TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÊ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
(Đè tàu
ĐẦU
Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
CỦA
MỸ
VÀO
VỆT NAM: THỰC TRẠNG
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TÁT
MA
APEC
ASEAN
BEA
BTA
CIEM
DTT
ĐTNN
EU
FCNs
FDI
FDIUS
FPI
GATS
GATT
GDP
GSP
JETRO
KCN
IMF
M&A
MEN
MIGA
NAFTA
NICs
NT
Foreign Direct Investment
Foreign
Direct
Investment
in
the
u.s
Foreign
Poríolio
Investment
General
Agreement
ôn
Trade
in
Service
General
Agreement
ôn
Tariffs
and
Trade
Gross Domestic
Product
Generalized
System of
Preíerences
Japan
External
Trade
Nam
á
Viện
phân tích
kinh tế
Hoa
Kỳ
Hiệp
định
Thương mại
song
phương
Việt
Mỹ
Viện
quản
lý
kinh tế trung
ương
Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần
Đầu
tư nước ngoài
Liên
minh
Châu
Âu
Hiệp
định
về Quan hệ hữu
dịch
Tắng
sản
phẩm
quốc
dân
Chế độ
Ưu
đãi
Thuế
quan
Phắ
cập
Tắ
chức
xúc
tiến
thương mại
Nhật
Bản
Khu
công
nghiệp
Quỹ
Tiền
tệ
Quốc
tế
Mua
lại
-
KT&KDQT
~KítíUi
luận
tết
nạhỉêp.
ODA
OECD
OPIC
TOA
TNCs
TRIMs
TRIPs
USDIA
USAID
WB
WIR
WTO
Official
Development
Assistance
Organization
for
Economic
Cooperation
and
Development
Overseas
Private
Investment
Tổ
chức
Hợp
tác
và Phát
triển
Kinh
tế
Tổ chức Đầu tư Tư nhân Hải
ngoại
Quan hệ thương mại bình
thường
vĩnh
viễn
Cơ
quan
Phát
triển
Thương mại
Mỹ "
Các công
ty
xuyên
quốc
gia
Các
Biện
pháp Đầu
tư
liên
Tổ
chức
Thương
mại
Thế
giới
OỉỹẨiạln Qhị ì lĩ ú
lị
7t ìttn/
Lớp Anh 18- K42E
-
KT&KDQT
3Chóa luận
tết
nạhiêfi
MỤC
LỤC
LỜI
NÓI
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VẾ ĐẦU
Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
8
2.1 Quyền sở hữu, quyền kiểm soát
8
2.2 Tỷ lệ góp vốn
8
2.3 Lợi nhuận của chủ đầu tư.
8
2.4
Chuyển giao công nghệ
9
3. Phân
loại
FDI
9
3.1 Theo hình thức
xâm
nhập
9
3.2 Theo hình thức pháp lý của doanh nghiệp
lo
3.3
Theo
mục
tiêu đầu tư
16
3.4 Theo định hướng của nước nhận đầu tư
17
li.
CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
và
tạo thuận lợi cho hoạt động
FDI
'. 19
2.2
Các
biện pháp
nhảm
hạn chế, cản trở hoạt động
FDI
19
3.
Các nhân
tố
liên
quan
tói
nước
nhận
dầu
tư
19
3.1 Khái niệm môi trường đẩu tư
20
3.2 Các yếu
tố
cấu thành môi trường đầu tư
21
HI.
TÁC
-
K42E
-
KT&KDQT
~Kiìáa
luận í
lít
nqhìịft
2.2 Tác động
tiêu
cực
^33)
CHƯƠNG
n:
THỰC TRẠNG
FDI
CỦA MỸ
VÀO
VIỆT
NAM TỪ
1988
ĐẾN
NAY 35
ì.
ĐẶC
ĐIỂM
CỦA CÁC NHÀ ĐAU
Tư
MỸ 35
Ì.
đầu tư
39
li.
THỰC TRẠNG
FDI
CỦA MỸ VÀO
VIỆT
NAM Từ
1988
ĐẾN
NAY39
Ì.
Thực
trạng
quan
hệ
kinh tế Việt -
Mỹ 39
2.
Thực
trạng
FDI
của
Mỹ
vào
Việt
Nam
từ
1988 đến nay
44
đẩu tư
64
HI.
