TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TÊ
***
FOREIGN TRADE
UNIVẼRSirr
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Về tài:
VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA (TNCs)
ĐỐI VỚI NẾN KINH TẾ VIỆT NAM
í-
„>.
-•'IéN
Ị
Ì • Ị
UỊLỀfĩ*L
Ị
Ị ỹ-£T>£> _J
Sinh
viên
thực
hiện
:
Nguyên Thị Hương-^—^—
Lớp : Anh 3
Khóa : K41 - QTKD
ì. Giới
thiệu
chung
về
TNC 3
1.
Khái
niệm
và
đặc
điểm
của
cống
ty
xuyên quốc
gia
3
1.1 Khái niệm
3
1.2.
Đặc
điểm
6
1.2.1.
Phạm
vi
hoạt
động
rộng
ố
7
2.
Bản
chất,
nguyên nhân hình thành của công
ty
xuyên quốc
gia
7
li.
Vai
trò
của
TNCs
đôi
với
nền
kinh tế thế
giói
13
1.
TNCs
thúc
đẩy
thương
mi
thế
giới
phát
triển
nước,
đặc
biệt
là các
nước
đang phát triển
16
2.
Thúc
đẩy
hoạt
động
đầu tu
quốc
tế
18
2.1.
TNCs
thúc
đẩy
quá
trinh
tự do
hoa đầu
tư
nước ngoài thông
qua
việc
xoa bỏ các quy
chế
4.
TNCs
tạo
việc
làm,
thúc
đẩy
phát
triển
nguồn
nhân
lực
23
CHƯƠNG
li:
VAI
TRÒ CỦA CÁC
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC
GIA
VỚI VIỆT
NAM 27
ì.
Thực
trạng
hoạt
động
của
lĩnh
vực
đầu
tư
của
TNCs
ở
Việt
Nam 34
4.
Hình
thức hoạt
động
của
TNCs
tại
Việt
Nam 37
5.
Thực
trạng
thu
hút
TNCs
vào các khu công
nghiệp,
khu chè
xuịt,
khu công
nghệ cao của
nghiệp
hoa của
địt
nước
47
2.
Góp
phần duy
trì
nhịp
độ tăng
trưởng
cao
và
ổn
định
50
3.
Các TNC góp
phần
tích cực
trong việc
chuyển dịch
cơ
cịu
kinh
tế theo
hướng
công
nghiệp hoa,
6.
Tạo
việc
làm,
giúp phát
triển
nguồn
nhân
lực,
nâng
cao
thu
nhập cho
người
lao
dộng
64
7.
Nhân
tố
chính
thúc đẩy
sự
nghiệp
chuyển
đổi
sang
kinh
tế thị
trường mỏ
số
TNC
lạm dớng các
ưu
thế
về vốn,
công
nghệ
để
thao
túng và gây hậu
quả xấu cho
liên
doanh,
thậm chí
có TNC gây
sức
ép vói cơ
quan quản
lí
Nhà
nước
70
3.
Một
số vấn
đề
yếu
kém công
tác chuẩn bị
thu
hút FDI
của
các TNC 74
1.
Chủ
dộng
thu
hút đầu tư
của
TNCs
74
2.
Thu hút
FDI của
TNCs
trên cơ
sở
giữ
vững độc
lập tự
chủ
bảo đảm hài hoa
lợi
ích
hai
bên
74
3. Nội lực
hoa
Hoàn
thiện,
đổi
mói cơ
chế
quản
lí,
tổ
chức
bộ
máy,
nâng
cao
năng
lực
quản
lí
vĩ
mô
của
Nhà nước 78
3.
Đẩy
mạnh
công
tác vận dộng xúc
tiến
đầu
tư 81
4. Cải
TNCs
phải
có tầm
nhìn toàn
cầu
84
7.
Việc
quy
hoạch
và vận động đầu tư
phải
căn cứ vào
khuynh
hướng,
chiến
lược
phát
triển
của
các
TNC
trên
thế
giói
86
8.
Cần có sự nỏ
lực
nhằm xây
là chiếm
lĩnh
thị
trường
nội
địa
90
10.
Phát
triển
thị
trường
vốn
90
li.
