VÀ-Ì
Í)
LẠ.
Hồi ứ MINH
ũvao
:
ThS.
NGUYÊN THỊ
DUN G
VỈ/TM
: NGUYỀN
TRÍ
QUANG
ƯU*
í
w7A2
TI'
nem,
01/2001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
Cơ SỞ
li
TẠI
TP.HCM
sa
tó
2003
T H ư V
I
E
ri
ì
RI.se BA
HSP AI
ì
i !.
Ẳhĩi
MA
đmịj
ị •
£ỜZ cẦQl
Dầu liên, em xin được ạ&i IM cảm đít đèn toàn thể thầy. oà trườitạ
Dại hạc OltỊữại Qhiútnạ, những Iiạitởi đã eé eầitụ bồi (lưỡiit/ oà đào tạo em
mất Iilũútạ Hăm Iháiiạ họe tựn tại tritởnạ. Dặc biệt, chữ em đưựe bàụ tè lỗiiạ
biết Ưu chũi thánh nhất đến mạc tự Qiqaưụỉm <mioi(ị Di tự
kưởttạ dẫn tựn tình oà những kiến thứe quý báu mà dó truyền đại giáp em
lioùit thành kháu /nàn tối iitịtỉỉỀỊi Iiàỉị.
Jlừi cám <y« tâu lắc nhất con XÙI dành eh& chu mẹ, hai đấm/ tinh
thành oà nuôi li ười KI con liên Iiạười. @Ma mẹ eiìitạ những, người thăn ụỀu
nhất đã títêIU/ Iiạitnạ lĩ/UN/ Diên ('tui /rơm/ họe tựp. oà cuộc tống, t/ùip mu
trưởtiạ thành đến ttỉ/àt/ hàm itíiỊỊ.
Mệt lần nữa cho phép lôi được (/hi nhựn mui đũi/ lò IU) biết Ưtt tất CẢ
mại người đã (lành cho tái tình thưttMỊ Ị/ẽn DÃ hờ. CTòì xít! hứa li liếp túc
phìủi đấu DÁ họe hỏi trên btỉởí- đitòitạ tatt tui// đè iếitạ trợt! oẹit fĩà cớ Ị/
lu/hĩíí, xiỉitạ đãnạ nài nít lỉm/ t/ì mà me ĩ iưptời đã dành chữ tôi.
3CÁtdt chúc tất ca iite kíiầe, hạnh phúc, vạn ít/ như lị.
quan
của
nền
kinh
tế
thế
giới
hiện
đại
Ì
1.1.1.
Các công
ty
quốc
tế:
Định
nghĩa
-
đặc
điểm
- phân
loại
- nguyên nhân
hình thành 2
Ì.
Ì
.2.
Xu
thế
sáp
minh
chiến
lược
-
xu
thế
sáp
nhập
mới
trong
thế
kỷ
21
23
Ì
.2.3.
Tài chính
&
tiền
tệ
- sáp
nhập
để
tránh
đỡ
vỡ
và
giữ
thế
độc
bảo
chủ
động
hội
nhập
thương
mại
toàn
cầu
cùa
Việt
Nam
trước
làn sóng sáp
nhập
giữa
các
CTQT
26
1.4.
Ì.
Yêu
cầu
đối
với
Nhà
nước
Việt
Nam
trong
chủ động hội
nhập
KTQT
của chính phủ và
doanh
nghiệp
Việt
Nam 28
1.5.2. Tranh thủ cơ hội và vượt qua thách thức từ tác động của xu thếM &A giữa
các CTQT 29
1.5.3.
Dự báo được
thực
trạng
và
triển
vọng
phát
triển
của thẠ trường thế
giới
trong
tương lai 30
CHƯƠNG 2 - ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA xu THẾ SÁP NHẬP
GIỮA CÁC CÔNG TY
Quốc
TÊ ĐÈN NEN THƯƠNG MẠI THÊ
GIỚI
VÀ
HỘI
thay
đổi căn bản
trong
buôn bán
quốc tế ( cơ cấu hàng hoa và cơ cấu thẠ trường ) 37
2.2.2.
Sự
điều
chỉnh
cơ sở
ngoại
thương của các nước phát
triển
41
2.2.3.
Tăng
cường
lũng
đoạn
hóa thẠ trường thế
giới
thông qua các tổ
chức
tài chính - thương mại quốc tê 43
2.2.4.
