Hiện trạng về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hiện nay - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã trải qua hưn nửa thế kỷ đấu tranh giành dộc lập và bảo vệ
tổ quốc, đã biết bao người đã hi sinh xương máu, công sức để có được cuộc
sống hoà bình, hạnh phúc cho dân tộc như ngày hôm nay. Toàn dân tộc ta
chiến đấu với tinh thần " Không có gì quý hơn độc lập tự do" như lời bác hồ
đã dạy. Cuộc chiến tranh do bọn đế quốc và các thế lực phản động gây ra đã
để lại gần 57 vạn thương- bệnh binh, trên 75 vạn thân nhân của 1,2 triệu liệt
sĩ, hơn 30 vạn người mất tích hầu hết là những đảng viên cộng sản và đoàn
viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, trên 2 vạn người bị địch bắt tù đầy, tra
tấn dã man, gần 2 triệu dân thường bị giết hại, 2 triệu bị nhiễm chất độc hoá
hoặc ( khoảng 5 vạn trẻ em bị dị dạng , tật nguyền suốt đời ) . Chiến tranh đã
qua đi hơn ba mươi năm nhưng hậu quả nó để lại vẫn chưa hết cho tới tận
ngày hôm nay. Hàng ngàn thân nhân liệt sĩ vẫn chưa tìm thấy mộ người thân
của mình, hàng vạn trẻ em bị bệnh do chất độc hoá học để lại từ cha-mẹ, đâu
đó vẫn có những người thiệt mạng do bom, mìn còn sót lại, hàng triệu người
mẹ mất con, vợ mất chồng, …..
Đảng, nhà nước, nhân dân ta mãi ghi nhớ công ơn và thường xuyên quan
tâm người và gia đình người có công với cách mạng. Từ đó đến nay nhà nước
ta thường xuyên bổ xung, xửa đổi các chính sách ưu đãi xã hội đối với người
có công với cách mạng để phù hợp thực tiễn của từng giai đoạn lịch sử. Ngày
10/09/1994, nhà nước cùng một lúc ban hành hai pháp lệnh " Bà mẹ việt nam
anh hùng " và " ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ,
thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công với
cách mạng". Các đối tượng trên được gọi tắt là " Người có công với cách
mạng" và " ưu đãi người có công với cách mạng" đã chỉ rõ 7 đối tượng được
hưởng chế độ ưu đãi xã hội, trong đó có 4 đối tượng đã và đang được hưởng
các chế độ, chính sách; 3 đối tượng mới được quyết định bổ sung thêm. Theo
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
1
Chuyên đề tốt nghiệp

Cho đến nay đất nước ngày càng phát triển, kinh tế đi lên đời sống nhân
dân càng cao thì việc quan tâm tới người có công càng có điều kện hơn
Thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hàng chính của Nhà nước ta nhằm
đơn giản, nhanh chóng, song đúng người, đúng đối tượng
3. Mục Tiêu Nghin cứu
Phân tích đánh giá những quy định thủ tục, quy trình công nhận thực
hiện chính sách người có công để xác định Nội dung cần xửa đổi, bổ xung
Sửa đổi, bổ xung, hoàn thiện chính sách về người có công với cách mạng
từ đó xác định đúng đối tượng
4. Đối Tượng và Phạm vi Nghin cứu
Đối tượng: Các chính sách, văn bản quy định các thủ tục, quy trình kiểm
tra xác nhận, công nhận và thực hiện chính sách người có công theo các nhóm
đối tượng hưởng thụ
Tình hình thực hiện
Phạm vi Nghin cứu: Các Quy trình, thu tục kiểm tra xác nhận, công nhận
người có công ở 3 cấp xá/phường, quận/huyện, tỉnh/ thành phố
Các chính sách thực hiện
5. Nội Dung Nghin Cứu
CHƯƠNG I: KHÁI QUÂT CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG
