1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHÁY CỦA
MỘT SỐ LOÀI CÂY CÓ THỂ SỬ DỤNG TẠO BĂNG NGĂN
LỬA TẠI BÌNH ĐỊNH
Nguyễn Đình Thành
Chi cục Kiểm lâm Bình Định
TÓM TẮT
Một trong các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng trồng thường sử dụng hiện
nay trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng là xây dựng đường băng xanh và đai xanh cản
lửa, thông qua việc điều tra phỏng vấn, phát hiện và phân tích mẫu lá và vỏ trong phòng thí
nghiệm, sau đó tiến hành lượng hóa và chuẩn hóa các tiêu chuẩn và so sánh lựa chọn loài cây tối
ưu có khả năng chống, chịu lửa, phòng cháy tốt trồng thành băng xanh và đai xanh ngăn lửa.
Từ khóa: điều tra, phân tích, lựa chọn, cây phòng cháy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phòng cháy rừng trồng hiện nay ở tỉnh Bình Định đang áp dụng chủ yếu là xây dựng
băng trắng ngăn lửa, việc xây dựng đường băng xanh cản lửa chưa được áp dụng. Vấn đề khó
khăn nhất vẫn là xác định loại cây trồng cho phù hợp với điều kiện lập địa. Vì vậy, việc nghiên
cứu lựa chọn loài cây có khả năng chống, chịu lửa tại khu vực nghiên cứu là rất cần thiết.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra phát hiện những loài cây có khả năng phòng cháy
Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), điều tra phỏng vấn 30
đối tượng ở khu vực nghiên cứu.
Nghiên cứu đặc tính của một số loài cây được phát hiện có khả năng trồng thành băng cản
lửa
Trên cơ sở loài cây triển vọng, tiến hành lấy mẫu phân tích 10 loài; lấy mẫu vỏ, lá để phân
tích trong phòng thí nghiệm với các chỉ tiêu về hàm lượng nước trong lá, hàm lượng tro thô, độ
dày lá và vỏ … từ đó có thể xác định khả năng chống chịu lửa của các loài cây khác nhau.
Tìm hiểu đặc tính sinh vật học và trồng thành rừng một số loài cây có khả năng phòng
cháy
Với các tiêu chuẩn tăng có lợi: Y
ij
= MaxX
ij
/X
ij
Với các tiêu chuẩn giảm có lợi : Y
ij
= X
ij
/ MinX
ij
+ Phương pháp chỉ số canh tác cải tiến
Với các tiêu chuẩn tăng có lợi : Y
ij
= X
ij
/MaxX
ij
Với các tiêu chuẩn giảm có lợi : Y
ij
= MinX
ij
/X
ij
Phương pháp này gọi là phương pháp chỉ số canh tác cải tiến, với phương pháp này Y
ố
l
ư
ợ
ng hi
ệ
n th
ờ
i
1
Mu
ồ
ng
Cassia siamea
Lamk
Nhi
ề
u
2
S
ữ
a
ờ
i l
ờ
iNhi
ề
u
5
B
ằ
ng l
ă
ng n
ư
ớ
c
Lagerstroemia speciosa
(L) Pers
Nhi
ề
u
6
8
Sao
đ
en
Hopea odorata
Roxb
Nhi
ề
u
9
Xoan ta
Melia azedarach
Lim
Nh
i
ề
u
10
12
D
ứ
a d
ạ
iNhi
ề
u
13
Nh
ã
n t
à
Lepisanther rubiginosa
Nhi
ề
u
14
K
Irvingia malayana
Oliv,ex Benn
Nhi
ề
u
17
C
à
te
Afzelia xylocarpa
Craib
Í
t
18
L
ộ
c v
ừ
ng
u
Như vậy, theo ý kiến đánh giá người dân, chúng tôi biết được tại các khu vực nghiên cứu
đã từng có 20 loài cây có khả năng chống, chịu lửa.