Đào
tạo
nguồn
nhân
lực
đáp ứng yêu
cầu của
các
TNC 91
KẾT
LUẬN
94
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
Chủ nghĩa đế quốc
4. CNH,
Công
nghiệp
hoa,
hiện
đại
HĐH
hoa
5. CNTB
Chủ nghĩa tư bản
6.
ĐBSCL
Đổng bằng sông cửu Long
7.
ĐTNN
Đầu
tư nước ngoài
8. EU
European
Union
Liên
minh
châu
Âu
9. FDI
Foreign
Direct
Investment
Đầu
Corporation
Công
ty
đa quốc
gia
15.
ODA
Official
Development
Aid
Hỗ
trợ
phát
triển
chính
thức
16.0ECD
Organization
of
Economic
Tổ chức
hợp
tác
và
phát
triển
Cooporation
and
Development
kinh
gia
Các công
ty
xuyên quốc
gia
Hội
nghị liên
hợp
quốc
về
Thương mại
và
Phát
triển
Đô
la
Mỹ
Xã
hội
chủ nghĩa
DANH
MỤC BẢNG,
BIÊU
Bảng
Tên
bảng
Trang
Ì
Tỷ
trọng
3 TNCs
đăng
ký
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
ô
tô
tại
Việt
Nam 35
4 Tỷ
lệ
dự án
thất
bại theo
hình
thảc
đầu tư
từ
1988
-
1998
39
5
Những đóng góp cùa thành
phần
kinh tế
kinh
56
tế
8
Kim
ngạch
xuất
khẩu
của
các
doanh
nghiệp
FDI
1991
-
2005
57
9
Đóng góp
của
khu
vực
FDI vào ngán sách nhà nước qua các
năm 61
10
Đóng góp
của
FDI
trong
giải
thiết
của
đề
tài
Trong
những
năm
gần đây khu vực châu
Á
-
Thái Bình Dương luôn
là
khu vực
kinh
tế
năng động và là khu vực đâu tư hấp dẫn
nhất
được các cõng
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
trên
thế
giới
đặc
biệt
quan
tâm.
đó,
các nước
thuộc
khu vực
này
luôn
tìm
cách
thu
hút
càng
nhiều
vốn đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
(FDI),
đặc
biệt
là vốn
từ
các
TNC
vì
ưu
thế
vượt
trội
về tài
chính,
Một số chính sách
ưu
đãi
như
quyền
thiết
lừp
công
ty,
đãi ngộ công
bằng
đối với
nhà đầu tư nước
ngoài,
giải
quyết
tranh
chấp, bồi
thường
khi
quốc
hữu
hoa
hiện
nay
đã
được
áp
dụng
phổ
nghiệp
hoa
trong
điểu
kiện
thiếu
vốn,
công
nghệ
và kỹ
năng
quản lí
tiên
tiến.
Gần
đây,
Việt
Nam
cũng
đã có
những
nỗ
lực cải
thiện
môi
trường
đầu tư nhằm
thu
hút vốn đầu tư
trực
nâng
cao khả
năng
thu
hút FDI hay
là
các
TNC
đối với
Việt
Nam
hiện
nay là có
thể
và
rất
cẩn
thiết.
Để làm
được
điều
này thì chúng
ta phải
phân tích được
hoạt
động
của
các
TNC
quan
biện
pháp để
thu
hút
nguồn vốn
từ
các
TNC
một cách
hiệu
quả.
Với
những
lí
do như
vừy,
em
đã
chọn
đề
tài
:"vai
trò
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
hướng
đi đúng đắn
trong việc
thu
hút
và
tham
gia
vào
mối
liên
kết
vói các
TNC
này.
3.
Nhiệm
vụ:
-
Làm
rõ
những
lí
luận
chung
về
TNC
- Nêu lên
vai
trò
Đối
tượng
nghiên cứu của bài
viết
tập
trung
vào các cõng
ty
xuyên
quốc gia
và
tác
động
của
nó
tới
nền
kinh tế Việt
Nam.
Phởm
vi
nghiên
cứu là
các
TNC
trên
toàn
thế
giới
5.
Chương
li:
Vai
trò
của
các Cõng
ty
xuyên
quốc
gia
đối
với
nền
kinh
tế
Việt
Nam
-
Chương
in:
Quan
điểm
và
giải
pháp
thu
hút các Công
ty
xuyên
quốc
TY
XUYÊN
QUỐC
GIA(TNC)
ì. Giới thiệu
chung về
TNC
1.