I. Hiện Trạng về người có công
1. Một số khái niện có liên quan
2 số lượng người có công
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG
I. Hiện Trạng về người có công1. Một số khái niệm có liên quan
2. Số lượng người có công
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
3
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
tái phát
1.3.4 Đối với người mất tích, mất tin
1.3.5 Thủ tục xác nhận liệt sĩ đối với các trường hợp đã hy sinh trong khi
làm nhiệm vụ trong cách mạng và kháng chiến đã có phần mộ trong
nghĩa trang liệt sĩ
1.3.6 Thủ tục xác nhận liệt sĩ đối với các trường hợp hy sinh trong thời
kỳ cách mạng và kháng chiến đã được cấp bằng " Tổ quốc ghi công" của
bộ trưởng Bộ quốc phòng hoặc bằng " Tổ quốc ghi ơn" của bộ trưởng bộ
thương binh cựu binh
1.3.7 Thủ tục xác nhận liệt sĩ đối với những người đã hy sinh theo các
văn bản do ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan được ghi là liêt sĩ trong
các giấy tờ
1.4 Thương binh, Người hưởng chính sách như thương binh
1.4.1 Đối với Người bị thương từ ngày 31/12/1994 trở về trước
1.4.2 Đối với người bị thương từ ngày 01/01/1995 trở về sau
1.4.3 Đối với người bị thương là thanh niên xung phong
1.4.4 Đối với người bị thương không phải là quân nhân, công an nhân dân
1.4.5 Đối với lực lượng kiểm lâm bị thương trong khi làm nhiệm vụ bảo
vệ rừng
1.4.6 Đối với người bị thương có tỷ lệ thương tật từ 5% đến 20% sau khi
giám định lại được xác định tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên
1.5 Bệnh Binh
1.6 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất đôc hóa học
1.7 Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy
1.8 Người hoạt động kháng chiến giả phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm
nghĩa vụ quốc tế
1.9 Người có công giúp đỡ cách mạng.
2. Đánh giá việc thực hiến chính sách người có công
Trần Đình Hiếu KTPT - K47

6
Chuyên đề tốt nghiệp
5. Hoàn thiện về thủ tục xác nhận, công nhận người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học
7. Người có công giúp đỡ cách mạng
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
7
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG
VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
I. Hiện Trạng về người có công
1. Một số khái niệm có liên quan
- Chính Sách: Chính sách là một bộ phận trong hệ thống quản lý nhà
nước, chính sách vừa mang tính khách quan vừa mag tính chủ quan. Chính
sách trước hết mang tính chính trị thể hiện rõ nhất tính nhà nước
- Thủ tục xác nhận, công nhận, thực hiện đối với người có công là những
quy tắc pháp lý quy định đối tượng thụ hưởng, cách thức xác nhận, công
nhậm, trình tự thực hiện và thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực
ưu đãi người có công
- Thương Binh là những người tham gia cách mạng đã mất đi một phần
thân thể, xương máu, sức khỏe cũng như tinh thân để bảo vệ tổ quốc
Hạng 1: Mất sức 81 - 100%
Hạng 2: Mất sức 61 - 80%
Hạng 3: Mất sức 41 - 60%
Hạng 4: Mất sức 21 - 40%
- Bệnh Binh là những người mất khả năng lao động. Trong đó có hai khả
năng là mất khả năng lao động tạm thời và mất khả năng lao động lâu dài