ĐÁNH
GIÁ
CHUNG
VỀ
FDI
CỦA MỸ VÀO
VIỆT
NAM Từ
1988
ĐẾN
NAY 67
1. Kết quả
và nguyên nhân
67
1.1
Kết quả
67
1.2.
Nguyên nhân
70
2.
Hạn
chế và
nguyên nhân
73
2.1.
Hạn
thế
giới
trong
thời
gian
tới
80
2.
Chiến
lược
đầu
tư ra
nước
ngoài
của
nhà
đầu tư
Mỹ
trong
thời
gian
tói
87
2.1.
Chiến
lược
về
thị
trường
đầu
ttạíttíệl
3.
Định
hướng
thu hút FDI của Việt
Nam
trong
thòi
gian
tới
94
3.1
Định hướng
về
ngành,
sản
phẩm
94
3.2
Định hướng
về
lĩnh
vực đẩu tư
96
3.3
Định hướng vùng, lãnh
thố
96
4. Triển
vọng
II.GIẢI
PHÁP
TẢNG CƯỜNG
THU HÚT
FDI
CỦA MỸ VÀO
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
99
1.
Đẩy
mạnh
hoạt
động
xúc
tiến
đậu tư với các
nhà
đậu tư
Mỹ 99
2.
Hoàn
thiện
một
số
chính sách nhằm
tạo
cao
chất
lượng
kết cấu hạ
tậng
của nền
kinh
tế
105
KẾT
LUẬN
107
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
113
Qĩụuụễn T/ỉ/
Itĩíitị ~ỉtantị
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
yọkóa
tiiậit
tốt
nạltỉêp.
LỜI
NÓI ĐẦU
hướng
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài mà Nghị
quyết
09/2001/NQ-
CP của Chính phủ đề
ra
cho
giai
đoừn
2001-2005
cho
thấy Việt
Nam đang
hướng
tới
những
dự án đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài có hàm lượng công
nghệ
kỹ
thuật
cao
từ
những
Để
giải
quyết
nhu
cầu
trong
nước
cũng
như
mong
muốn
gia
tăng mức độ ảnh hưỏng của mình trên trường
quốc
tế,
Mỹ đã
thực
hiện
nhiều
chiến
lược,
trong
đó
phải
kể đến
chiến
lược
gia
tăng thúc đẩy đầu tư
ra
thế
giới.
Mỹ được
coi
là một
trong
những
đối
tác
trọng
điểm
trong
định hướng
thu
hút dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài ở
Việt
Nam
giai
đoừn
hiện
nay và
trong
thời
gian
tới
vì
nguồn
Việt
Nam, mà một
trong
những
mục đích chính là nhằm tăng
cường
thu
hút đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
từ
Mỹ.
Xuất
phát
từ
thực
tế
này,
em đã
chọn
đề tài " Đầu tư
trục tiếp
nước
ngoài của Mỹ vào
Việt
Nam: thực
trạng
và
Nam là Mỹ, đặc
biệt
là
khi
bản
Hiệp
định thương mại
song
phương
giữa hai
quốc
gia
đã có
hiệu lực.
2. Mục
tiêu
nghiên cứu
Kiến
nghị
một số
giải
pháp nhằm tăng
cưởng
thu
hút FDI của Hoa Kỳ
vào
Việt
Nam
trong bối
cảnh
tư
trực
tiếp
nước ngoài.
- Phân tích
thực
trạng
hoạt
động đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
của
Mỹ vào
Việt
Nam
từ
năm 1988 đến
nay,
đặc
biệt
là
đặt
trong bối
cảnh
của quá trình
bình thưởng hoa
quan
hệ
4. Đối tượng
và
phạm
vi
nghiên
cứu
Đối
tượng
nghiên cứu
của khoa
luận
là
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài của Mỹ vào
Việt
Nam, đặc
biệt
là
giai
đoạn
truớc
và sau
Hiệp
định
thương mại
song
luận
là phương pháp duy
vật
biện
chứng
và duy
vật lịch
sử.