Khái niệm và
đặc
điểm
của
công
ty
xuyên quốc
gia
1.1.
Khái niệm
Ngày
nay,
các
công
ty
xuyên
quốc
gia hoạt
động
khắp
mọi nơi trên
thế
thức.
Tổng
sản
lượng
xuất ra
cựa
TNCs
bằng
50% sản
lượng
cựa toàn
bộ
thế
giới
tư
bản,
kiểm
soát
hơn 50% mậu
dịch
thế
giới,
chiếm
hơn 90% FDI và
khoảng
80% bản
quyền
kỹ
thuật
công
đời
sống
kinh
tế,
chính
trị
cựa
các
nước.
Vậy
Công
ty
xuyên
quốc
gia
là gì
mà
lại
có
sức
ảnh
hưởng
lớn
tói vậy?
Sự phát
triển
liên
tục
cựa
TNCs về
Mặc dù
đều
thừa
nhận
rằng,
các
công
ty
xuyên
quốc
gia phải
là
những
công
ty
độc
quyền
lớn,
hoạt
động trên phạm
vi
quốc
tế,
và
có
thể gọi
là
công
ty
đa
chính
như
sau:
Thứ
nhất,
quan niệm
về công
ty
quốc
tế
(International
Corporation),
trong
đó
bao
gồm
cả công
ty
toàn
cầu,
công
ty
xuyên
quốc
gia,
công
ty
đa
quốc
gia,
quan
hệ
sản
xuất
cựa quốc
gia
có
công
ty
đó
hay các
chi
nhánh cựa
nó.
Nói
chung,
họ
chỉ quan
tâm
đến mặt
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh,
thương mại
-
đầu tư
quốc
tế
ty
xuyên
quốc
gia
(Transnational
Corporation)
là
công
ty
tư bản độc
quyền
có tư bản
thuộc
về chủ tư bản cùa Ì nước
nhất
định nào
đó.
Ở
đây,
người
ta
chú ý đến tính
chất
sờ hữu và
tính
quốc
tịch
của
tư
bản:
hình của
loậi
hình này. Ví
dụ,
công
ty
Sony của Nhật Bản,
Công
ty Ford
của Mỹ
trong
quá trình sàn
xuất
kinh
doanh
đã
dần
dần
trở
thành
những
công
ty khổng
lồ
cùa
thế
giới
(tài sản tương ứng của 2
công
ty
loậi
hình này.
Thứ
ba,
khái
niệm
về công
ty
đa
quốc
gia
(Multinational
Corporation),
cũng
là
công
ty
tư bản độc
quyền
thực
hiện
thiết
lập
các
chi
nhánh ờ nước ngoài để
tiến
hành các
hoật
động
Dutch/Shell
Group"
và công
ty
mẹ
"Unilever"
có vốn sở hữu của các
chủ
tư bản Anh và Hà Lan (tài sản tương ứng
là:
124,4 tỷ USD và 31 tỷ USD),
Công
ty
mẹ "
Fortis"
thuộc
sở hữu
của
Bỉ và Hà Lan
(tài sản
177
tỷ
USD),
là những
công
ty
mẹ đã
thiết
lập
hàng trăm
gọi
là còng
ty
liên
quốc
gia,
công
ty
siêu
quốc
gia.
Như
vậy,
quan
niệm
này còn có sự phân định rõ 2
loậi
hình công
ty hoật
động
trên
phậm
vi
quốc
tế.
Đó
là
công
ty
xuyên
đoàn lãnh đậo
quản lí
công
ty thuộc
về các nhà tư
bản của
Ì
nước.
Còn nếu
là
công
ty
đa
quốc
gia
thì Hội
đồng quàn
trị
lãnh đậo công
ty
gồm các nhà tư bàn có cổ
phần
thuộc nhiều
nước khác
nhau.
Sự phân định về
4
những
tiêu
chuẩn
(99,4%
tổng
số công
ty)
thuộc
sờ hữu
chỉ
cùa
Ì
nước,
không có công
ty
nào
thuộc
sợ hữu 3
nước
trờ
lên.
