I. TNG QUAN Về CÔNG TY Cổ PHầN BáNH KẹO CAO CấP
HữU NGHị
1. Gii thiu s lc v cụng ty
Tờn doanh nghip : CễNG TY C PHN BNH KO
CAO CP HU NGH
Tờn giao dch : HUUNGHI HIGH QUALITY
CONFECTIONERY JOINT STOCK
COMPANY
a ch tr s chớnh : 122, nh Cụng, Hong Mai, H Ni
in thoi : 8642579
Fax : 8642579
S ng ký kinh doanh : 0103014796
Tỡnh trng hot ng : ang hot ng
Loi hỡnh doanh nghip : Cụng ty c phn
Ngi i din theo phỏp lut : Ch tch Hi ng Qun Tr : Lờ Vn
Bng
Vn iu l : 22.500.000.000 VN
Lnh vc hot ng : Sn Xut: cỏc loi bỏnh, mt, ko, thc
phm ch bin v ung cú cn.
Kinh doanh: ch yu l cỏc sn phm do
cụng ty sn xut ra v mt s mt hng
thc phm, nụng sn, ung khỏc
Dch v: Dch v nh hng, gii khỏtv
cho thuờ kho bói.
2. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Trong nn kinh t th trng, vic chuyn i mụ hỡnh hot ng ca
doanh nghip l khụng th trỏnh khi v din ra ngy cng mnh m di
nhiu hỡnh thc nh: cụng ty m - cụng ty con, c phn hoỏ, chuyn giao
1
Và Hữu Nghị cũng vậy, thời điểm Hữu Nghị cổ phần hoá được coi như là
một mốc son đánh dấu sự lột xác hoàn toàn của công ty.
lấy tên là: Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị
(CTCPBKCCHN ). Đây có thể được coi là bước chuyển mình từ trong ra
ngoài của công ty, từ hình thức sở hữu, chế độ hạch toán kinh tế đến cách
thức quản lý, vận hành và điều đó cũng gây ra không ít khó khăn cho công
ty như: thiếu vốn, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật cũ kỹ đặc biệt là dây
chuyền công nghệ đã hết tính cạnh tranh lại thêm sự xâm nhập mạnh mẽ
của các dòng bánh kẹo nước ngoài. Nhưng với sự đoàn kết, nhiệt thành và
cố gắng không mệt mỏi của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty, mọi khó khăn đã được giải quyết. Vay vốn, cải thiện cơ sở
vật chất kỹ thuật và mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao
chất lượng, đa dạng hoá chủng loại, mẫu mã sản phẩm từ hàng chục lên
hàng trăm loại bánh kẹo, ngoài ra còn đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, mở
rộng hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi cả nước nhằm
đáp ứng nhu cầu bánh kẹo ngày càng tăng. Vì vậy mà kết quả sản xuất kinh
doanh 6 tháng đầu năm 2006 đạt tăng trưởng khá: tổng sản phẩm vượt
45%, doanh thu vượt 44,1% so với cùng kỳ năm 2005 và thu nhập của
người lao động tăng nhanh 50% so với năm 2005, đời sống của người lao
động đã được cải thiện phần nào. Ngoài ra, công ty còn liên tục giành bằng
khen, danh hiệu Sao vàng đất Việt…đặc biệt là huy chương vàng trong các
hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế như hội chợ triển lãm EXPO hàng
năm từ năm 1999 đến nay. Và được ngưòi tiêu dùng bình chọn là Hàng
Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền.
Trước kết quả đáng mừng như vậy, ban lãnh đạo công ty tiếp tục đầu tư
xây dựng thêm 3 nhà máy sản xuất bánh kẹo rải từ Bắc vào Nam, tuyển
thêm hàng nghìn lao động:
Năm 2006: xây dựng thêm 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp
Đồng Văn - Duy Tiên - Hà Nam.
Đầu năm 2008: xây dựng thêm 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công
nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn- Bình Định.
3
bánh, mứt, kẹo cao cấp. Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng nghiên cứu,
đầu tư đổi mới công nghệ để cho ra đời những sản phẩm mới. Mới đây, mặt
hàng bánh mỳ ruốc Staff, bánh Tipo đã được người tiêu dùng đón chào và
đem lại nguồn thu lớn cho công ty.