Sự
thay
đổi
việc
sử
2.2.6.
Sự
thay
đổi
trong
cách
thức
buôn bán
quốc
tế. 45
2.2.7.
Thị trường
chứng
khoán - công cụ
lũng
đoạn
thị
trường
thế
giới
của các
công ty quốc tế 47
2.2.8. Sự
thay
đổi cơ cấu tổ
chức
quản lý
trong
mô hình
kinh
2.3.3.1. Mức độ lạc hậu và tính không đồng bộ của CN được chuyển giao 57
2.3.3.2. Bóc lội của các công ty
quốc
tế thông qua
viồc
định giá công
nghồ
và
hiồp ước TRIPS về quyền sở hữu trí tuồ 58
2.3.3.3.
Thiếu
nghiêm túc
trong
vấn đề đào tạo và bồi dưỡng
nghiồp
vụ
chuyên môn cho phía
Viồt
Nam 58
2.3.3.4.Chính
sách
khuyến
khích
trao
đổi
trong
nội bộ công ty chi nhánh 59
2.3.3.5. Tính bảo mật
chặt
chẽ
3.1.3. Hoạt động M & A sẽ tập trung vào các ngành "kinh tế mới" 67
3. Ì .4. Tư bản xuyên quốc gia công nghiệp ngày càng kết hợp chặt chẽ với
tư bẳn tài chính - tiền tệ 68
3.1.5. Sáp nhập sẽ trở thành hình thức đầu tư chủ yếu 68
3.2. Quan điểm lựa chọn con đường phát triển trong việc chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam trước làn sóng sáp nhập công ty 72
3.2. Ì. Quan điếm che chắn 73
3.2.2. Quan điểm tùy thuộc mạnh vào môi trường bên ngoài 73
3.2.3. Quan điểm xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ trung điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 74
3.3. Mục tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tê
quốc tế dưới sức ép của làn sóng M & A 75
3.3.1. Căn cứ để xác định mục tiêu 75
3.3.2. Mục tiêu tổng quát 75
3.3.3. Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 2003 - 2010) 76
3.3.3.1. Đối với vấn đề thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ
các CTQT 76
3.3.3.2. Đối
với việc
điều chỉnh
chính sách
ngoại
thương
Việt
Nam
giai
đoạn
2001
- 2010 77
3.3.3.3.
quốc
tế của
Việt
Nam 82
"
3.3.3.6.
Đối với
việc
thành lập
Tằng
công ty
theo
mô hình "tập đoàn
kinh
doanh" (công ty mẹ-công tỵ con) nhằm tạo thế đối kháng với các
CTQT 82
3.4. Những định
hướng
triển
khai
nhằm
thực
thi có
hiệu
quả các hội
nhập
quốc tế dưới ảnh hưởng của làm sóng M & A 84
3.4. Ì. Định hướng thu hút FDI từ các CTQt nhằm phục vụ cho quá trình
CNH - HĐH đất nước 84
3.4.2. Định
cạnh
tranh
từ làn sóng M&A 87
3.4.5. Định
hướng
thành lập tập đoàn
kinh
doanh
mạnh
ở nước ta
trong
giai
đoạn sắp tới 87
3.5. Các
giải
pháp
thực
hiện
88
3.5.1.
Các
giải
pháp
chiến
lược 88
3.5.1.1.
Giải
pháp hình thành các TĐKD
mạnh
và
giao
công
nghệ từ các
công ty quốc tế 93
3.5.2.
Một số
giải
pháp
trước
mắt 94
3.5.2.1.
Giải
pháp nâng
cao
tính
hấp dẫn của môi
trường
đụu tư
nhằm
thu hút
và sử dụng có hiệu quả vốn FDI và công nghệ được chuyển giao 94
3.5.2.2.
Giải
pháp nâng
cao
năng
lực cạnh
tranh
trong
kinh
3.6.2.1.
về
biện
pháp
điều
chỉnh thế quan 97
3.6.2.2.
về vấn
pháp
phi
thuế
quan 98
3.6.3.