Như
vậy,
tính
chất
đa
quốc
gia
của
các công
ty
mẹ
là
quốc
tế
là hợp lý vì nó không
chỉ
nêu được đặc trưng
kinh
tế nổi
bật
cùa công
ty
trong
thời
đại
quốc
tế
hóa
đời sống
kinh
tế
đang
diễn
ra
mạnh
mẽ
hiện
nay và phàn ánh
đúng tính
chất hoạt
động
của
đó, cũng
như số
lợi
nhuận
được
sinh
ra
từ nguồn
tư bàn
đó.
Chỉ có công
ty
mẹ có
"quốc
tịch"
rõ ràng
chi phối tổng
so
tư bản
khổng
lồ
được
tập
trung trong
công
ty,
còn các công
ty con,
các cổ đông
đông đảo
từ
lịch
sử phát
triển
của các công
ty hoạt
động
vượt ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia
và
kinh
doanh
trên phạm
vi
quốc
tế.
Sự phát
triển
đó
là
cả một quá
trình,
do
vậy,
ngay từ
thời
cơ sở
kết
hợp giữa quá
trình
sản
xuất
quy mô lớn của nhiều thực
thể
kinh
doanh
quốc
tế
với
quá
trình
phân
phối
và
khai thác
thị
trường
quốc
tể
đạt
hiặu
quà
tối
ưu
nhằm
thu
ra
định
nghĩa
về TNC: "TNC là các công
ty
trách
nhiặm hữu
hạn hoặc vô hạn gồm công
ty
mẹ và các
chi
nhánh nước
ngoài.
Trong
đó,
công
ty
5
mẹ là công ty có quyền khống chế tài sản của các thực thể khác ở nước ngoài,
thường là thông qua việc sỏ hữu một lượng vốn cổ phần nhặt định. Mức vốn cổ phần
10% hoặc cao hơn đối với cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu có quyền biểu quyết đối
với công ty TNHH hoặc mức tương đương đối với công ty trách nhiệm vô hạn."
Định nghĩa về MNC của OECD: "một MNC bao gồm nhiều công ty hoặc thực
thể kinh tế. Những thực thề này có thề thuộc quyền sở hữu cá nhăn, sở hữu nhà nước
hoặc sở hữu hỗn hợp, được thành lập ở nhiều nước khác nhau và có mối liên kết
chặt chẽ. Chúng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau và đặc biệt có cùng chung mục
đích và nhiệm vụ kinh doanh. Trong MNC, mức độ tự chủ của các thực thế rặt khác
nhau tuy thuộc vào bản chặt mối liên kết và lĩnh vực hoạt động giữa chúng. "
Bài
viết
thức
chủ yếu
trong
nền kinh tế hiện đại.
1.2.2. Năng lực tổ chức sản xuặt lớn
Các công ty xuyên
quốc
gia có năng lậc tổ
chức
lớn
mạnh,
chúng đủ sức
kiểm
soát
hoạt
động
của hàng
chục,
thâm chí hàng trăm chi nhánh phân tán ở nhiều nước,
xử lý
được
các công việc
phức
tạp có liên
quan
đến pháp luật và tài chính. Các công
ty xuyên
quốc
gia có điểu
kiện
về không
gian
với
phân đoạn về thời
gian
là con đường
quan
trọng giúp tư bản hiện đại
tiết
kiệm,
hạ giá thành, tăng
cạnh
tranh
và tăng lợi
nhuận.
6
1.2.3.
Tiềm
lực
khoa học
lớn
Công
ty
xuyên
quốc
gia
có
tiềm lực lớn
về nghiên cứu
khoa
bộ
khoa
học
lớn
mạnh,
tỉp
trung
khám
phá
những
đề
tài
then
chốt.
Công
ty
mẹ
chỉ
đạo và
chi
viện vốn, chi viện lao
động cho các đề
tài
nghiên cứu phát
triển
của
các công
ty
con
để tránh trùng
mình.
Công
ty
xuyên
quốc
gia
có
khả năng thích ứng
đối với
những
thay đổi
của nhu
cầu.
Thông qua các
tổ
chức
chi
nhánh
đặt
tại
các
nơi trên
thế
giới,
nó có khả năng
nắm
bắt
những
thay đổi
của
giới.