Khoa
luận
còn sử
dụng
các phương pháp
điều
tra,
tổng
hợp,
thống
kê,
phân
tích,
đồng
thởi
vận
dụng
các
quan
điểm,
chính sách
của
lục,
Lời
nói
đầu, Kết luận,
Danh mục các
từ
viết
tắt,
Danh mục tài
liệu
tham
khảo
và Phụ
lục,
phần
nội
dung
chính của
khoa
luận
được
chia
thành 3 chương:
Chương
ì
:
Tổng quan
về
đầu
tư
-
K42E
-
KT&KDQT
DChéa
luận.
toi
nghiỀỊt
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
ì.
KHÁI
NIỆM,
ĐẶC
ĐIỂM
VÀ PHÂN
LOẠI
FDI
1.
Khái niệm
về
FDI
ỉ.
hữu
hình như
tiền
vốn,
đất đai,
nhà
cửa,
nhà máy
thiết
bị,
hàng hóa
hoậc
tài
sản
vô hình như
bằng
sáng
chế,
phát
minh,
nhãn
hiệu
hàng hóa, bí
quyết
kỹ
thuật,
uy tín
kinh
doanh
Các
khai
thác,
sử dụng
tài
nguyên thiên nhiên
Khái
niệm
đầu tư
theo
cách
hiểu
phổ thông là
việc:
"bỏ nhân
lực,
vật
lực,
tài
lực
vào một công
việc
gì,
trên
cơ sở
tính toán hiệu
quả
kinh
tế và
xã
/ỉộ;'"[21].
hơn các
nguồn
lực
đã sử
dụng
để
đạt
được các
kết
quả đó
[19].
Đầu tư là nhân
tố
không
thể
thiếu
để xây
dựng
và phát
triển
kinh
tế,
là
"chìa khóa"
của sự
tăng
truồng
kinh tế.
Đầu
tư
bằng
tiền
và các
tài sản
hợp pháp khác để
tiến
hành
hoạt
động đầu tư
tại
Việt
Nam".
Trong
một nền
kinh
tế
đóng
cửa,
nguồn
vốn đâu tư phát
triển
kinh
tế
chỉ
dựa vào huy động
vốn
trong
nước.
Nguồn
vốn
của
dân cư
là
chủ
yếu.
Sự phát
triển
nhanh
chóng của các nước
NICs
Đông Á
và các nước
ASEAN
vừa qua có một nguyên nhân
rất
quan
trọng
là có chính
sách khôn
khéo,
cách làm
hiệu
quả để
thu
hút
nguồn
vốn nước
ngoài,
kết
hợp
và phụ
thuộc
lẫn nhau
qua
luồng
vốn và
hàng hóa
di
chuyển
từ
thị
trưịng nước này
sang
thị
trưịng nước khác. Các
hoạt
động đầu tư
vốn,
tài
sản ra
nước ngoài nhằm mục đích
thu
lợi
nhuận
và
những
mục tiêu
kinh
tế
xã
ra
định
nghĩa
khác
nhau
về đầu
tư
nước ngoài
Tại
hội thảo Luật
quốc
tế
tại
Hensinki
1966,
Đầu tư nước ngoài đã được
định
nghĩa:
"Đầu
tư
nước
ngoài
là
sự
di
chuyền
vốn
từ
nước của
người
gắn
với
việc
thành
lập
xí
nghiệp
hay
cơ sở
sản
xuất
tại
nước
nhận
vốn đầu
tư,
còn
những
hình
thức
ĐTNN
với
đặc
điểm
là không thành
lập
xí
nghiệp
hay cơ sở mới (đầu tư gián
tiếp)
là hình
thức
đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và
tham
gia
quản
lý
hoạt
động đầu tư"
2
.
' Khoản Ì Điều 3 Luật Đầu tư 2005
Qĩụuụễn T/ỉ/
Itĩíitị ~ỉtantị
5
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
Khái
niệm
này
tuy
đã đề cập đến
việc
về đầu tư nước
ngoài.
Về bản
chất
hoạt
địng dầu tư nước ngoài chính là sự
di
chuyển
vốn và
tài sản
từ
nước
của chủ
đầu tư
ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia.