Hạng 1: Mất sức 81 - 100%
Hạng 2: Mất sức 61 - 80%

Lệt sĩ
Người
giúp đỡ CM
1. Trung du miền núi
bắc bộ
157 063 12.94 39 789 28 845 86 984 1 445
2. Đồng bằng sông hồng 296 480 24.42 69 679 59 473 166 956 372
3.Bắc trung bộ 247 440 20.38 56 477 44 774 129 452 16 737
4. Duyên hải Miền trung 160 877 13.25 45 636 14 023 83 320 17 898
5. Tây nguyên 15 599 1.28 4 404 3 577 6 597 1 021
6. Đông Nam Bộ 62 841 5.18 21 622 5 620 34 009 1 590
7. Đồng Bằng song hồng 273 711 22.55 71 657 7 135 176 903 18 076
Tổng Số 1 214 011 100 309 264 163 447 684 221 57 139
Nguồn: Bộ Lao Động Thương binh xã hội (1993)
Các đối tượng chính sách thực nhiều thế hệ của các giai đoạn cách mạng
và ở vùng nào cũng có, song tỉ lệ cao nhất là ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng
chiếm 24.42% so với tổng số người có công. Đồng Bằng sông Cửu Long
chiếm 22.54%; thấp nhất là Tây Nguyên chiếm 1.25%. Sự Phân bố người có
công ở các vùng chiếm nhiều, ít rất khác nhau trên địa bàn từng tỉnh lại càng
chênh lệch lớn. Số lượng Bà mẹ vieetj nam anh hùng Tỉnh Quảng nam-Đà
Nẵng nhiều nhất 4978 mẹ, nếu so với dân số của tỉnh chỉ chiếm 0.25%; Hải
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hưng là tỉnh có số lượng bà mẹ vietj nam anh hùng nhiều nhất khu vục phía
bắc; 1989 mẹ, chếm 506% so với tổng số bà mẹ việt nam anh hùng trong cả
nước, 0.08% dân số trong tỉnh. Các tỉnh khác như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, An
Giang, Quảng bình, ha Nam …..tỉ lệ so với dân số trong tỉnh chiếm khoảng
dưới 0.01%. Sự phân bố không đều người có công với cách mạng ở các vùng
lãnh thổ, cùng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội khác nhau ở các vùng

thương tật chủ yếu về não như thần kinh, liệt, não, mất trí nhớ,…
Nhóm đối tượng tham gia hoạt động kinh tế nhiều là thân nhân gia đình
liệt sĩ; thương binh. Bệnh binh co khả năng lao động nhẹ nhàng do vậy chúng
ta phải quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ trong công việc cũng như hỗ trợ
đầu ra cho sản phẩm của nhóm đối tượng này. Việc định hướng nghề cho họ
cũng là một vấn đề cần quan tâm sao cho phù hợp với năng lực sở trường của
họ, cũng như khả năng lao động, từng vùng, làng nghề như đan hàng mây tre
xuất khẩu, dệt thổ cẩm, kinh tế VAC,….
Đối với nhóm đối tượng tuổi cao, thể chất kém nhiều do bị địch tù đầy
nhiều năm, trong số nhóm này thì người hoat động kháng chiến tuổi từ 55-60
chiếm tỉ lệ khá cao ( khoảng 33% so với tổng số người còn sống), nhóm này
tuổi cao song vẫn có thể tham gia công tác xã hội nhất là trong các tổ chức
đoàn thể, mật trận, công tác huấn luyện, vận động quần chúng, giáo dục thế hệ
trẻ, chỗ dựa vững chắc về tinh thần cho lớp trẻ học tập. Đắc biệt là lớp người
có tri thức phải phát huy sự đống góp của họ cho xã hội tại địa bàn họ cư trú
II. Đời sống Nguời có công với cách mạng
1 Mức thu nhập
Hầu hết bản thân và gia đình những người có công với cách mgnj đều ko
có sức khỏe và già yêu nên vấn đề về kinh tế gặp khó khăn. Thu nhập của cả
hộ gia đình người có công chỉ vào khoảng 2,3 triệu đồng/ tháng. Đặc biệt có
hộ chỉ khoảng trên 1 triệu đồng/tháng, mức rất thấp so với mặt bằng chung