Thông qua
mạng
lưới
thông
tin
dày
đặc
giữa
các
công
ty con,
TNCs
thường
xuyên
nắm
được tình hình
thay đổi
vẻ
luỉt
pháp chính sách
của
các
nước,
từ
đó phân tích
và áp
dụng
các
đối
các
TNC
trên
thế
giới
gắn
liền
với
sự
ra
đời
và
phát
triền
của sản
xuất
lớn
tư bàn
chủ
nghĩa,
về
thực
chất,
chúng
là sự
phát
triển
cao của chế
độ
xí
nhỉp
vào
guồng
máy
sản
xuất
kinh
doanh quốc
tế
ngày càng được
phát
triển.
Bản
chất
của
TNCs
là
sự
tỉp trung
tư bản
rất
cao
trong tay
một số công
ty
có tư cách pháp nhân
hoạt
động
ở
rất
lợi
nhuỉn
độc
quyền
7
ngày càng cao hơn.
Điều
đó
phản
ánh
tính
chất
gay
gắt
của
cuộc cạnh
tranh
là
nguyên nhân
làm
cho các công
ty
này không
ngừng
đổi
mới
và
cải
tiến
hoạt
tư bản chủ nghĩa.
Tích
tụ
và
tập
trung
sắn
xuất
tất
yếu đua đến sự
hình
thành của TNCs
Khi
nghiên
cứu
về
CNTB
tự
do
cạnh
tranh,
C.Mác và
Anghen
đã dự đoán
rằng:
tích
tệ
và
tập trung
tư
nghiệp
nhỏ
và
vừa
bị
thủ
tiêu
hoặc
sáp
nhập
với
nhau
trở
thành
những
xí
nghiệp
lớn
hơn,
quá trình
tập trung
tư bản
được
đẩy
mạnh
thêm một
bước.
Một
trong
những
được
C.Mác nói đến
trong
bộ Tư
bản
-
C.Mác
nhận
xét:
"Là cơ sở
chủ yếu
của
việc
chuyển
hoa dấn dần những
xí
nghiệp
tư
nhân TBCN, chế độ
tín
dụng đồng
thời
cũng
là một phạm
vi
toàn quốc
ít
nhiều
rộng
lản".
định
rằng
độc
quyền
sinh ta từ tự
do
cạnh
tranh
nhưng không phủ
định
nó.
Tuy nhiên
ở
thòi
kỳ
lịch
sử
mà
hai
ông
được
chứng
kiến,
độc
quyền
chưa
phải
là
hiện
tượng
cứu
sự phát
triển
của
CNTB ở
cuối thế
kỷ
XIX,
đầu
thế
kỷ
XX
Lênin
đã
rút
ra kết
luận hết
sức quan
trọng.
Đó
là:
"việc
tập
trung
sản
xuất
đẻ
ra
các
tổ
đó
độc
quyền
giữ
địa vị
thống
trị
-
thay thế
CNTB
cũ, trong
đó
chế
độ
tự
do
cạnh
tranh
thống
trị,
là đặc
trưng
(hay biểu
hiện)
cơ bản
nhất
của
giai
đoạn
phát
động
dưới
hình
thức mới, trong
đó
cái
vỏ
vật chất
của
nó
là
tổ
chức
độc
quyền.
Một
đặc trưng
nổi bật trong
giai
đoạn
độc
quyền là
sự cùng
tổn
tại
đan xen
lẫn
nhau
giữa
độc
là
trước
chù
nghĩa
đế
quồc,
có
thể
nói cách đây trên 200
năm
và
xuất
phát
từ
các
nước
Châu
Âu,
trong
đó
Anh,
Hà
Lan,
Pháp
là chủ
yếu.
Các
tổ
chức
độc quyên
và
buôn
bán
quồc
tế.
Những công
ty
Đông
Âu
từng
có
mặt
ở
một sồ
nước
Châu
Á như
Inđônêxia,
Ấn
Độ,
Malaixia
vào
những
năm
đầu
của
thế
kỷ
XIX.
Việc
của phương
thức
sán
xuất
là
phái
có
thị
trường
ngày càng rộng
lớn
hơn.
Đặc
biệt trong thời
đại
sản
xuất
bằng
máy móc
hiện
đại chiếm
ưu
thế
thì
xu
thế
quốc
tế
hoa
đời
cho
các
công
ty
tư
bản
liên
minh
với
nhau
sản
xuất
hàng hoa trên
thị
trường
thế
giới,
hình thành
nên các
công
ty
độc
quyền quồc
tế
thì
vai
trò của tín
dụng
và
sự
nhất định
nào
đó đã
họp nhau
lại
để
lập
những
cácten
nhằm
mục
đích điều tiết việc
sản
xuất
".