Chúng
ta
có
thể
đưa
ra
mịt định
nghĩa chung
về đầu tư nước ngoài như
sau:
được phân
loại
theo nhiều
tiêu
thức
khác
nhau:
Phân
loại
mức đị
tham
gia
quản
lý
của
nhà đầu tư
đối với dối
tượng
bỏ
vốn,
phân
loại
theo
mục tiêu đầu
tư,
phân
loại
theo nịi
dung
kinh
là
hoạt
địng
đầu tư
trong
đó chủ đầu tư bỏ vốn và
trực
tiếp
tham gia
quản
lý
hoạt
địng
đầu
tư.
Còn đầu tư gián
tiếp
là hình
thức
đầu tư thông qua
việc
mua cổ
phần,
cổ
phiếu,
trái
phiếu,
các
giấy
tờ
tiếp
nước ngoài
(FDI
-
Foreign
Direct
Investment)
là mịt
hình
thức
đầu tư
quốc
tế
chủ
yếu,
trong
đó có sự
di
chuyển
về tư bản
giữa
các
quốc
gia
trên
thế
giới.
Nếu xét về mặt
chủ
thể
Khoản
2 Điều 3
Luật
Đầu tư
2005
Qĩụuụễn T/ỉ/
Itĩíitị ~ỉtantị
6
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
~Kítóa
luận
tết
itíỊỈỊĨỈp
Theo
Tổ
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO):
" Đầu tư
trực tiếp
nước
ngoài
(FDI)
xảy ra
chính
khác.
Trong phẩn
lớn
các
trường
hợp,
cả nhà đầu
tư lãn tài
sản mà
người
đó
quản
lý
ở nước
ngoài
là
các cơ sỏ
kinh doanh.
Trong nhỉng
trường
hợp đó,
nhà đẩu
tư
thường
hay
gọi là
"công
ty
mẹ" và các
về
lợi
ích
lâu dài
cho một doanh
nghiệp hoạt
động ở một nền
kinh
tế
khác
với
nền
kinh
tế của nhà đẩu
tư,
mục
tiêu hoạt
động của nhà đầu
tư là
giành
được
tiêng
nói
có
hiệu
quả
trong
công
việc
quản
hiện
mục
tiêu
đạt được
lợi ích dài
hạn của một nhà đầu tư vào một nền
kinh
tế.
Lợi
ích dài
hạn
nghĩa
là
sẽ
tồn tại
một mối quan hệ
lâu dài
giỉa
nhà
đầu
tư
trực tiếp
với
doanh
nghiệp,
và nhà đầu
tư sẽ có
một mức độ ảnh hưởng
đáng kể
trong
quản
lý
của
nhà đầu tư
nước
ngoài.
Theo
Điều
3
Luật
Đầu
tư
Việt
Nam năm
2005:
"Đẩu
tư
trực tiếp
là
hình
thức
đầu
tư
do nhà đầu
tư
bỏ vốn đầu
tư
và tham
gia
quản
mạnh
quyền
tham
gia
quản
lý
họat
động
đầu tư
của chủ
đầu tư
nước
ngoài mà
3
Khoản
5
Điều
3
Luật
đầu tư năm
2005
Qlạuụỉn. 7lĩ ì
~ĩltilif
~ìt
ĨIIHỊ
7
Lớp Anh 18
-
K42E
-
dựng
các cơ sở sản
xuất
kinh
doanh hoặc
thành
lập chi
nhánh ở
nước
ngoài và làm
chủ
toàn bộ hay một
phẩn
cơ
sở
đó.
Đây
là
hình
thữc
đầu tư
nước
ngoài
trong
đó chủ đầu tư nước ngoài đẩu tư một
phần
hay toàn bộ vốn
đầu
tư của các dự án nhằm giành
quyền
bản
như
sau:
2.1
Quyền sở
hữu,
quyền kiềm
soát
FDI
là hình
thữc
đầu tư
bằng
vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự
quyết
định
đầu
tư, quyết
định
sản
xuất
kinh
doanh
và
tự
chịu
trách
nhiệm
vé
lỗ
Với
hình
thữc
đầu
tư
này
lợi
nhuận
mà
chủ
đầu
tư
thu
được
phụ thuộc
vào
kết
quả
kinh
doanh của
chính
doanh
nghiệp
mình.
