1
Tiểu luận
Quan hệ giữa điều ước quốc tế và luật quốc gia
Thực tiễn một số nước trong việc giải quyết mối
quan hệ giữa điều ước quốc tế và luật quốc gia
2Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia chủ yếu thể hiện qua
quan hệ thứ bậc giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia cũng như
các quy định dựa vào nhau, dẫn chiếu nhau , hoặc chuyển hoá các quy
phạm từ hệ thống pháp luật này đến hệ thống pháp luật khác. Do đó mà
pháp luật quốc tế chiếm ưu thế hơn pháp luật quốc gia.
b. Việc áp dụng ĐƯQT
Bất kể theo trường phái nhất nguyên hay nhị nguyên, các nước sẽ vẫn
phải bằng cách này hay cách khác thực hiện những ĐƯQT mà mình đã
ký kết. Điều 27 Công ước Viên năm 1969 của LHQ về luật ĐƯQT qui
định: “ Một bên không thể viện dẫn những qui định pháp luật trong nước
của mình là lý do để không thi hành điều ước”.
Tuy nhiên cách thức để làm cho ĐƯQT có hiệu lực vẫn khác nhau các
nước theo hai trường phái: Phái chấp nhận cho rằng ĐƯQT có hiệu lực
trực tiếp trong các lĩnh vực của pháp luật quốc gia mà không cần nội luật
hoá; phái chuyển hoá cho rằng pháp luật quốc tế không thể được áp dụng
trực tiếp và ĐƯQT muốn phát huy hiệu lực thì phải được nội luật hoá,
4
nghĩa là toàn bộ hoặc một phần nội dung điều ước phải được chuyển đổi
dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật quốc gia
Học thuyết chấp nhận
Khước từ việc ban hành văn bản thi hành của nhà nước như là cầu nối
giữa quy phạm pháp luật quốc tế và việc áp dụng trong nước. Với sự chấp
nhận, các quy phạm ĐƯQT được công nhận như là pháp luật trong nước.
Và UK là quốc gia đi đầu cho việc áp dụng nguyên tắc này ở các nước
theo hệ thống luật Ănglo-Xắc xông. Luật UK quy định: “luật quốc tế là
một bộ phận của luật quốc gia” (Blackstone).
2. Nhóm nước dân luật ( Civil law):
Hà Lan
a) Thứ tự ưu tiên của điều ước quốc tế so với luật quốc gia
Luật quốc gia Hà Lan không quy định rõ điều ước quốc tế có phải là
ngay mà không cần đến sự thông qua của Quốc hội.
Điều 62, Hiến pháp Hà Lan 1956 quy định về việc có hiệu lực của
điều ước quốc tế mà không cần có sự thông qua của Quốc hội
6
“a. nếu hiệp định liên quan đến những vấn đề được tuyên bố trong
luật pháp;
b. nếu hiệp định liên quan đến việc thi hành một hiệp định khác đã
được thông qua
d. trong trường hợp khẩn cấp liên quan đến lợi ích quốc gia thì
hiệp định sẽ ngay lập tức có hiệu lực
c) Thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế
Theo quy định của Hiến pháp cũ, các hiệp ước (mà sau khi ký kết cần
phải được phê chuẩn) cần phải được thông qua bởi Nghị viện sau khi được
ký kết phải được đệ trình lên Quốc hội như một phần phụ lục của một dự
luật miễn là dự luật đó đã được thông qua. Sau khi dự luật trên được ban
hành, hiệp ước sẽ được nhà vua phê chuẩn. Các hiệp định khác ( mà không
cần phải phê chuẩn trước khi thông qua) chỉ cần đệ trình lên Quốc hội để
thông báo ngay sau khi nó có hiệu lực.
Tuy nhiên , do số lượng các hiệp ước và hiệp định ngày càng tăng nên
nguyên tắc các hiệp định cần phải được Quốc hội thông qua có thể ngăn
cản sự có hiệu lực của các hiệp định. Do đó, hiến pháp sửa đổi năm 1956 đã
quy định về cơ chế đồng thuận của Quốc hội tại điều 61. Nhưng thủ tục
được quy định trong điều 61 chỉ được áp dụng nếu nhà vua không cho rằng
điều đó là cần thiết để đệ trình một hiệp định lên Quốc hội. Nếu nhà vua
nghĩ rằng đó là cần thiết để một hiệp định được thông qua bởi Quốc hội.
7
international or executive agreement, law, presidential decree,
proclamation, order, instruction, ordinance, or regulation is in question.
SEC. 4.
(1) The Supreme Court shall be composed of a Chief Justice and fourteen
Associate Justices. It may sit en banc or, in its discretion, in divisions of
three, five, or seven Members. Any vacancy shall be filled within ninety
days from the occurrence thereof.
(2) All cases involving the constitutionality of a treaty, international or
executive agreement, which shall be heard by the Supreme Court en banc,
and all other cases which under the Rules of Court are required to be
heard en banc, including those involving the constitutionality, application,
or operation of presidential decrees, proclamations, orders, instructions,
ordinances, and other regulations, shall be decided with the concurrence
of a majority of the Members who actually took part in the deliberations
on the issues in the case and voted thereon. 9