Nghiên cứu đặc tính cháy của một số loài cây ở địa phương
3
Theo kết quả điều tra phỏng vấn từ người dân địa phương và qua điều tra thực địa ở lâm
phần rừng trồng phòng hộ theo Chương trình 327/CT nay là Dự án trồng mới 5 triệu hécta rừng,
với các mô hình trồng rừng hỗn giao keo + sao + sữa, keo + sao + dầu rái, keo + muồng, keo +
dầu rái + sữa, đề tài sơ bộ chọn ra được 10 loài cây có khả năng chống, chịu lửa tốt tại khu vực
nghiên cứu thể hiện ở bảng 2
Bảng 2. Loài cây có khả năng phòng cháy được điều tra, phỏng vấn
STT
Lo
à
i c
â
y
T
ê
n khoa h
ọ
c
H
ọ
B
ờ
i l
ờ
i
4
X
à
c
ừKhaya senegalensis
A,Juss
Meliaceae Ju
ss
5
Xoan ta
Melia azedarach
8
Mu
ồ
ng
đ
en
Cassia siamea
Lamk
Caesalpiniaceace R,Br,
9
Keo lai
Acacia auriculiformi
s
, sp
Mimosaceace R,Br
10
D
ầ
u r
á
tro thô (%)
Th
ờ
i gian ch
á
y (gi
â
y)
L
á
V
ỏ
L
á
V
ỏ
L
á
V
ỏ
1
28,3
17,2
209,7
3
B
ờ
i l
ờ
i
57,7
69,4
12,5
17,9
11,5
285,4
4
X
12,6
195,6
6
Ch
ò
ch
ỉ
59,8
65,9
19,0
30,5
9,0
326,4
7
S
ữ
a
346,7
9
Keo lai
66,7
64,2
6,5
16,6
40,0
197,4
10
D
ầ
u r
á
i
62,3
72,5
Đặc tính sinh vật học
Độ dày của lá và vỏ đều là những chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn đến khả năng bắt lửa của
cây; với những cây có vỏ và lá càng dầy thì khả năng sống sót hay tái sinh sau khi có lửa qua
càng lớn; kết quả phân tích hai chỉ tiêu này được tổng hợp trong bảng 4
Bảng 4. Các chỉ tiêu về đặc tính sinh vật học của những loài cây nghiên cứu
STT Tên loài Độ dày lá (mm) Độ dày vỏ (mm)
1 Sao đen
0,016 7,539
2 Keo lá tràm
0,027 3,551
3 Bời lời
0,017 3,290
4 Xà cừ
0,018 11,402
5 Xoan ta
0,016 3,525
6 Chò chỉ
0,011 4,655
7 Sữa
0,025 9,463
8 Muồng
0,018 6,022
9 Keo lai
0,024 2,704
10 Dầu rái
0,019 6,608
Theo bảng 4, những cây có lá dầy nhất là keo lá tràm (0,027 mm), sữa (0,025 mm), keo
lai (0,024 mm), những cây có lá kém dầy là chò chỉ (0,011mm), sao đen (0,016 mm), xoan ta
(0,016 mm); những cây cây có vỏ dầy nhất là xà cừ (11,402 mm), sữa ( 9,463cm), sao đen (7,539
Keo lá tràm
Cây mọc nhanh, ưa sáng, chịu được
đất nghèo dinh dưỡng, sinh trưởng
nhanh, tái sinh hạt tốt, chồi kém, tán
lá rộng.
Gỗ nhóm VII, gỗ làm nguyên
liệu giấy, củi, trồng rừng phòng
hộ chống xói mòn.
3
Bời lời
Cây mọc nhanh, cây ưa sáng, sinh
trưởng nhanh, tái sinh hạt và chồi
tốt, tán lá vừa.
Gỗ nhóm IV, cây dùng làm gỗ,
vỏ dùng làm nhang.
4
Xà cừ
Cây mọc nhanh, cây ưa sáng, sinh
trưởng chậm, tái sinh hạt tốt, chồi
trung bình, tán lá rộng.
Gỗ nhóm V, cây có tán rộng
thường trồng cây xanh bóng
mát, trồng phòng hộ
5
Cây mọc nhanh, ưa sáng, sinh
trưởng nhanh, mạnh, có khả năng
tái sinh hạt và chồi rất tốt, tán lá
rộng.
Gỗ nhóm I, gỗ xây dựng, đồ mỹ
nghệ, Cây thường trồng thành
dải rừng phòng hộ.