2.2 Tỷ lệ góp
vốn
Các chủ đầu tư nước ngoài
tham
gia kiểm
soát
còn nếu góp một
tỷ
lệ
nhất
định thì
chủ
đẩu tư
sẽ
kiểm
soát
doanh
nghiệp
tùy
theo tỷ
lệ
góp
vốn.
2.3
Lợi nhuận của chủ đẩu
tư
Lợi
nhuận
nhà đầu tư nước ngoài
thu
được phụ
thuộc
vào
kết
quả
hoạt
thuế
cho
nhà nước và các
nghĩa
vụ bắt
buộc
khác.
Do
đó,
thu
nhập của chủ
đầu tư thường không ổn
định.
2.4 Chuyển
giao
công nghệ
Thông qua đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài,
nước
nhận
đầu tư có
thể
tiếp
nhận
được công
nghệ,
kỹ
được.
3.
Phân
loại
FDI
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài có
thể
được phân
loại
theo nhiều
tiêu
thức
khác
nhau
3.1 Theo hình
thức
xâm nhập
3.1.1
Đầu
tư
mới
(Greenýield Investment
-
GI)
Là hình
thức
tác động tích cực
tới
nền
kinh
tế
của
nước
tiếp
nhận
đầu
tư.
Nó bổ
sung ngay
một
lượng vốn
nhất
định và
tạo
ngay
được
việc
làm cho nước chủ
nhà.
Ngoài
ra,
hình
thức
đầu
tư
này còn có tác động
đồi hặi chi
phí đầu tư
rất
cao và
rủi
ro
lớn
vì chủ đầu tư
phải lập
một cơ sở
sản
xuất
kinh
doanh
hoàn toàn mới
tại
nước
nhận
đầu tư.
3.1.2
Mua
lại
và sáp nhập (Merger and
Acquisition
-
M &A)
Là hình
thức
dầu tư mà
chủ
với
hình
thức
đẩu tư mới,
Qĩụuụễn T/ỉ/
Itĩíitị ~ỉtantị
9
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
hình
thức
mua
lại
và sáp
nhập
không
thể
bổ
sung ngay
một
nguồn
vốn
nhất
nguồn
vốn đầu tư bên ngoài cho nước
chủ
nhà nhờ mở
rộng
quy mô
hoạt
động
kinh
doanh.
Nó không
tạo
ngay
được
việc
làm mà
thậm
chí còn làm
gia
tăng
thất
nghiệp
của nước chủ
nhà,
nhưng
về
lâu dài tình hình này có
thể
được
cải
đầu
tư,
nhưng về dài hạn có
thể
làm tăng
cạnh
tranh
độc
quyền
nếu nước
nhận
đầu tư không có quy định rõ ràng
hoặc quản
lý không
hiệu
quả.
Đây
cũng
là hình
thức
phát
triển
chủ yếu ở các nước phát
triển
nhưng
lại
là hình
thức
đầu tư
trực
thấp bởi khi
các nhà
đầu
tư đã đánh giá được
điểm
mạnh
điểm
yếu của
doanh
nghiệp
đầu
tư, tập
trung
phát huy
những
điểm
mạnh
đó vói
chi
phí đầu
tu
tiết
kiệm
hơn các hình
thức
đầu
tư
khác.
Ở các nước đang phát
triển,
hoa
đất
nước.
Tuy
nhiên chỉ
thu
hút FDI
theo
hình
thức
đâu tư mới thì không đón
bắt
được xu
hướng
đầu tư
quốc
tế
hiện
nay và do đó sẽ hạn
chế khả
năng
thu
hút FDI vào
nước
đó.
3.2 Theo hình
thức
pháp
lý
của doanh
K42E
-
KT&KDQT
~Kiìáa
luận í
lít
nqhìịft
kết
quả
kinh
doanh.
Hình
thức
này được áp
dụng
khi
nhà đầu tư nước ngoài
đầu
tư 100% vốn của mình
kinh
doanh
trên nước sở
tại.
Các nhà đầu tư
chuyển
sang
hình
thức
này
khi
ngoài.
Vì
khi lựa
chọn
hình
thức
này các nhà đầu tư đã
đạt
được
rất
nhiều thuộn
lợi
trong
quá trình
hoạt
động
sản xuất kinh
doanh
và mở
rộng
thị
trường.
