luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre - Pdf 12

Luận văn: Công tác kế toán
thu- chi kinh doanh tại Công
ty Bảo Việt Bến Tre

LỜI NÓI ĐẦU
  
Hiện nay,Việt nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại
thế giới (WTO) và nền kinh tế đang trên đà phát triển với nhịp độ tăng trưởng cao và
ổn định. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của người dân dần nâng cao
cả về vật chất và tinh thần.
Trong đời sống hằng ngày, dù muốn hay không, lúc này hay lúc khác và dù
khoa học kỹ thuật có tiến bộ vượt bậc tới đâu đi nữa con người vẫn phải gánh chịu
những thiên tai, địch hoạ và những tai nạn gây tổn thất đến tính mạng con người và
nền kinh tế. Do đó, người dân luôn có nhu cầu được đảm bảo và giảm thiểu rủi ro, tai
nạn. Để đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người, thị trường Bảo hiểm đã và đang
hiện hữu nhiều sản phẩm Bảo hiểm, phí Bảo hiểm phù hợp với thu nhập của mọi tầng
lớp trong xã hội.
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị Định 100/CP ngày 18/12/1993 điều
chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển và
nhanh chóng ổn định. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê chuẩn
Luật kinh doanh bảo hiểm , tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp bảo hiểm
hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên cùng thị trường.
Kinh doanh bảo hiểm khác với các ngành khác, sản phẩm của bảo hiểm là
sản phẩm vô hình, là “lời cam kết” của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng.
Do đó không thể cân, đong, đo, đếm và đánh giá ngay được chất lượng sản phẩm mà

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Mặc dù, trong quá trình thực tập bản thân em đã rất nỗ lực trong việc tìm
hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Bảo Việt Bến Tre và kết hợp hài hoà giữa lý

thuyết và thực tiễn, song chắc chắn không thể tránh khỏi nh ững sai sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp của Quý thầy, cô cùng các anh, chị phụ trách công tác kế toán
Công ty Bảo Việt Bến Tre.

1.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
+ Phản ánh vào tài khoản doanh thu thực thu là số doanh thu thực tế đã
thu đợc tiền.
+ Tài khoản này phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung doanh thu quy
định cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng quy định của cơ chế
tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
1.1.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Bên nợ:
+ Số thuế doanh thu phải nộp.
+ Chuyển phí nhợng tái bảo hiểm.
+ Trị giá hàng bán bị trả lại (bao gồm hoàn phí bảo hiểm gốc,hoàn phí tái
bảo hiểm,hoàn hoa hồng nhợng tái bảo hiểm, )
+ Khoản giảm giá hàng bán do hoàn một tỷ lệ phí bảo hiểm của hoạt
động bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm.
+ Khoản giảm giá hàng bán.

+ Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán (của các
hoạt động kinh doanh khác).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
+ Doanh thu thực tế đã đợc thanh toán của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
và các hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 511 Doanh thu thực thu,có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111-Doanh thu bảo hiểm gốc:Phản ánh doanh thu thực thu và
doanh thu thuần của hoạt động bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ hạch toán.
+ Tài khoản 5112-Doanh thu nhận tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực thu
và doanh thu thuần của hoạt động nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán.
+ Tài khoản 5113-Doanh thu nhợng tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực
thu và doanh th

1.1.3. K toỏn Các khoản giảm trừ doanh thu:
1.1.3.1. Chiết khấu bán hàng:
1.1.3.1.1. Tài khoản sử dụng: 521
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số chiết khấu giảm trừ cho ngời
mua hàng do ngời mua hàng đã thanh toán số tiền mua hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuện (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết thanh toán việc mua hàng hoặc vì một lý do u đãi khác).
1.1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
+ Chiết khấu bán hàng đợc hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng
đợc kế
t thúc trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận giữa ngời bán và ngời
mua hàng.
+ Chiết khấu bán hàng đợc theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng
loại hàng bán, nh hàng hoá, dịch vụ, lao vụ,
+ Trong kỳ hạch toán, chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế đợc phản ánh
bên Nợ của TK 521. Cuối kỳ hạch toán, khoản chiết khấu bán hàng đợc kết chuyển

sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của khối lợng hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán.
1.1.3.1.3. Kết cấu & nội dung hạch toán:
+Bên Nợ :
Số tiền chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu bán hàng sang tài khoản doanh thu thực
thu để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
1.1.3.2.K toỏn Doanh thu hàng bán bị trả lại:
1.1.3.2.1. Tài khoản sử dụng: 531
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản mà doanh nghiệp bảo hiểm phải
trả cho khách hàng trong quá trình kinh doanh bảo hiểm bao gồm: hoàn phí bảo hiểm