9 Keo lai
Cây mọc nhanh, ưa sáng, chịu được
đất nghèo dinh dưỡng, sinh trưởng
nhanh và mạnh, có khả năng tái sinh
hạt tốt, tán lá rộng.
Gỗ nhóm VII, gỗ làm nguyên
liệu giấy, củi, trồng rừng sản
xuất.
10
Dầu rái
Cây mọc rãi rác hay tập trung thành
quần thụ ưu thế trong các rừng
thường xanh, sinh trưởng trung bì
nh,
cây cho nhiều hạt dễ nãy mầm, tái
sinh hạt trung bình, chồi tốt, tán lá
rộng.
+Tái sinh hạt trung bình, chồi kém: 1,5 điểm;
+Tái sinh hạt kém, chồi tốt: 2 điểm;
+Tái sinh hạt kém, chồi trung bình: 1,5 điểm;
+Tái sinh hạt kém, chồi kém: 1 điểm;
- Khả năng sinh trưởng:
+ Tốc độ sinh trưởng nhanh, mạnh: 3 điểm;
+ Tốc độ sinh trưởng trung bình: 2 điểm;
+ Tốc độ sinh trưởng chậm: 1 điểm;
- Giá trị kinh tế:
+ Gỗ thuộc nhóm I-III: 3 điểm;
+ Gỗ thuộc nhóm IV-VI: 2 điểm;
+ Gỗ thuộc nhóm VII-VIII: 1 điểm;
- Các tác dụng khác của cây như: chưng cất tinh dầu, làm thuốc, làm cảnh, lấy quả … cho
1 điểm;
Từ kết quả tổng hợp của 11 tiêu chuẩn để so sánh, lựa chọn ra những loài cây có khả
năng phòng cháy theo như bảng 6
Bảng 6. Tổng hợp các tiêu chuẩn những loài cây nghiên cứu
Tên
loài
Tc1 Tc2 Tc3 Tc4 Tc5 Tc6 Tc7 Tc8 Tc9 Tc10 Tc11
Sao đen
56,3 50,3 23,5 21,2 14,4 372,5 0,016 7,539 1,5 1 3
Keo lá
tràm
61,9 64,2 9,1 28,3 17,2 209,7 0,026 3,551 2 3 2
Bời lời
57,7 69,4 12,5 17,9 11,5 285,4 0,017 3,290 3 3 2
Xà cừ
62,5 68,8 12,5 30,7 10,4 609,3 0,018 11,402 2,5 1 2
Xoan ta
á
tràm
7 7 9 4 3 8 1 8 8 1 4
B
ờ
i l
ờ
i
9 3 6 9 8 7 7 9 1 1 4
X
à
c
ừ5 4 6 1 9 2 5 1 5 8 4
Xoan ta
2 6 2 5 6 10 8 7 1 1 4
Ch
ò
ch
ỉ
8 5 3 2 10 6 10 6 5 6 1
S
2 2 11 5 7 9 3 9 2 4 11
Keo l
á
tràm
5 5 3 8 9 4 11 4 4 11 83
B
ờ
i l
ờ
i
3 9 6 3 4 5 5 4 11 11 8
X
à
c
ừ7 5 6 11 3 10 7 11 7 4 8
9
Xoan
ta
10 6 10 7 6 2 4 5 11 11 8
Ch
Ở phương pháp này việc chuẩn hóa được thực hiện theo công thức áp dụng cho tiêu
chuẩn tăng có lợi: Y
ij
= Max X
ij
/ X
ij
, thực hiện việc tính toán ta có kết quả như bảng 9
Bảng 9: Xếp hạng các tiêu chuẩn theo phương pháp chỉ số canh tác
Tên loài Tc1 Tc2 Tc3 Tc4 Tc5 Tc6 Tc7 Tc8 Tc9 Tc10 Tc11
Sao
đ
en
1,30 1,51 1,0 1,45 2,78 2,25 1,63 1,51 2,0 3,0 1,0
Keo l
á
tr
à
m
1,18 1,18 2,58 1,08 2,33 3,99 1,0 3,21 1,5 1,0 1,5
B
ờ
i l
ờ
i
1,27 1,10 1,88 1,75 3,48 2,93 1,53 3,47 1,0 1,0 1,5
D
ầ
u r
á
i
1,17 1,05 1,33 1,06 1,99 2,44 1,37 1,73 1,2 3,0 1,5
Phương pháp chuẩn hóa này, có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và khai thác tỉ mỉ hơn
lượng thông tin của số liệu; nhưng bảng trên cho thấy mô hình nào có tổng tiêu chuẩn càng bé thì
mô hình đó càng tốt; vì vậy, sẽ khó khăn khi phải sử dụng trọng số để ưu tiên cho những tiêu
chuẩn quan trọng có ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng phòng cháy của cây trong quá trình so
sánh, lựa chọn cây tối ưu.