Một uy
ban
được
đặt ra
để ấn
định
cho mỗi
xí
nghiệp
sồ
lượng
hàng
được
sản
xuất,
quồc
chủ
nghĩa
và
các
tổ
chức
độc
quyền quồc
tế trong
thời
đại
đế
quồc
chủ
nghĩa
là
ữ
việc
đấu
tranh
để
phân
chia thế
giói
về mặt
kinh
tế.
Đặc
trưng
Vì
vậy
sự
9
hình thành các
tổ
chức
độc
quyền
nói
chung
và
các
tổ
chức
độc
quyền
xuyên
quốc
gia
nói riêng
phải
xuất
phát
từ
sự
tích
tụ
và
tập trung
vi
quốc
tế,
thực
hiện
phân
chia thế
giới
về
mặt
kinh tế
(thị
trưững).
Tích
tụ
và
tập trung sản
xuất
dẫn đến hình thành các
tổ
chức
độc
quyển
là
một
quy
luật.
Mặc dù có
sự khác
nhau
luật
đó
vẫn
không hề
thay đổi.
Lịch
sử
hình thành các
tổ
chức
độc
quyền
ở
các nước
TBCN đã
chứng
minh
điều
đó và đã
được
V.I
.Lènin phân tích một cách toàn
diện trong
tác phẩm
"Chủ
nghĩa đế quốc
-
giai
đoạn
tột
li
đến nay
đã
xuất
hiện
quá trình tích
tụ
và
tập trung
sản
xuất
cao
độ,
hình thành
những
công
ty
cực
lớn
thống
trị trong
các
ngành.
Đồng
thữi
xuất
hiện
quá
trình liên
hợp
lịch
sử phát
triển
của
CNTB.
Nhưng
chỉ
đến
giai
đoạn
độc
quyền
thì sự chuyên
môn
hoa mới
có
vai
trò
mới, tạo ra
những
điều
kiện
cho sự phát
triển
của
những
cõng
ty
độc
quyền
chịu
hậu quả của
những
biến đổi kinh tế
và
những
rủi
ro của
việc
phân công
chuyên
môn
hoa.
Sau
nữa sự
tồn
tại
của chúng cho phép
giới
độc
quyền
Nhà
nước
huy
động được toàn
bộ
lực
lượng
lao
động
kiếm
thêm giá
trị
thặng
dư.
Cùng
với
quá
trình tích
tụ
và
hình
thức
mới
trong
xuất
khẩu
tư
bản,
có
thể kết
luận: tập trung
sản
xuất
có
bước phát
triển
mới thì
xuất
khẩu
tư
trực
tiếp
tăng cùng
với
các
hình
thức
chuyển
giao
công
nghệ,
cho vay
vốn và
các
công
ty
độc
quyền
quốc
gia
đã
bành trướng
vào
nền kinh tế của
các nước tư bản phát
triển
cũng
như
đang phát
thời
đại
tư bản
tài
chính tư
bản
độc
quyển
công
nghiệp
và
ngân hàng
có
sự
dung
hợp
cả về
kết cấu,
càng
làm
cho
thế lực
tư
bản độc
quyền
tăng lên,
xu
hướng
"thừa"
tư bản
sai/chiến tranh
thê
giới
thứ
li,
đã có
thay đổi
cơ
bản.
Sự
thay đổi
đó
gây
ra
những
khó
khăn,
hạn
chế,
nhưng
mặt
khác
lại
tạo ra
những
yếu
tố
khách
quan
thúc
loạt
các
nước
ổ
Á-
Phi
- Mỹ
La
Tinh
với
phong
trào
giải
phóng
dân
tộc
phát
triển
mạnh mẽ, đưa đến sự
ra đời
hàng
loạt
của
các
nước
có
độc
lập
dân
tộc,
nhau.
Tinh
hình đó,
đã làm
cho
thị
trường,
nguồn
khai
thác
tài
nguyên
và
nguồn
cung
cấp
nhân công
rẻ
mạt
cho
CNTB
bị thu hẹp
lại.