nhợng tái bảo hiểm cha hoàn trả cho khách hàng.
Tài khoản 531, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5311 hoàn phí bảo hiểm gốc.
- Tài khoản 5312 hoàn phí nhận tái bảo hiểm.
- Tài khoản 5313 hoàn phí hoa hồng nhợng tái bảo hiểm.
- Tài khoản 5318 hoàn khác.
1.1.3.3.Kế toán Giảm giá hàng bán :
1.1.3.3.1 Tài khoản sử dụng :532
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá hồi khấu của
việc bán hàng trong kì hạch toán.
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm và nhận tái bảo hiểm tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản hoàn một tỷ lệ phí do không xảy ra tai nạn,tổn thất theo
hợp đồng bảo hiểm cam kết đã ký giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Giảm giá là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách đặc biệt
trên giá đã thoã thuận vì lí do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy
định trong hợp đồng kinh tế.
Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lí do mua với khối
lợng lớn,tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán.Ngời bán hàng thực hiện việc bớt
giá cho ngời mua ngay sau từng lần mua hàng.
Hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với
một khách hàng trong một thời gian nhất định.Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu
cho ngời mua hàng ngay sau khi đã bán đợc hàng.
1.1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán :
+ Chỉ hạch toán vào TK 532 các khoản giảm trừ đã đợc cam kết trong hợp
đồng bảo hiểm do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn,tức là sau khi đã có hoá
đon bán hàng. Không đợc phản ánh vào TK này số giảm giá (cho phép)đã đợc ghi
trên hoá đơn bán hàng và đã đợc trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn (hoạt động
kinh doanh hàng hoá ).
+Trong kì hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đợc phản

TK 711 không có số d cuối kỳ.
1.2. CáC KHOảN CHI KINH DOANH:
1.2.1.Kế toán các khoản Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm:
1.2.1.1. Tài khoản sử dụng: 624
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm phát
sinh trong kỳ và tính giá thành dịch vụ của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm trong toàn
doanh nghiệp.
Tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí trực tiếp SXKD của những hoạt
động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh Bảo hiểm(nh hoạt động đại lý
,giám định )
1.2.1.2.Nguyên tắc hạch toán:

1- Chi phí kinh doanh Bảo hiểm hạch toán trên TK 624 phải đợc chi tiết
theo từng loại hoạt động kinh doanh Bảo hiểm bao gồm :Kinh doanh Bảo hiểm gốc,
nhận tái Bảo hiểm, nhợng tái Bảo hiểm và phải đợc chi tiết theo từng loại hoạt động
SXKD khác ngoài hoạt động Bảo hiểm.Trong từng loại hoạt động kinh doanh phải
hạch toán chi tiết theo những nội dung chi phí qui định cho từng loại hoạt động.
2 - Không hạch toán vào TK 624 những chi phí sau :
+ Chi phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính.
+ Chi phí bất thờng.
+ Chi sự nghiệp.
1.2.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí cha thanh toán đầu kỳ.
- Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm và
các hoạt động SXKD khác.
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí cha thanh toán cuối kỳ.

+TK 62423-Dự phòng nghiệp vụ.
+TK 62428-Chi khác.
+Tài khoản 6243-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhợng tái Bảo hiểm :Phản
ánh chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động nhợng tái Bảo hiểm và tính giá thành
dịch vụ của hoạt động này.
Tài khoản 6248-Chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động khác:Phản chi
phí trực tiếp SXKD của các hoạt động khác ngoài hoạt động Bảo hiểm và tính giá
thành dịch vụ của các hoạt động này.
Những chi phí trực tiếp liên quan đến từng hoạt động kinh doanh Bảo hiểm
phải đợc hạch toán theo đúng nội dung chi phí qui định cho từng loại trong chế độ
quản lý tài chính hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp Bảo hiểm.