Phương pháp chỉ số canh tác cải tiến
10
Trong phương pháp này công thức để chuẩn hóa số liệu quan sát áp dụng cho tiêu chuẩn
tăng có lợi: Y
ij
= X
ij
/MaxX
ij
, kết quả chuẩn hóa số liệu được thống kê ở bảng 10
Bảng 10. Lượng hóa các tiêu chuẩn theo phương pháp chỉ số canh tác cải tiến
Tên loài Tc1 Tc2 Tc3 Tc4 Tc5 Tc6 Tc7 Tc8 Tc9 Tc10 Tc11
Sao
đ
en
0,77 0,66 1,0 0,69 0,36 0,45 0,62 0,66 0,50 3,0 1,0
ữ
a
1,0 1,0 0,69 0,69 0,30 1,0 0,96 0,83 1,0 0,67 0,67
Mu
ồ
ng
0,88 0,84 0,51 0,80 0,38 0,41 0,69 0,53 1,0 1,0 1,0
Keo lai
0,91 0,84 0,28 0,54 1,0 0,24 0,92 0,24 0,60 1,0 0,67
D
ầ
u r
á
i
0,85 0,95 0,75 0,94 0,50 0,41 0,73 0,58 0,83 1,0 0,67
Phương pháp chuẩn hóa số liệu này có ưu điểm là các trị số càng tiệm cận 1 càng tốt; do
đó dễ so sánh các loài cây với nhau khi nhân thêm trọng số.
So sánh và lựa chọn loài cây tối ưu
Mục tiêu cuối cùng của phương pháp đa tiêu chuẩn là tiến đến so sánh và lựa chọn mô
hình tối ưu, ở đây có 2 phương pháp:
So sánh trên cơ sở số trung bình hoặc tổng số số tiêu chuẩn cho mỗi loài
Bảng 11. Tổng hợp kết quả so sánh không có trọng số
STT Loài cây Các phương pháp
Thứ hạng Chỉ số canh tác Chỉ số canh tác cải tiến
Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng
1
49 7 18,46 7 7,12 9
5
Xoan ta
52 6 20,10 4 7,83 5
11
6
Ch
ò
ch
ỉ
61 4 20,05 5 7,44 7
7
S
ữ
a
37 9 15,48 10 7,81 6
8
Mu
ồ
ng
49 7 16,91 9 8,04 3
9
Keo lai
Belop C, V, 1982. Lửa rừng, Nxb Leningrat.
Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan, 2005. Sinh thái rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000. Thực vật rừng, Nxb Nông nghiệp.
Phạm Ngọc Hưng, 2001. Thiên tai khô hạn cháy rừng và giải pháp phòng cháy chữa cháy
rừng ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÒNG CHÁY CỦA
MỘT SỐ LOÀI CÂY CÓ THỂ SỬ DỤNG TẠO BĂNG NGĂN
LỬA TẠI BÌNH ĐỊNH
Nguyễn Đình Thành
Chi cục Kiểm lâm Bình Định
TÓM TẮT
12
Một trong các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng trồng thường sử dụng hiện
nay trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng là xây dựng đường băng xanh và đai xanh cản
lửa, thông qua việc điều tra phỏng vấn, phát hiện và phân tích mẫu lá và vỏ trong phòng thí
nghiệm, sau đó tiến hành lượng hóa và chuẩn hóa các tiêu chuẩn và so sánh lựa chọn loài cây tối
ưu có khả năng chống, chịu lửa, phòng cháy tốt trồng thành băng xanh và đai xanh ngăn lửa.
Từ khóa: điều tra, phân tích, lựa chọn, cây phòng cháy