như: trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ
trợ tích cực tăng thêm thu nhập cho gia đình. Thống kê cho thấy 1/3 quỹ
thời gian của lao động làm việc phụ mang tính hỗ trợ cho kinh tế gia đình,
thực chất đây cũng là công việc có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng
kể cho người lao động.
1.4.3. Phân loại việc làm ở nông thôn.
Căn cứ vào đặc điểm việc làm lao động nông thôn ta có thể phân
chia thành các loại như: hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp, làm

theo quan điểm họ bị giám sát bởi khách hàng và thu nhập của họ phụ
thuộc vào thời gian lao động. nhưng hoạt động này cũng có thể được xem
là việc làm tự tạo vì anh ta phải đầu tư vào nguyên liệu, công cụ sản xuất
và tự điều hành hoạt động kinh doanh của mình. Những hoạt động có đặc
thù giao thoa như vậy thì xếp vào hoạt động tự tạo việc làm.
Lao động địa phương và lao động di cư: Các hoạt động tại một địa
phương có thể được chia làm hai loại phụ: hoạt động tại nhà và không tại
nhà nhưng vẫn tại địa phương. Các hoạt động xa nhà cũng được chía thành
2 loại: làm tại thành phố khác, nước khác và các vùng nông thôn khác.
8
1.4. Thiếu việc làm ở nông thôn.
Quá trình sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên ở khu vực nông
thôn về cơ bản không có thất nghiệp hoàn toàn nhưng lao động thiếu việc
làm chiếm tỷ lệ cao. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn còn thấp
khoảng 80%. Các hộ gia đình do quỹ đất canh tác đã hạn hẹp nay lại càng
bị giảm dần do sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và công
nghiệp hóa. Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, đất nông nghiệp sẽ trở
nên khan hiếm, dẫn đến hậu quả ngày càng thiếu việc làm cho lao động
nông nghiệp nông thôn. Mặt khác, do cơ cấu ngành nghề nông nghiệp còn
nhiều bất hợp lý, nhiều vùng còn sản xuất độc canh, phân tán nhỏ lẻ, cơ
cấu kinh tế chậm biến đổi đã dẫn tới tình trạng lao động không đúng mục
đích, thiếu việc làm cho người nông dân.
2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn.
2.1. Một số chính sách có mục tiêu tác động đến giải quyết việc làm.
Có rất nhiều chính sách của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Các chính sách
như: chính sách đất đai; chính sách tài chính tín dụng; chính sách đầu tư;
các chính sách về công nghiệp hóa, đô thị hóa; đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực nông thôn; các chính sách hạ tầng cơ sở nông thôn và chính sách

kìm hãm chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp. Dưới đây là nội
dung sơ lược của một số chính sách có mục tiêu tác động đến giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn:
Chính sách tín dụng: Chính sách tài chính tín dụng trong thập kỷ
vừa qua đã tác động tích cực đến phát triển kinh tế nông thôn nói chung và
chuyển dịch cơ cấu lao động nói riêng. Quyết định 67/1999/QĐ-CP quy
10
định các hộ nông dân được vay vốn dưới 10 triệu đồng không phải thế
chấp tài sản; Nghị định 17/CP qui định hộ nông dân vay dưới 10 triệu
đồng chỉ phải làm thủ tục ở UBND cấp xã, không phải công chứng; Nghị
định 178/CP ngày 29/12/1999 cho phép ngân hàng cho vay bằng tín chấp
đối với các khách hàng có uy tín (đã từng vay và trả các món vay trước
hoặc đúng hạn) mà không cần bảo lãnh bằng tài sản… đã giúp nông dân
tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất dễ dàng hơn đề đầu tư vào phát triển
và mở mang các ngành nghề kinh doanh phi nông nghiệp. Chính sách về
tín dụng ưu đãi cho người nghèo được thực hiện qua Ngân hàng Chính
sách và các chương trình cho vay theo mục tiêu khác đã giúp nông dân
nghèo có thêm cơ hội đầu tư phát triển sản xuất, tạo thu nhập, việc làm và
xóa đói giảm nghèo.
Chính sách đầu tư: Các chính sách khuyến khích đầu tư ở cả khu
vực thành thị và nông thôn đều có tác động rõ nét đến chuyển dịch cơ cấu
lao động và giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn. Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài ngoài việc trực tiếp khuyến
khích đầu tư ở các vùng nông thôn còn tạo thêm nhiều công ăn việc làm
không những ở khu vực thành thị mà còn có tác dụng thu hút lao động ở
nông thôn ra thành thị qua đó cũng có tác động đến chuyển dịch lao động
ở nông thôn. Cùng với các luật này Luật Doanh nghiệp với việc đơn giản
hoá thủ tục cấp phép thành lập doanh nghiệp đã góp phần hình thành thêm
nhiều doanh nghiệp mới cả ở nông thôn và thành thị đã góp phần tạo thêm
nhiều việc làm cho lao động nông thôn.

