8
Giáo trình Kiểm toán hoạt động
Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân 2009
Kiểm toán hoạt động thu,
chi và thanh toán
Phan Trung Kiên
ĐH Kinh tế quốc dân
Operational Audit
8
PTK - NEU
2
Mục tiêu của Chương
Bản chất của hoạt động thu, chi và thanh toán
Đặc điểm kiểm soát trong thu, chi và thanh
toán
Đánh giá hiệu quả hoạt động, hiệu năng quản
lý
Operational Audit
8
PTK - NEU
3
Phần thứ nhất
Kiểm toán hoạt động quản lý
ngân quĩ
Operational Audit
8
PTK - NEU
4
Chức năng ngân quĩ liên quan tới tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng của đơn vị
Operational Audit
8
PTK - NEU
6
Đặc điểm nghiệp vụ tiền mặt
Tiền mặt tại két là phương tiện thanh toán ngay và tức thời, có tại
két của đơn vị
Đặc điểm nghiệp vụ tiền – TM:
Tiền mặt là một loại TS đặc biệt, tồn tại trực tiếp dưới hình
thái giá trị
Tiền có hình thức biểu hiện cụ thể
Số lượng nghiệp vụ lớn, qui mô khác nhau
Tiền được bảo quản tập trung
Ghi chép đối với tiền: thường xuyên, liên tục ở trên NK đặc
biệt và sổ hạch toán chi tiết
Ngày nay, các nghiệp vụ chi tiêu bằng TM có xu hướng giảm
dần
Các nghiệp vụ quĩ chia thành: thu, chi và tồn quĩ.
Operational Audit
Kiểm tra sự chính xác của các ghi chép về số dư tiền
mặt và tiền gửi trên sổ kế toán
Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ trong quản lý và
kiểm soát đối với tài khoản tiền gửi và tiền mặt tại két
Kiểm tra việc sử dụng quĩ tiền mặt và tiền gưỉ ngân
hàng theo qui mô và nội dung; phát hiện những bất
hợp lý tồn tại trong chức năng quản lý đối với tiền
Operational Audit
8
PTK - NEU
9
Những vấn đề kiểm toán cơ bản có liên
quan tới chức năng ngân quĩ (tiếp)
Quá trình kiểm tra: tiền (mặt) là tài sản có khả năng sai phạm cao
vì vậy kiểm toán viên hướng tới mục tiêu kiểm tra sự tồn tại và
xem xét tiền mặt tại két nên được dự trữ tại đây như thế nào?
Tính tuân thủ: vì khả năng sai phạm cao nên việc áp dụng những
kiểm soát đặc thù là cần thiết để giảm thiểu khả năng mất tiền.
Kiểm toán viên thực hiện đánh giá những thủ tục kiểm soát áp
dụng trong việc sử dụng quĩ tiền, những qui định không thích hợp,
cụ thể hoá trách nhiệm giữ tiền của thủ quĩ, kiểm kê định kỳ tiền
mặt tại két, kiểm tra bản chỉnh hợp số dư tiền,…
Operational Audit
8
PTK - NEU
Sử dụng các hoạt động, đối tượng có liên quan (bên ngoài) nên
được xem xét sử dụng như là một sự kiểm soát
Tập hợp số tiền thu được
Thu nên tách biệt với chi
Tiền nhận về phải được chuyển toàn bộ đến nơi cất trữ tập trung
Trách nhiệm có liên quan tới các cá nhân nên được thiết lập thích
hợp cho bất cứ trường hợp chuyển giao tiền
Ghi chép độc lập trách nhiệm
Operational Audit
8
PTK - NEU
12
Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ chi tiền
Phân biệt các chức năng chi tiêu khác nhau
Chi tiêu phải đầy đủ các chứng từ thanh toán
Sử dụng quĩ tiền chi tiêu lặt vặt
Sử dụng quĩ tiền tạm ứng
Kiểm soát dựa vào chữ ký trên séc
Qui định về người thụ hưởng séc
Lưu trữ những ghi chép để chuẩn bị viết báo cáo
Kiểm soát các loại séc khác nhau
Chỉnh hợp số dư tài khoản tiền gửi với ngân hàng
Operational Audit
8
PTK - NEU
15
Quĩ tiền chi tiêu lặt vặt (Petty cash funds)
Kiểm tra Lapping
Kiểm tra các báo cáo gửi định kỳ hoặc qui luật cho các
khách hàng
Đảm bảo chắc chắn thủ quĩ không “xâm nhập” vào sổ
cái TK phải thu khách hàng hoặc vào báo cáo
Một cá nhân khác (không phải thủ quĩ) sẽ thực hiện
chỉnh hợp định kỳ đối với TK phải thu khách hàng và
loại bỏ những TK không đúng
Tất cả doanh thu nên được trình bày và hạch toán qua
TK phải thu khách hàng
Operational Audit
8
PTK - NEU
16
Tài khoản TGNH - Kiểm tra biểu chỉnh hợp
Operational Audit
8
PTK - NEU
18
Phần thứ hai
Kiểm toán chức năng thu tiền từ
các khoản phải thu
Operational Audit
8
PTK - NEU
19
Bản chất hoạt động thu tiền từ các khoản
phải thu
Phải thu khách hàng là giai đoạn trung gian
giữa bán hàng và thu tiền (bán chịu)
Chức năng thu tiền có ảnh hưởng tới cả hai
phía: quản lý hoạt động bán hàng và kiểm soát
việc thu tiền từ khoản phải thu
Mục tiêu quản lý đối với chức năng này:
Đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản phải thu,
giảm thiểu các thiệt hại và đảm bảo duy trì quan
hệ tốt với khách hàng
Operational Audit
8
PTK - NEU
20
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu tiền từ
các khoản phải thu như thế nào?
Giai đoạn phát sinh khoản phải thu
Khoản phải thu đang tồn tại
Ghi giảm khoản phải thu
Operational Audit
8
PTK - NEU
23
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu
tiền từ các khoản phải thu (tiếp)
Giai đoạn phát sinh khoản phải thu:
Thiết kế các thủ tục đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng
chuẩn mực;
Số lượng hàng bán phải được xác định bởi bộ phận
không có trách nhiệm ghi chép và xác định tổng số tiền
phải thu khách hàng;
Số tiền bán hàng phải được tính tổng cộng bởi cá nhân
trong bộ phận lập hoá đơn;
Tồn tại mối liên hệ giữa tài khoản phải thu khách hàng
và hoạt động phân tích doanh thu bán hàng.
hạn;
Trả lại hàng: số tiền bán hàng tương ứng số hàng trả lại
sẽ khấu trừ vào phải thu khách hàng
Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán: làm
giảm số tiền sẽ thu được từ khách hàng;
Xoá sổ nợ phải thu không thu được: trong trường hợp
khoản phải thu không thu được.