Cùng
với
các
nước độc
lập.
còn
có một số nước tách
triển
trổ
nên
hết
sức
gay
gắt
và
hàng
loạt
mâu
thuẫn nội
tại
của
CNTB
phát
sinh
nó đe
doa đến
lợi
ích
sống
còn
của
nó.
Trong
một
thế
giói
thay đổi
kiểu
cũ.
Các
Công
ty
xuyên
quốc
gia
chính
li
là
một
tổ
chức
phù hợp
nhất
để các
tập
đoàn tư
bản
có
thể
xâm
nhập
về
kinh
tế,
xuất
khẩu,
đầu tư tư bản
bước nởm
lấy
các ngành
kinh
tế chủ chốt,
có
lợi
nhuận
cao,
thiết
lập
các
chi
nhánh ở
những
nước này.
Các nước chậm phát
triển
phẩn
lớn
có tài nguyên
hết
sức
dồi
dào vẻ dầu
lửa,
than
đá, sởt
thép nhưng do trình độ kỹ
thuật khai
lập
các công
ty chi
nhánh,
nởm
lấy
các
nguồn
tài
nguyên
phong
phú.
Việc
thiết
lập
các công
ty chi
nhánh
khai
thác
ngay
tại
chỗ còn
tạo
cho các
Công
ty
xuyên
quốc
gia rất
chuyển,
được hướng
những
un đãi về
thuế
quan,
làm cho giá thành sản phẩm
giảm,
tạo ra
những
ưu
thế
để
cạnh
tranh
trên
thị
trường
quốc
tế.
Một yếu tố
khác làm cho quá trình quyên
quốc
gia
hoa
của
các
tập
đoàn tư bản
ngày càng phát
một tỷ trọng lớn trong
nén
kinh
tế,
đồng thòi
đặt ra
yêu cẩu và
tạo
điều
kiện trẻ
hoa
ngành sản
xuất
lâu
đời
như ngành công
nghiệp
vũ
trụ
Mỹ đã làm
xuất
hiện
khoảng
3000
ngành
mới.
- Bản thân
việc
nghiên cứu
khoa
điều
kiện
bành trướng
ra
nước
ngoài.
Việc
xuất
khẩu
tư bản của
CNTB
độc
quyền
Nhà nước có
nhiều
ý
nghĩa
đối với
sự
hoạt
động
quốc
tế
cùa các
Công
ty
xuyên
quốc
gia,
nó dọn đường cho các Công
các
Công
ty
xuyên
quốc
gia
là một
tất
yếu
khách
quan
và nó
là sản phẩm
của
quá trình
quốc
tế
hoa
sản
xuất.
Chỉ
có
trong
điều
kiện
quốc
tế
hoa
sản
xuất
của
các Công
ty
xuyên
quốc
gia.
Đó
là
lợi
ích
trong việc
giải
quyết
những
nguyên
liệu
và
tiêu
thổ
sản phẩm,
về
thị
trường
kinh
doanh,
về
việc
vượt
rào
thuế
năm
90,
có hơn
53.700
TNCs
với
449.000
chi
nhánh trên toàn
thế
giới.
Con số này đến
hết
năm
2005
vào
khoảng 77.000
TNCs
với 770.000 chi
nhánh.
Tổng
sản
lượng
xuất
ra của
TNCs
bằng
50% sản
lượng
cùa
nghĩa.
Lực
lượng
TNCs có
một
sức
mạnh vô
cùng
to lớn,
chúng tác động
và gây
ảnh
hưởng
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp tới
hầu
hết
mọi
lĩnh
vực của
đời
sống
kinh
tế,
chính
trị
của
đã
tạo ra
một hộ
thống
mạng
lưới
bao
trùm
trong
lĩnh
vực
lưu
thông. Không
một
khâu nào
của
quá trình lưu thông hàng hoa
lại
không
có
sự
tham
gia
của
TNCs.
Thông qua
việc trao đổi nội
bộ
giữa
công
tăng
8%
bình quân
năm
giai
đoạn
1982-1994. Với
khối
lượng
giao
dịch
nội
bộ
lớn
như
vậy,
nên
khi
có
khủng hoảng,
sự
điều
tiết
của
các
TNC
đối với
các
chi
nhánh
tăng
kim ngạch
xuất
khẩu
của
các nước
Với
các
hoạt
động đầu tư
hướng
về
xuất
khẩu,
TNCs
chiếm
một
tỷ
trọng
lớn
trong
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu của
nhiều
nước đang phát
triển
trong
chế
biến
thực
phẩm.