Thực
chất
hình
thức
đầu tư này
mang
lại
nhiều
những
hộu quả
trong
việc
thu
hút các dự án
đầu tư.
Doanh
nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài được thành
lộp theo
hình
thức
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
có tư cách pháp nhân
theo
pháp
luột
nước
chủ
nhà được thành
lộp
và
hoạt
động kể
cạnh
đó,
nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn độc
lộp
vê
tổ
chức
và
kiểm
soát
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
không
phải chia
sẻ
lợi
nhuộn
nên hấp dẫn các nhà đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
thực hiện theo
hình
thức
đầu tư
này.
Do
vộy,
khi
đăng ký
chuyển
nhượng
với
cơ
quan
cấp
giấy
phép đẩu
tư.
Tuy
nhiên,
hình
thức
này
cũng
có
một
số hạn
chế nhất
định.
Nước chủ nhà khó khăn hơn
trong
quản
lý
đối với
hoạt
động
chuyển
bằng
cách nâng giá đầu
vào,
hạ giá đầu
ra,
hoặc
nâng giá
Qlạuụễn Qhị
~7tĩi'itị
7ốàtiợ
11
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
chuyển
giao
công
nghệ
và
chi
phí
quản
lý
giữa
trồng
rừng,
vận
tải
hàng
không,
đường
sạt,
đường
biển,
xây
dựng
cảng
Đồng
thời
doanh
nghiệp
100%
vốn
nước ngoài không có sự hỗ
trợ
của
bên nước chủ
nhà
trong việc
thành
lập,
hoạt
dộng
của
biệt
doanh
nghiệp
liên
doanh
có
thể
được thành
lập
trên cơ sở
hiệp
định ký
kết giữa
Chính phủ nước
chủ
nhà và Chính phủ nước ngoài. Hình
thức
này có
dạng
đặc trưng:
dạng
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn có tư cách pháp nhân
theo
pháp
luật
của nước
trừ khi
có sự
thoa
thuận
của các bên
ghi
nợ
trong
hợp đồng liên
doanh.
Doanh
nghiệp
liên
doanh
được các nhà đầu tư áp
dụng
nhiều
nhất
và
khá phổ
biến trong
giai
đoạn
thu
hút FDI
của
nước chủ nhà
bồi
các lý do
sau:
kinh tế
xã
hội.
Đối
với
nước chủ
đẩu
tư
thì
với
hình
thức
đầu tư này các nhà đầu tư nước ngoài
tranh thủ
được
sự
hỗ
trợ
và
kinh
nghiệm
của
đối
tác của mình trên địa bàn chưa
quen
biết
trong
quá trình sản
xuất
kinh
Itĩíitị ~ỉtantị
12
Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
Vì
vậy
hình
thức
liên
doanh sẽ
giúp nhà đẩu tư nước ngoài yên tâm
trong kinh
doanh,
mạnh
dạn
trong
hoạt
động đầu tư
của
mình, góp
phần
chia
bớt
bí
quyết
về
khoa
học và công
nghệ.
Bên
cạnh đó,
sự
nhất
trí
giẫa
các bên
trong
quá trình đầu tư
là
thấp (
sự khác
nhau
về cách
nghĩ,
cách nhìn
nhận
sự
việc,
cách
thức
làm
việc,
năng
hợp
tác
kinh doanh
(BCC)
Theo
Luật
đầu tư
Việt
Nam
2005:
"Hợp đổng hợp
tác
kinh
doanh
(sau
đây
gọi
tắt
là
hợp đổng BBC)
là
hình thức
đẩu
tư
được kỷ
kết
giữa
các
nhà đầu
tư nhằm hợp
tài
chính
đối với
nước
chủ
nhà
theo
nhẫng
quy định
riêng
và
khi
phân
chia
kết
quả
kinh
doanh
giẫa
các bên hợp
doanh
trích
lại
một
phẩn
cho nhà
nước,
phần
còn
lại
cứ
điều
gì họ
muốn
kể cả
thời
hạn hợp đồng và
việc
quản
lý
hoạt
động
kinh
doanh).
Các bên có
thể thỏa thuận
thành
lập
một Ban
điều
phối
để giám
sát và
quản
lý
việc
hợp tác đầu
tư.