Nhà
nước
và
chính
phủ
Việt
Nam nên xây dựng một hệ
thống
chính
sách, nguyên tắc hạn chế hợp lý và kiểm tra - giám sát nghiêm ngặt
trong
quan hệ hợp tác đụu tư,
kinh
doanh với các
CTQT
99
3.6.3.1. Nguyên tắc và chính sách hạn chế hợp lý 99
nhất,
đặc
trưng
nhất
của
nền
kinh
tế
thế
giới
những
năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21. Theo một số nhà nghiên cằu, xu thế này đã
tạo
ra
một
kiểu
chủ
nghĩa
tư
bản
đặc
biệt
-
"chủ
nghĩa
tư
bản
xuyên
quốc
gia-nhà
mô
quốc
tế.
Trong
giai
đoạn
1988
-
2001,
tổng
sô
vụ
sáp
nhập
công
ty
trên
thế
giới
tăng
trung
bình
42%/
năm.
Giá
trị
các
vụ
sáp
nhập
khoảng
35%
trong
những
năm
tiếp
theo
của
thế
kỷ
21
và đây
sẽ
là
nguồn
FDI
chủ
yêu đôi
với
các
nước
phát
triển.
Hoạt động sáp nhập và thôn tính giữa các công ty quốc tế đã góp phần xoa
bỏ
hạn
chê
về
biên
giới
bên
trong
các công
ty
quốc
tế
hiện
nay
chiếm
3/4
thương
mại
thế
giới,
4/5
FDI
là
do
các công
ty
này
tiến
hành,
9/10
thành
quả
nghiên
cằu
khoa
học
khoa
học
kỹ
thuật
ngày
nay.
Tuy
nhiên,
những
sự
kiện
đó chưa
cho
thấy
hết
bản
chất
và nguyên nhân
thật
sự
gây
ra
làn sóng sáp
nhập
mạnh
mẽ
này.
Trên
thực
tế,
toàn bị
khống
chế bởi các tập đoàn này. Hậu quả là,
trong
quá trình hội
nhập
kinh
tê
quốc
tế, các
quốc
gia đang phát
triển
càng bị đặt vào tình thế bất lợi hơn
nữa.
Trong
bối
cảnh
đó, Chính phủ và Nhà Nước
Việt
Nam đã xác định rõ con
đưựng
phát
triển
kinh
tế của
Việt
Nam
trong
thựi
việc
đánh giá một cách nghiêm túc và
khoa
học xu thế sáp
nhập
các công ty
quốc
tế là
thật
sự cần
thiết
trong
việc
sử
dụng
có
hiệu
quả dòng vốn đầu tư
quốc
tế, đồng
thựi
hạn chế
những
ảnh
hưởng
bất lợi
cho sự phát
triển
kinh
tế đất
nói chung.
Phân tích một cách khái quát những đặc trưng và ảnh hưởng của làn
sóng sáp
nhập
công ty đến vấn đề hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế của
Việt
Nam.
-
Kiến
nghị
một số
giải
pháp
mang
tính
chiến
lược và trước mắt cho
hoạt
động
kinh
tế đối
ngoại
của
Việt
Nam
CHƯƠNG Ì
Ý NGHĨA THỰC TIÊN CỦA VIỆC NGHIÊN cứu CÁC TÁC ĐỘNG
CỦA
XU
THÊ SÁP
NHẬP
CÁC CÔNG
TY
Quốc
TẾ
ĐÈN THƯƠNG
MẠI
THÊ
GIỚI
VÀ
HỘI
NHẬP
KINH
TÊ
Quốc
TÊ
CỦA
VIỆT
NAM
1.1 Sáp nhập các công ty quốc tế (CTQT) - một trong những xu thế phát
triển
tất
yếu
khách
quan
Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu ngày càng chứa đựng yếu tố
cạnh
tranh
quyết
liệt,
thể
hiện
dưới
hai
khuynh
hướng
chính : sáp
nhập
và
thỏa
hiệp
giắa
các
CTQT
có cùng
hoặc
mạnh
hơn
về
năng
lực
cạnh
tranh
quốc
tế.
và
điều
tiết
một
cách
trực
tiếp,
rộng
khắp
đời
sống
kinh
tế.
Do
đó
đã
thúc
đẩy
quá
trình thôn tính và sáp
nhập
(
Merger
and
Accquisition
-
M
&
A
)
giới
với
mục
tiêu
nhằm thâu tóm lợi nhuận lũng đoạn siêu ngạch quốc tế. Từ năm 1988 đến
năm 1995, giá trị các vụ sáp nhập đạt mức 229 tỷ USD. Giai đoạn 1990-2000,
giá trị các vụ sáp nhập công ty tăng gấp 7 lần ( từ 500 tỷ USD lên 3500 tỷ
USD.