3.2. Đặc điểm thị trường
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triẻn, Công ty đã định hình
được cả thị trường đầu vào và đầu ra, tuy mỗi thị trưòng đều có những khó
khăn và thuận lợi riêng nhưng công ty đang dần tìm cách khắc phục.
Đối với thị trường đầu vào: đó chính là nguyên vật liệu để sản xuất ra
sản phẩm. Vì bánh kẹo là mặt hàng thực phẩm nên nguyên vật liệu có đặc
tính là thời gian sử dụng ngắn, dễ bị hư hỏng, ẩm mốc nếu không được bảo
quản tốt và điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính mà công ty sử dụng khá phong phú đó là: Chất ngọt,
chất béo, Sữa, bột mỳ, các loại quả, hạt….và chất phụ gia khác. Phần lớn
các nguyên vật liệu này được nhập từ nước ngoài, chiếm khoảng 70%
nguyên vật liệu do thị trường trong nước không có. Đây là một điểm bất lợi
đối với công ty, vì phải nhập khẩu nên chịu chi phí vận chuyển cao, giá
thành đắt đỏ, chịu ảnh hưởng nhiều của thị trường thế giới chưa kể đến thời
gian vận chuyển lâu, có thể làm hư hại nguyên vật liệu gây ảnh hưởng đến
sản xuất của công ty. Trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát tăng cao
làm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng vọt đẩy giá thành lên cao, nhất là
năm 2008 vừa qua. Điều đó làm doanh thu của công ty tăng lên nhưng thực
tế tỷ suất lợi nhuận trên 1 đồng vốn giảm xuống thể hiện hiệu quả sản xuất
kinh doanh giảm sút. Nhận biết được điểm yếu đó, Hữu Nghị đang dần
chuyển hướng sang tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu thay thế để giảm tỷ lệ
nhập khẩu nhằm ổn định thị trường đầu vào cho sản xuất kinh doanh.
So với thị trường đầu vào, thị trường đầu ra có vẻ ổn định hơn và có xu
hướng ngày càng mở rộng. Nhất là thị trường trong nước thể hiện ở thị
phần của Hữu Nghị tăng nhanh qua các năm:
5
- Một dây chuyền sản xuất bánh quy hiện đại của hãng W&P Đức
6
- Một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của hãng Rapido Đức
- Dây chuyền sản xuất bán tự động bánh trung thu, bánh tươi các loại
của Đài loan, Ý…
Ngoài ra, công ty còn đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho
sản xuất ( phụ lục 1).
Hiện công ty đang sở hữu một đoàn xe vận tải chuyên chở hàng hoá:
trọng tải 3 tấn, Nguyên giá 90 tỷ đồng, giá trị còn lại 55 tỷ đồng.
Tổng diện tích hệ thống kho hàng, nhà xưởng, văn phòng mới chỉ tính riêng
ở Định công đã là 10000 m
2
chưa tính đến các khu công nghiệp mới xây.
Mới đây công ty còn mở thêm chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh: thuê thêm
một số cửa hàng, mua sắm thiết bị văn phòng, dụng cụ phục vụ cho tiếp thị,
bán hàng ước tính lên đến 20 tỷ đồng.
3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Do đặc tính của sản phẩm – bánh kẹo là những mặt hàng thực phẩm chế
biến công nghiệp, nên chúng phải được sản xuất theo dây chuyền công
nghệ không thể làm thủ công. Mỗi một sản phẩm có một quy trình sản xuất
riêng, được bố trí ở những phân xưởng khác nhau. Tuy nhiên, có rất nhiều
sản phẩm mà có những công đoạn, thao tác thực hiện giống nhau thì sẽ
được sắp xếp, bố trí ở cùng một phân xưởng. Và sản phẩm ở mỗi phân
xưởng là hoàn chỉnh được hoàn thành bởi một quy trình sản xuất khép kín,
liên tục gồm nhiều công đoạn liên tiếp nhau. Trong mỗi công đoạn đó,
người lao động sẽ phải thực hiện những thao tác cụ thể đã được định mức
lao động.