Tuy
nhiên,
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
mang
tính
chất
trách
nhiệm
hữu
hạn.
Điều
này gây
ra
sự khó khăn
trong việc
tuyển
dụng
lao
động và ký
kết
các hợp đồng
đối với
các
đối
tác để
thực
hiện
đầu
tư.
cho chủ dầu tư
can
thiệp
quá sâu vào
hoạt
động
dầu tư và không có
nhiều
ưu đãi về
miễn,
giảm
thuế
như các hình
thức
đầu tư
khác.
3.2.4
Hợp đồng xây đựng
-
kinh doanh
-
chuyển
giao
(BÓT)
Theo
Luật
đầu tư
Việt
Nam
2005:
một
thời gian nhất định;
hết
thời
hạn,
nhà đầu tư
chuyển giao
không
bồi
hoàn
lại
công
trình
cho Nhà nưc
Việt
Nam" .
Đặc
trưng
quan
trọng
nhất
của hình
thức
này
là:
cơ sở pháp lý là hợp
đồng,
vốn đầu tư nước
ngoài,
hoạt
công
nghệ
tiên
tiến,
do đó
tạo
cơ
hội
học
hỏi
không chậ về mặt kỹ
thuật,
bí
quyết
mà còn cả trình độ
quản
lý,
tác
phong
làm
việc
cho cán
bộ,
các chuyên
gia
và
công nhân nước
ta.
Chúng
ta
ngoại
tệ,
tạo nguồn thu
ngân sách và
tạo ra
nhiều
công ăn
việc
làm và
thu
nhập
cho
người
lao
động.
Tuy
nhiên,
những
dự án này thường
tập
trung khai
thác
tối
đa
những
vùng và
địa
phương có
lợi
thế
-
KT&KDQT
~KhtUl
luận
tét
ttạíttíệl
3.2.5
Hợp đồng xây dựng
-
chuyển
giao
-
kinh doanh (BTO)
Theo
Luật
đâu tư
Việt
Nam
2005:
"Hợp đồng xây dựng
-
chuyển giao
-
kinh
doanh
(sau
đáy
gọi
tắt
là
kinh
doanh công
trình
đó
trong
mốt
thời
hạn
nhất định
để
thu
hồi
vốn đầu tư
và
lợi
nhuận".
6
Hình
thức
này ở các nước thường áp
dụng
đối
với
công trình yêu cầu
bảo
vệ
quốc
gia
nên
sau
để vay
vốn,
đưa
lại
nhiều
rủi
ro
cho nhà đầu
tư,
giá
thành dự án
sẽ cao
lên.
3.2.6
Hợp đồng xây dựng
-
chuyển
giao
(BT)
Hẩp đồng xây
dựng
-
chuyển
giao
(Build
- Transíer
viết tắt
là BT) là
văn bản ký
kết giữa
thực hiện
dự
án khác để
thu hồi
vốn
đâu
tư
và
lẩi
nhuận
hẩp
lý.
Là hình
thức
nhà đầu tư xây
dựng
công
trình,
sau
khi
hoàn thành sẽ
chuyển
giao
ngay
cho Nhà
nước.
Hình
thức
này ỏ nước ngoài thường áp
dụng
biện
pháp đa
dạng
hóa hình
thức
thanh
toán
nên dễ áp
dụng
hơn.
6
Khoản
18 Điều 3
Luật
đầu
tu
2005
Qĩụuụễn T/ỉ/
Itĩíitị ~ỉtantị
15 Lớp Anh 18
-
K42E
-
KT&KDQT
Xháa luận
tốt
ìtt/ỉtiẽp
Trong
ba hình
thức
nhầm đồng
thối
giải
quyết
nhiều
vấn
đề của mục tiêu hợp tác như
kết
hợp
lợi
ích cùa bên đẩu tư và bên
nhận
đầu
tư, kết
hợp mục tiêu
thu
hút vốn và
điểu
chỉnh
cơ
cấu
FDI phù hợp
vói cơ
cấu của
nền
kinh tế
và quy
hoạch
phát
triển
Các cơ sở đầu tư ở nước ngoài là một bộ
phận
cấu thành
trong
dây
chuyền
kinh
doanh
của công
ty
mẹ, có trách
nhiệm
khai
thác
nguồn
nguyên
liệu
tại
chõ
của
nước
sỏ
tại
cung
cấp cho
công
ty
mẹ dể
tiếp
tục
linh
kiện
để hoàn
thiện
sản phẩm
cuối
cùng hay nói cách khác là nhà đầu tư có
thể
bỏ vốn đầu tư vào sản
xuất
nguyên vật
liệu
rồi
mới
xuất
khẩu trở
lại
nước chủ dầu tư) và Forward
Vertical Investment
(dầu
tư
sản
xuất
sản
phẩm,
sau
đó sẽ xây
dựng
mạng
lưới
(Horizontal Investment)
Đây
là
hình
thức
đầu tư nhằm mở
rộng
thị
trưống tiêu
thụ
sản
phẩm của
công
ty
mẹ
sang
các nước sở
tại.