Tỷ
trọng
giá
trị
sáp
nhập
trong
tổng
đầu
tư
quốc
tế
giai
đoạn
1988-1991
chỉ
khoảng
22%,
nhưng
trong
giai
đoạn
cạnh
tranh
và
giắ
vai
trò
quyết
định
đối
với
sự
phát
triển
của
nền
kinh
tế
thế
giới.!
15
]
Ì
1.1.1 Các công ty quốc
tế:
Định nghĩa - Đặc
điểm
- Phân
loại
1.1.1.1 Định nghĩa
CTQT
trình độ
nhảy
vọt của lởc
lượng
sản
xuất
với
quan
hệ sản
xuất
TBCN
ở tầm vĩ mô
trong
điều
kiện
tính
chất
xã hội hóa của sản
xuất
đã mở
rộng
trên quy mô
quốc
tê. Chúng
cũng
là kết quả của quá trình
cạnh
tranh
và tập
trung
Intel
(Mỹ)
416,7
8 2
Cisco
System
(Mỹ)
395,0
9 3
Microsoít (Mỹ)
322,8
1
4
Exxon
Mobil
(Mỹ)
289,9
4
5
Vodaíone
Airtouch
(Anh) 277.9 70
6
Wal-Mart
Stores
(Mỹ)
256,7
6 7
NTT DoCoMo(Nhật)
247,3
những
tổ
chức
tư bản độc
quyền
quốc
tế của các nước
TBCN
phát
triển
nửa sau TK 20,
xuất
hiện
với tư cách là sự phát
triển
cao đến
độ chín muồi của các tổ chức độc quyền hình thành mầm mông tợ hồi đầu thê
kỷ, đã trở thành một
hiện
tượng
phổ
biến
và ổn định
trong
nền
kinh
tê
TBCN
thế
giới.
tranh
diễn
ra gay gắt. Chính do mang
bản chất như trên, các công ty quốc tế có những đặc điểm như sau :
1.1.1.2.1 Đó là những công ty khổng lồ với số tư bản sở hữu và doanh số
hàng trăm tỷ USD/ năm với hàng chục hoặc trăm nghìn công nhân làm
thuê. Chúng nắm
những
phương
tiện
kỹ
thuật
hiện
đại với
những
trung
tâm
nghiên cứu và phát
triển
đồ sộ mà tài
khoản
chi ngân sách
ngang
bằng
với
ngân sách nghiên cứu và phát
triển
của một số nước lớn.
Chúng là những công ty độc quyền hoặc đứng đầu tợng ngành của nền kinh
tế
CTQT
đã tạo ra một hệ
thống
mạng
lưới
cấu trúc bao trùm nền
kinh
3
tế
toàn
cầu.
Có
thể
nói không một khâu nào của quá trình lưu thông hàng hoa,
tiền
tệ thế
giới
lại không có sự
tham
gia
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
của các
CTQT. [15]
1.1.1.2.2 Các công ty
quốc
tế có lợi thế lớn về
biến
và
dịch
vụ) và vào các nước tư bẳn phát
triển.Đối
với các ngành
truyền
thông thì
hiện
đại hoa, mặt khác
chuyển
sang
các nước đang phát
triển.
> Đe đối phó với tình hình khó khăn về thị trường và sự biến đổi kỹ thuật
nhanh
chóng, các
CTQT
chuyển
hướng
kinh
doanh
đa ngành, hình thành nên
các
loại
hình mới
(Concern
và
Conglomerate).
Ví dụ: Công ty ITT
rộng
trên phạm vi thế
giới
là đặc trưng cơ bản của các
CTQT
hiện
đại phân
biệt
với các công ty độc
quyền quốc tế có mầm mông ban đầu.