dân được tiếp cận tốt hơn với thị trường;
ii) Tạo thu nhập và cơ hội việc làm;
12
iii) Hệ thống đường giao thông tốt hơn giúp lao động nông thôn có
thể dễ dàng di chuyển và tìm kiếm cơ hội việc làm và thu nhập
tại các thành phố, khu công nghiệp;
iv) Hệ thống thông tin tốt hơn cũng làm khả năng lựa chọn công
việc tốt hơn và tăng cường nhận thức cho nông dân và lao động
ở nông thôn.
Thông qua tất cả các kênh tác động này, chính sách phát triển CSHT
nông thôn đã tác động tích cực và thuận chiều đến chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn, tạo nên sự đa dạng của ngành nghề lao động nông thôn,
giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp ở nông thôn.
2.2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng.
Điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai… Diện tích đất canh tác
trong nông nghiệp ngày một giảm. Tài nguyên nông lâm thủy sản đang bị
suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người. Điều kiện
thời tiết khí hậu cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp. điều
kiện khí hậu thuận lợi tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển,
mở rộng quy mô sản xuất, tạo khả năng thu hút nhiều sức lao động trong
nông nghiệp. Ngược lại, khi điều kiện khí hậu bất lợi sẽ hạn chế khả năng
tạo việc làm trong nông nghiệp, nông thôn do quy mô sản xuất bị thu hẹp.
Khái niệm hạ tầng cơ sở được hiểu bao gồm hạ tầng cơ sở kỹ thuật
và hạ tầng cơ sở xã hội. Hạ tầng cơ sở kỹ thuật gồm hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước,
thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác. Hạ tầng cơ sở xã hội
gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ
công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác. Trong
hạ tầng cơ sở thì hạ tầng cơ sở kỹ thuật có vị trí quan trọng và vai trò của
nó đang có xu hướng ngày càng tăng trong quá trình phát triển của nền

tăng nhanh lao động làm công nghiệp và dịch vụ, giảm mạnh lao động làm
nông nghiệp. Công nghiệp hóa diễn ra đồng thời với phát triển các vùng
kinh tế trọng điểm, khu kinh tế mở, khu công nghiệp tập trung, các trung
tâm dịch vụ lớn và cùng với nó là quá trình mở rộng các khu đô thị, các thị
trấn thị tứ… Điều đó dẫn đến dân số thành thị cũng sẽ tăng lên. Như vậy,
phần lớn lao động nông thôn làm nông nghiệp sẽ phải chuyển sang làm phi
nông nghiệp, dân sống nông thôn trở thành dân thành thị.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta chủ yếu diễn ra theo chiều rộng. Với
hình thức này, dân số và diện tích đô thị không ngừng mở rộng, các hoạt
động của kinh tế đô thị không ngừng mở rộng, các hoạt động sản xuất –
kinh doanh và điểm dân cư ngày càng tập trung. Sự hình thành các đô thị
mới được tạo ra trên cơ sở phát triển các khu công nghiệp và trung tâm
công nghiệp, thương mại, dịch vụ ở vùng nông thôn và vùng ngoại ô là xu
hướng tất yếu của sự phát triển, là nhân tố mở đường thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển.
2.4. Dân số - nguồn lao động trong nông thôn.
Dân số và việc làm có quan hệ vừa tương hỗ, vừa hạn chế nhau.
Dân số tăng nhanh, quy mô dân số lớn làm tăng số người bước vào tuổi lao
động, làm tăng nguồn lao động dẫn đến nhu cầu việc làm mới tăng theo,
gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm.
Do tốc độ tăng dân số cao, cơ cấu dân số trẻ làm cho lao động trong
độ tuổi tăng, lao động nông thôn lại chiếm phần tổng cơ cấu lao động xã
hội, cơ hội tìm việc làm càng trở nên khó khăn hơn. Đặc điểm của lao
động trong nông nghiệp nông thôn mang tính thời vụ cao, sản xuất nông
nghiệp lạc hậu, chất lượng lao động thấp chủ yếu là lao động phổ thông
chưa qua đào tạo, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Vì vậy, tỷ lệ sử
15
dụng thời gian lao động thấp, cơ hội tìm việc làm thấp. Sự phân bổ dân cư
không đồng đều giữa các vùng trong cả nước cũng là nguyên nhân dẫn đến
việc phân bổ bất hợp lý lực lượng lao động và sử dụng chưa hiệu quả

mà chủ yếu là lao động nông thôn.
3. Sự cần thiết giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
3.1. Tăng thu nhập, nâng cao mức sống của người dân.
Lao động có vai trò đặc biệt hơn các yếu tố khác vì lao động có vai
trò hai mặt. Trước hết, lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể
thiếu được trong các hoạt động kinh tế vì lao động là một trong yếu tố đầu
vào nó ảnh hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản
xuất khác. Hơn nữa, lao động - một bộ phận của dân số, là người được
hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển. Mọi quốc gia đều nhấn mạnh
đến mục tiêu” phát triển vì con người và coi đó là động lực của sự phát
triển. Ở nước ta, phần lớn lao động tập trung ở nông thôn, đây là nguồn lao
động dồi dào với giá nhân công rẻ. Nhưng hầu hết lao động nông thôn là
lao động nông nghiệp. Vì vậy, lao động nhiều có biểu hiện của sự dư thừa,
hay tình trạng thiếu việc làm. Mức sống của lao động nông thôn còn thấp,
tỷ lệ hộ nằm trong diện đói nghèo cao so với các nước trên thế giới. Do đó,
họ không có điều kiện để đầu tư cho giáo dục, y tế và đời sống tinh thần.
Việt Nam là nước nông nghiệp, hơn 70% lao động ở nông thôn với thu
nhập thấp, cuộc sống khó khăn chủ yếu do thiếu việc làm. Giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn để nâng cao mức thu nhập và cải thiện cuộc
sống là một vấn đề cấp thiết.
17

Trích đoạn Tài nguyên thiên nhiên Cơ sở hạ tầng của Hà Nội Tình hình phát triển kinh tế Những thuận lợi và khó khăn sau khi Hà Nội mở rộng Việc làm khu vực nông thôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status