7
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA PHÂN XƯỞNG CRACKER
Kiểm tra
Phối trộn
Nguyên liệu
Cán sơ bộ
Nguyên liệu phụ
Nguyên liệu phụ
Lưu kho bảo quản
Bao gói
Kiểm tra
Nguyên liệu phụ
Ủ men
Phun dầu
Cắt xếp lớp
Nướng bánh
Tạo hình
Tạo hình
Cán lăn
Phối trộn
9
kẹp kem, bánh dinh dưỡng…vì những sản phẩm này có công đoạn sản xuất
khá giống nhau. Cũng đều bắt đầu từ khâu kiểm tra nguyên liệu đến phối
trộn , tiếp theo là cán bột rồi tạo hình, sau đó nướng bánh, kiểm tra, cuối
cùng là đóng gói và lưu kho bảo quản. Mỗi một công đoạn như vậy có thể
yêu cầu nhiều hay ít lao động tuỳ theo số thao tác, và mức độ phức tạp mà
nhân viên định mức đã tiến hành định mức.
Đây chỉ là một trong những quy trình công nghệ sản xuất của công ty,
còn rất nhiều những quy trình khác như: quy trình sản xuất bánh quy,
thạch, snack…
3.5. Hệ thống tổ chức bộ máy
a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sau khi cổ phần hoá, để phù hợp với nhiệm vụ mới, tình hình mới,
Phó tổng giám đốc kinh
doanh
P.
KT
TC
P.
Bán
Hàng
P.
Marketing
P.
CN
TT
P.
Đầu
Tư
P.
Kĩ
Thuật
P.
NC
SPM
P.
Cơ
Điện
P.
KH
VT
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
quyết định của HĐCT, ngoài ra còn phải thực hiện nhiệm vụ do HĐCT
giao cho và báo cáo lại cho chủ tịch HĐQT.
Sau tổng giám đốc là 3 phó tổng giám đốc phụ trách các mảng khác
nhau:
Phó tổng giám đốc nhân sự: chuyên chịu trách nhiệm về các vấn đề liên
quan đến nhân sự trước tổng giám đốc công ty như: lên kế hoạch về đào tạo
và tuyển dụng lao động hàng năm, định mức đơn giá tiền lương, các vấn đề
về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, xây dựng quy chế, nội
quy lao động, công tác an toàn lao động,...thông qua sự tham mưu của
phòng TC-HC
Phó tổng giám đốc kinh doanh: chuyên phụ trách về mảng tiêu thụ sản
phẩm thông qua sự tham mưu của phòng bán hàng , phòng kế hoạch vật tư,
phòng marketing, phòng đầu tư, phòng kế toán-tài chính, phòng công nghê
thông tin. Từ đó đưa ra, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất tại các phân
xưởng.
Phó tổng giám đốc Sản xuất: điều hành các công việc liên quan đến kỹ
thuật: thiết bị, máy móc, điện nước…phục vụ SX- KD thông qua sự hỗ trợ
của phòng cơ điện, phòng kỹ thuật và phòng nghiên cứu sản phẩm mới.
12
Dưới ban giám đốc, còn có 10 phòng ban thực hiện những chuyên môn
nghiệp vụ khác nhau và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc hoặc phó
tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo mình:
Phòng kế hoạch vật tư ( P.KH-VT ): nghiên cứu, phân tích, hoạch định
kế hoạch sản xuất trong từng thời kỳ dựa vào đặc điểm thị trường và điều
kiện công ty đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện nó.
Phòng thị trường ( phòng bán hàng ): chịu trách nhiệm trước Phó tổng
giám đốc kinh doanh về mảng nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch và thực
hiện tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kế toán ( P.KT-TC) : theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ kế toán
7 phân xưởng: Bánh tươi, bánh mỳ, bánh quy, bánh cracker, bánh kem xốp,
lương khô và bim bim.
b. Đặc điểm phòng Tổ chức- hành chính
Cơ cấu tổ chức của phòng:
Ngoài những chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn chung của phòng như
ở trên, đối với từng thành viên trong phòng lại quy định nhiệm vụ và trách
nhiệm cụ thể.
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng TC – HC:
Phòng gồm 1 trưởng phòng kiêm phó tổng giám đốc nhân sự, một phó
phòng và ba bộ phận phụ trách những công việc khác nhau
14