Theo
thống
kê của Liên
Hiệp
Quốc, vào
thập
kỷ 70, các
CTQT
mới
thành lập được
55.000
công ty chi nhánh (
trong
đó các
CTQT
của Mỹ có
4
25.000,
Tây Âu và Nhật có
30.000
chữ
động
điều
phôi
vốn
trên
thế
giới
do
tính
đa
dạng về hình thức sở hữu
Sở hữu
trong
các
CTQT
tồn tại
dưới
nhiều
hình
thức
khác
nhau
như : sỡ
hữu công ty mẹ đôi với công ty con, sở hữu giữa các công ty con với nhau, sở
hữu cữa các nhà đầu tư bên
ngoài thông
qua
việc
mua cô
các thành viên lại là các pháp nhân kinh tế. Hoặc lại có dạng hỗn hợp : công ty
mẹ là pháp nhân kinh tế còn các thành viên có thể là pháp nhân đầy đữ hoặc
không đầu đữ. I 65 ]
5
1.1.1.3 Phân
loại
các công
ty
quốc
tế
1.1.1.3.1
Căn cứ vào
nguồn
vốn đóng góp : Các
CTQT
được
chia
thành hai
loại như sau :
1.1.1.3.1.1 Còng ty xuyên quốc gia ( Transnational Corporation - TNC )
Theo B. Mabeuí thì : " Công ty xuyên quốc gia là một hình thức của
CTQT
mà tư bản sở hữu của nó do cổ đông có cùng
quốc
tịch
nắm giữ. về cơ
cấu tổ
chức
cũng
như
loại
hình
hoạt
động của
các
CTQT
mà
trong
đó sở hữu tư bản do
nhiều
cổ đông ở
nhiều
nưậc nắm giữ.
Những người lãnh đạo của hãng thuộc nhiều quốc tịch khác nhau. Các hãng
này
vượt
qua biên
giậi
quốc
gia và đứng trên các nhà nưậc dân tộc
trong
quá
trình quốc tế hóa. Do đó, các hãng này được coi là độc lập, cả đối vậi nưậc
gốc, cả đôi vậi nưậc cắm nhánh ".[ 2,163 I
1.1.1.3.2 Căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt động của các công ty
quốc
tế : có các
loại
hình
hoạt
một số ngành mang nặng tính phụ thuộc vào lợi thế sẩn có về tài nguyên thiên
nhiên như dầu mỏ,
than
đá,
quặng
sắt Tổ
chức
Cartel
được
nhiều
người
biết
đến cho đến tận ngày hôm nay là liên
minh
OPEC,
hiện
đang nắm giữ
64.9% trữ
lượng
dầu mõ thế
giậi
và vào lúc phát
triển
cực
thịnh
(những
năm
6
1960 -1973)
chiếm
Consortium
Đây là một
trong
những
hình
thức
của các tổ
chức
độc
quyền
ngân hàng
được
thành
lập
nhằm
mục
đích
chia
nhau
trái
khoản
trong
và
ngoài
nước
hoặc
tiến
hành
một
công
Đôn và
Frankfurt
trong
thập
kỷ 90 đã
giúp
cho tổ
chức
này trở
thành
đối thủ
cỷnh
tranh
đáng
gờm của
hai
trung
tâm
khác
là New
York
và
Tokyo.
[41 ]
1.1.1.3.2.5 Concern
Đây là một
trong
những
hình
thức
xuất
kinh
doanh
trực
tiếp
nhưng
lỷi nắm giữ cổ
phần
khống
chế
trong
quan
hệ sở hữu tư bản. Thế
mỷnh
của
loỷi
hình
này là tỷo ra một thế lực
tài
chính
lớn để
phát
triển
sản
xuất
kinh
doanh
và gây ảnh hưởng lớn đến
chính
trị-xã
vực dịch vụ. Conglomarate sử dụng rộng rãi biện pháp cổ phiếu khống chế và
8
thông qua
thị
trường tài chính nhằm
thu
hút thêm vốn đầu tư để tăng cường sức
mạnh
của công ty và
giảm
bớt rủi ro, mạo
hiểm
trong
kinh
doanh.