1.2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng: 642
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,chi phí quản lý hành chính,chi phí quản lý
chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hạch toán chi tiết theo nội dụng khoản
mục chi phí nh : Chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên chức , chi phí vật liệu dụng cụ, đồ dùng cho
văn phòng , khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản
chi phí về sửa chữa TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện tín, chi phí hội nghị ,
tiếp khách, công tác phí, đề phòng hạn chế tổn thất
1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán:
-
Tài khoản 642 đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo
qui định.
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành ,từng doanh nghiệp ,TK 642 có
thể đợc mở thêm một số TK cấp 3 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí
quản lý cảu doanh nghiệp.

vụ mua ngoài,thuê ngoài nh :Tiền điện,nớc,điện thoại,điện báo,thuê nhà,thuê ngoài
sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
-Tài khoản 6428-Chi phí bằng tiền khác:Phản ánh các chi phí khác thuộc
quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên nh chi phí hôị nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ , lãy vay vốn dùng
cho sản xuất, kinh doanh phải trả, chi đề phòng hạn chế tổn thất.
1.2.3. Kế toán Giá vốn hàng bán:
1.2.3.1. Tài khoản sử dụng: 632
1.2.3.2. Kết cấu và nội dung TK:
Bên Nợ :
Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đợc xác định là tiêu thụ.

Bên Có:
- Các khoản làm giảm giá vốn hàng bán
- Kết chuyển giá vốn củ hàng hoá, dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ về tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
1.2.4. Kế toán Chi phí hoạt động tài chính:
1.2.4.1. Tài khoản sử dụng: 635
1.2.4.2. Kết cấu và nội dung TK:
Bên Nợ :
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
- Các khoản chiết khấu thanh toán.
Bên Có:
Kết chuyển các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ về tài khoản xác
định kết quả kinh doanh.
TK 635 không có số d cuối kỳ.
1.2.5.Kế toán các khoản Chi khác:
1.2.5.1. Tài khoản sử dụng: 811

Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT

để xác định KQKD phải nộp
(đối với

111,112,131

Doanh thu bán hàng các
nghiệp vụ BH không

chịu thuế GTGT

S¬ ®å h¹ch to¸n chi phÝ trùc tiÕp kinh doanh bảo hiểm

111,112,131 111,112, 331 624 3351

Khi bồi Khi phát sinh bồi chi bồi thường BH gốc
thường thường BH hoặc dược chi từ quỹ dự phòng
chừng từ BT đã đc
chưa thanh toán KH 154
111,112, 33112
Chi hoa hồng BH K/c chi phí trực tiếp KDBH
338

Các khoản trích theo lương

152,153

Vật liệu, công cụ
xuất dùng
153, 111, 142, 242

chi phí Phân bổ chi phí
cần PB
214

Trích khấu hao TSCĐ 333

Thuế môn bài, nhà đất,
lệ phí phải nộp
111,112,331, 642 111,112,

Chi phí quản lý Các khoản làm giảm

Doanh nghiệp CF QLDN

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

K/c chi phí tài chính
K/c các

khoản
giảm DT
K/c giá vốn hàng bán
K/c doanh thu thuần
K/c Chi phí QLDN
K/c doanh thu

Hđ tài chính

K/c chi phí khác

K/c các khoản thu

nhập khác

Chương 2

2.1. Giíi thiÖu vÒ doanh nghiÖp:
2.1.1. Qu¸ tr×nh thµnh lËp vµ ph¸t triÓn:
2.1.1.1. Sơ lược về Tổng công ty:
- Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam bước vào hoạt động ngày 15/01/1965.
Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam mà tiền thân là Công ty bảo hiểm Việt Nam trực
thuộc Bộ Tài chính. Được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của
Thủ tướng Chính phủ. Trụ sở chính tại số 35 Hai Bà Trưng - Quận Hoàn Kiếm -
Thành phố Hà Nội.
- Năm 1996, thành lập lại Tổng công ty theo Quyết định số 145/TC-
QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 01/03/1996. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực Bảo hiểm tàu biển, Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, làm đại lý giám định và
xét bồi thường cho các Công ty bảo hiểm trong và ngoài nước. Đến nay, Bảo Việt là
Tổng Công ty nhà nước được xếp hạng đặc biệt.
Thực hiện Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
28/11/2005 về việc cổ phần hoá Tổng công ty và thành lập Tập đoàn tài chính bảo
hiểm Việt Nam.
- Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất hoạt động cả ba lĩnh vực:
Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm nhân thọ và đầu tư tài chính.
- Thực hiện Chiến lược phát triển thị trường Bảo hiểm Việt Nam đến năm

ập Ph
òng
đ
ại diện Bảo hiểm
Bến Tre.
217 ngày 27/4/1983 c
ủa
Bộ Tài chính
1989

Phòng
đ
ại diện Bảo hiểm Bến Tre.

27 ngày 17/11/1989 c
ủa
Bộ Tài chính.
1995

Thành l
ập Ph
òng b
ảo hiểm Ba Tri.1996

Thành l
ập Công ty Bảo hiểm Bến
Tre.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status