hiện nay. Một hộ gia đình có khoảng 4,5 nhân khẩu vậy thì chia ra mỗi nhân
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
11
Chuyên đề tốt nghiệp
khẩu chỉ được từ 4-5 trăm ngàn đồng/người/tháng. Nói như vậy nghĩa là mức
thu nhập của họ còn thấp so với mức lương cơ bản chung mà nhà nước ban
hành. Hiên nay mức lương cơ bản là 450 000 đ/người đến tháng 5/2009 mức
lương cơ bản tăng lên 650 000 d/người. Các hộ chính sách lại có nhiều sự
phúc tạp hơn đó là phải nuôi con, cháu hay thuốc thang bệnh tật cho chính

đối tượng là người có công với các mạng nhìn chung bị thiệt thòi nhiều
( thương binh, bệnh binh, người bị đinh bắt tù đầy,..), số khss cao tuổi như bà
mẹ việt nam anh hùng, cán bộ cách mạng tiền khởi nghĩa,…. Bên cạnh đó họ
còn bị hạn chế về trình độ chuyên môn kỹ thuật. theo thống kê cho thấy có
trên 80% là trình độ dưới bậc tiểu học, nhiều đối tượng còn mù chữ. Chính vì
lí do này nên việc tìm được công việc đã khó, tìm được việc phù hợp với họ
càng khó hơn nhất là tìm được việc có thu nhập cao. Tuy nhiên, với sự nỗ lực
của chính bản thân người có công, vượt lên chính bản thân họ đã có mức sống
ngang bằng và vượt lên trên mức sống so với trong khu vực. Rất nhiều các
cựu chiến binh đã có cuộc sống khá mà còn tạo công anh việc làm cho nhân
dân trong khu vực
Bảng 3: Hoạt đông của người và gia đình có công với cách mạng ở
vùng Đông Nam Bộ
Đơn vi: %
Lĩnh vực Chung Thành thi Nông Thôn
1. Nông, Lâm, Ngư nghiệp 40.67 3.33 52.03
2. Tiểu thủ công nghiệp 7.26 14.45 5.06
3. Buôn bán 10.36 23.33 6.42
4. Dịch vụ 11.92 14.45 11.15
5. Khác 29.79 44.44 26.34
Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Từ bảng trên có thể thấy một điều rất rõ ràng là hầu hết các nguồn thu từ
sản suất kinh doanh là bắt nguồn từ Nông-Lâm-Ngư nghiệp, Tại sao vậy?. Rất
dễ dàng thấy được câu trả lời bởi vì nước ta là một nước có nền nong nghiệp
lâu đời cuộc sống gắn liền với công việc nhà nông, mặt khác công việc nhà
nông không đòi hởi trình độ cao khá phù hợp với người lao động phổ thông.
2. Chi tiêu của người có công với cách mạng
Hầu hết khoản thu nhập của họ dùng vào chi tiêu cho những nhu cầu
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
13

đẫn đến thu nhập
của họ thấp hơn bình quân chung. Đây là một hạn chế cho việc tái đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập cho chính bản thân họ và gia
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
14
Chuyên đề tốt nghiệp
đình người có công ở tỉnh Bến Tre
Chúng ta hãy phân tích các khoản chi cho đời sống của họ tại tỉnh Bến Tre
Bảng 5: Cơ cấu chi tiêu cho đời sống
Chung
Toàn
quốc (%)
Chung Vùng
Đồng Bằng
Sông Cửu
Long (%)
Chung tỉnh
Bến Tre (%)
Người và gia
đình chính
sách tỉnh Bến
Tre (%)
1. Chi cho ăn uống 66,45 67,29 66,46 68,47
- Lương thực 24,38 20,25 20,97 22,45
- Thực Phẩm 30,02 33,62 31,52 32,39
- Sản xuất tự tiêu 21,88 17,91 31,36 33,30
2. Chi cho sinh hoạt 33,55 32,71 33,54 31,53
- May mặc 5,48 6,23 6,55 6,54
- Nhà ở 10,28 8,88 5,81 3,68
- Văn Hóa 0,35 0,34 0,39 0,32

đến 200 000 đồng ( không kể trường hợp đặc biệt), chưa tính đến người phục