Việc
sản
xuất
sản phẩm cùng
loại
ở nước sở
tại
làm cho chủ đầu tư không cần đầu tư
thiết
bị,
công
nghệ
tét
ttạíttíệl
lợi
nhuận.
Đây
cũng
là
chiến
lược bành trướng
thị
trường của các công
ty
đa
3.3.3 Đầu
tư
hỗn hợp
(Conglomerate Investment)
Là hình
thức
đâu
tu kết
hợp cả
chiều
dọc và
chiều
ngang tức
là
doanh
nghiệp
đầu tư và công
sản
xuất
ở nước dầu
tư,
sau
đó mói được
xuất
khẩu
ra
thị
trường nước ngoài.
Tại
nước
nhập khẩu,
ưu
điểm
của sản
phẩm mới làm nhu cầu trên
thị
trường
nội
địa tăng
lên,
nên nước
nhập khẩu
chuyển
sang
sản
xuất
để
đây
cũng
là bí
quyết
giúp cho hàng hoa của nước chủ đẩu tư
ngày càng bành
trướng,
ồ
ạt,
len
lỏi
vào
tận
hang
cùng ngõ hẻm
của
thị
trường
trên toàn
thế
giới,
nhất
là
những
nơi có
nhiều
doanh
nhân "cắm
chốt"
thành
hình
thức
đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài còn được
chia
thành: Đầu tư phát
triển
(đầu tư nước ngoài nhểm tìm
kiếm
và mỏ
rộng
thị
trường,
tăng
doanh
thu);
đầu tư phòng ngự (đầu tư ra
nước
ngoài nhểm
giảm
chi
phí,
tăng-thtt-nhệp),
Hoặc,
dựa vào ảnh hưởng của
quốc
gia
tết
tmhiỀỊL
FDI
đến thương mại của nước
nhận
đầu
tư,
chia
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
thành:
FDI ảnh
huống
tích
cực;
FDI ảnh
huống
tiêu
cực.
n. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DÒNG VỐN FDI
1.
Các nhân
tố
liên
quan đến chủ đầu
tư
Các nhân
tố
Chính
những
lợi
thế
này cho phép
doanh
nghiệp
FDI có
lợi
thế
hơn
doanh
nghiệp
ỏ nước sở
tại.
Các công
ty
đa
quốc
gia
có
những
lợi
thế
đấc
thù
(chẳng
hạn
năng
lực
Do đó
khi
chọn
địa
điểm
đầu
tư, những
công
ty
đa
quốc
gia
sẽ
chọn
nơi nào có các
điều
kiện
(lao
động,
đất đai)
cho
phép họ phát huy các
lợi
thế
đấc
thù nói trên.
Trong
khi
lợi
thế
tiếp
nước ngoài là sự
lựa
chọn
của
các chủ đầu
tư, bởi
chỉ
có FDI các chủ đầu tư mới có
thể
mang
lại
cho họ
lợi
thế
trên.
Trên
thực tế
có
nhiều
cách để các chủ đầu tư xâm
nhập
thị
trường
nước
ngoài như:
xuất
khẩu,
nhượng
quyền
hình
thức
nhượng
quyền
kinh
doanh
(Franchising)
thì
họ
sẽ
không
thể
kiểm
soát được các yếu
tố
đầu vào và các
hoạt
động phân
phối.
Còn
đối với
hình
thức
FDI,
có
người
cho
rằng:
Chỉ
khi