[ 65 ]
1.1.1.4 Nguyên nhân hình thành các công ty quốc tế
1.1.1.4.1 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh
Việc kinh doanh đa quốc gia qua xuất khẩu hay qua đầu tư trực
tiếp
thường gia tăng
theo
thời
gian
mật
phần
là do gia tăng
hiệu
năng
sản xuât. Mật vài quốc gia như Mỹ và Nga chẳng hạn, có ưu thế kỹ
Ngay cả với lợi thê
cạnh
tranh,
khối
lượng
kinh
doanh
quốc
tê sẽ bị
giới
hạn nếu tất cả các
nguồn
nguyên
liệu
khác
nhau
có thể
chuyển
dịch
dễ dàng
giữa các quốc gia. ơ các thị trường hoàn hảo, các yếu tố sản xuất (trừ đất đai)
có tính cơ đậng, tạo nên sự
bằng
nhau
trong
chi phí, thu
nhập
và huy bỏ tất cả
các lợi thế
cạnh
xuất
"không hoàn hảo", các
CTQT
thường
nhận ra các lợi thế có thể có từ các nguồn tài nguyên của mật nước khác hơn là
9
trong
nước. Đây là một khuyến khích cho các CQTQT tìm
kiếm
cơ hội ở nước
ngoài.[21, 51-60]
1.1.1.4.3 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm
Một trong những giải thích phổ biến hơn cho việc hình thành các CTQT
được giới thiệu trong lý thuyết chu kỳ sản phẩm. Theo lý thuyết này, các công
ty trở nên ổn định hơn trên thị trường nội địa do sẩn có thông tin về các thị
trường và cạnh tranh trong nước, một lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh hiện
hữu. Và qua thời gian, công ty có thể nhừn thấy cách duy nhất để duy trì lợi thế
cạnh tranh ở nước ngoài là sản xuất sản phẩm ngay tại thị trưởng nước ngoài,
nhờ đó giảm được chi phí thuyên chở. Cạnh tranh ở các thị trường nước ngoài
cũng gia tăng theo thời gian và do đó, công ty phải triển khai các chiên lược
chuyên biệt hoa sản phẩm của mình để các nhà cạnh tranh khác không thê
cung ứng sản phẩm giống hệt. Theo thời gian, các công ty nhừn diện thêm
nhiều cơ hội làm ăn ở nước ngoài và cuối cùng phát triển thành các CTQT.
Một vài công ty như Dow Chemical, Exxon, American Brands & Colgate -
Palmolove, thường có hơn 1/2 doanh số là từ nước ngoài. Trong năm 1990,
doanh thu ở nước ngoài của các công ty này lớn hơn 2 tỷ USD và hiện nay tất
cả các công ty này đều đạt một mức tăng trưởng quan trọng, đó là kết quả của
sự nỗ lực từn dụng các cơ hội kinh doanh ở những nước khác. I 17 I
1.1.1.4.4
Dơ tính
tính
độc ác đặc
biệt
của
chúng
mà do sự tập
trung
tư bản đã
đến mức độ buộc chúng phải đi vào con đường ấy để kiếm lời và bọn chúng
"căn cứ
theo
tư bản" và
"theo
lực
lưỹng"
mà
chia
nhau thế
giới,
vì
trong
điều
kiện
nền sản
xuất
hàng
hóa và
trong
chế độ
TBCN
độc quyền lớn dẫn đến hình thành những độc quyền khống lồ siêu Trust,
Concern và
Conglomerate
trong
phạm
vi các
nước
TBCN.
Từ thập kỷ 60 trở lại đây, dưới tác động của sự bùng nổ của cách mạng
khoa học kỹ
thuật,
loại
hình
CTQT
đã
phát
triển
nhanh
chóng.
Hơn nữa, đầu tư
to lớn vào
nghiên
cứu và
phát
triển
đòi hỏi
phải
mở
rộng
sang những
1.1.2 Xu thế sáp nhập giữa các công ty quốc tế
1.1.2.1 Khái niệm thuật ngữ " Sáp nhập"
Trong điều kiện của môi trường quốc tế hiện nay, xu thế sáp nhập và
thôn tính
( Merger and
Acquisition
- M & A )
đưỹc
hiểu
là xu thế
tích
tụ, tập
li
trung
tư
bản
dưới
hình
thức
liên
kết
theo chiều
dọc,
chiều
ngang
và đa
dạng
hoa
trong
các
]
Biểu
đồ
Ì
-
Các vụ sáp
nhập
công
ty
trong
thập
kỷ 90
• M & A
• M & A xuyên quốc gia
Nguồn
:
World
Investment
Report
2002
[15
J
1.1.2.2 Các phương
thức
sáp
nhập chờ
yếu
1.1.2.2.1
Sáp
nhập
động
sáp
nhập
các CTQT
theo
hình
thức
này
hình
thành
nên
các
Conglomerate
trong lĩnh
vực
đa
ngành
trong
thời
gian
qua.
Chẳng hạn như công
ty
Nippon
Steel
cờa
Nhật
Bản
đã đa
dạng