Trong
lĩnh
vực
sản
xuất,
TNCs có
xu
hướng
đầu tư phát
triển
sản
xuất
và
marketing
hướng
về
xuất
khẩu,
đặc
biừt
là các
sản phẩm
mũi
nhọn
và các
ngành
từ
59%
năm
1996 lên
81%
năm
2000. Hoạt
động
xuất
khẩu
một
số
sản
phẩm
mũi
nhọn
trong lĩnh
vực
điừn
tử
và
viễn
thông của nước
này
hầu
hết
được
thực hiừn
bởi
các
Epson
xuất
khẩu khoảng
Ì
tỉ
USD),
điừn
thoại
di
động
(96%)
(do
các
chi
nhánh
của
Motorola, Nokia, Ericson,
và
Siemen
thực
hiừn).
Tại
Nam
Phi,
nhờ có
các
TNC
lớn
như:
General
140,000
vào
năm
2005.
Cùng
với
sự phát
triển
của
xã
hội,
dịch
vụ
ngày càng
chiếm
vị
trí quan
trọng
trong
nền
kinh tế
các
nước,
đặc
biừt
là
các nước phát
triển:
dịch
vụ
thông
và
kết nối
internet.
Chính
những
công
nghừ
này
thúc đẩy khả năng
thương mại của
dịch
vụ có hàm
lượng
thông
tin
cao bao
gồm cả
hoạt
động
R&D,
dịch
vụ bán
hàng,
marketing,
phần
mềm máy
tính
Đây
của các
nước: tỷ
trọng xuất
khẩu
của
các
chi
nhánh
TNC đểu
chiếm
trung
bình
từ
20% đến 50%
tổng
kim
ngạch
xuất
14
khẩu của
các
nưđc
(trừ
Mỹ
và
Pháp).
Đặc
biệt,
một
số
xuất
khẩu của
một
số
nước
Nước
Năm
Tỷ
trọng xuất
khẩu của
chi
nhánh
nước
ngoài (%)
Các
nước
phát
triển
Áo
2001
26,9
Pháp
2001
15,73
Thy
Điển
2003
33,35
Mỹ
2003
60
Ba Lan
2000
56
Rumani
2000
21
Nguồn:
UNCTAD
2002, 2006
15
1.3.
TNCs thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu của các
nước,
đặc
biệt
là
các nước đang
phát triển
TNCs góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu của các
nước chủ nhà thông qua các
quan
hệ hợp
đổng,
đặc
biệt
nhà có cơ
hội
tiếp
cận
với
những nguồn
lực
mới và
những
thị
trường
của
TNCs,
qua
đó bổ
sung
cho
những
thiếu
hạt
trong
điều
kiện
riêng của
từng
quốc
gia
nhằm tăng
khả
năng
là
một
ví
dạ: từ
năm
1995,
đầu tư
của Texas
Instruments
và
Hewlett
Packard
đã giúp ngành công
nghiệp
phần
mém Ân Độ nâng cao
khả
năng
cạnh
tranh
bằng
cách nâng
cao
trình độ các
sản
phẩm
phần
mềm và
trở
thành một nhà
đều là công
ty
bàn địa.
Các TNC đóng
vai
trò cực kỳ
quan
trọng trong việc
đánh
thức
những
khả năng tiêm
ẩn
của
nước
này. Với
sự hỗ
trợ
của
chính phủ và sự
xoa
bỏ
những
quy định hạn chế
nhập khẩu
hiện
nay các công
ty nội
địa của
Ân Độ đã có
và
chất
lượng
sản
phẩm. Thông qua
hoạt
động
xuất
khẩu của
các
chi
nhánh,
TNCs
giúp
các nước chủ nhà có được
những
phương
tiện
hữu
hiệu
phạc
vạ cho
hoạt
động sản
xuất
và
xuất
khẩu những sản
phẩm phù hợp
với
dể có được thì
phải
trả
chi
phí vô cùng
lớn.
Với
sự hỗ
trợ
của
các TNC, khả năng
cung
cấp
sản
phẩm có
16