vụ những ngày nằm viện. Số thương bệnh binh này cho biết mỗi lần đi bệnh
viện rất tốn kém ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và gia đình họ
Sức khỏe và thể chất người có công ngày càng yếu đi do bệnh tật, phần
vì tuổi tác ngày càng cao. Mặt khác, chi phí cho đi viện ngày càng tốn kém
song càng tốn hơn nữa đối với những thương bệnh binh vì những căn bệnh
quái ác do chiến tranh để lại
3 Khả năng tích lũy
Với Con người việt nam nhất là đối với hộ nông dân và các gia đình
chính sách thì trong việc chi tiêu của họ thì tối đa tổng thu và tối thiểu tổng
chi. Phần dư ra để tích lũy nhằm đề phòng rủi do lúc ồm đau, lúc trái gió trở
trời bệnh tật tái phát còn có cái mà chi dùng. Hầu hết phần tích lũy được để
dưới dạng sổ tiết kiệm, vàng chứ ko đầu tư cho sản xuất phát triển ( trừ hộ
khá giả) nên hạn chế về khả năng tích lũy. Thu nhập của họ chưa cao song họ
vẫn cóa tiết kiệm trong chi tiêu thậm chí có thể nói họ chịu sống kham khổ để
có tiết kiệm
4 Mức sống
Mức sống của người có công được xem xét chính trên việc so sánh giữa
mức sống của cộng đồng và mức thu nhập bình quân chung nhân khẩu của gia
đình chính sách với chính cộng đồng dân cư nơi họ đang sống
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhìn chung mức sống của người có công với cách mạng trên phạm vi
toàn quốc còn thấp và gặp nhiều khó khăn trong đời sống, mức khó khăn còn
tùy thuộc vào mỗi gia đình, mỗi đối tượng, mỗi vùng ,…. Theo đánh giá của
238 cơ sở của hội cựu chiến binh ở 22 tỉnh thành phố thì có hơn 60% số cựu
chiến binh, thương binh, liệt sĩ ở các địa phương có mức sống trung bình,
trong đó có 22-25% số gia đình có mức sống khá và ổn định. Song những gia
đình khó khăn không đủ ăn chiếm khoăng 10% số còn lại là thoát khỏi tình

- Quá Thấp 8,43 8,98 8,93 5,98
Tổng Số 100,00 100,00 100,00 100,00
Từ kết quả bảng trên cho ta thấy rằng
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
18
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG HIỆN NAY
I. Khái quát chung về chính sách của nhà nước đối với người có
công với cách mạng hiện nay
1. Những chính sách đã được áp dụng đối với người có công với
cách mạng
Trong hơn 30 năm qua, ngay sau khi giành được độc lập thể hiện tinh
thần "đề ơn đáp nghĩa" uống nước nhớ nguồn Đảng và nhà nước, nhân dân ta
đã có nhiều việc làm thiết thực nhằm đảm bảo đời sống vật chất, vui vẻ về
tinh thần cho các gia đình có công với cách mạng. Trong suốt giai đoạn vừa
qua hệ thống chính sách ưu đãi của xã hội của nhà nước ban hành đã có rất
nhiều những văn bản sửa đổi, bổ sung để phù hợp với từng thời kỳ lịch sử
cũng như từng giai đoạn phát triển. Có thể khái quát những văn bản chủ yếu
mang tính xuyên xuốt trong hoạt động ưu đãi xã hội của nước ta như sau:
- Sắc lệnh sôi 20/SL, tháng 2/1947 về trợ cấp thương tật và tiền tử tuất
cho gia đình liệt sĩ. Đây là sắc lệnh đầu tiên về chính sách ưu đãi xã hội của
nhà nước ta sau khi giành độc lập đối với người và giai đình người có công
- Nghị định 49/CP tháng 4/1951 quy định chế độ lương hưu và xếp hạng
thương tật đối với thương binh. Tại văn bản này thương binh được chi làm 3
hạng thương tật
- Nghị định 180/CP tháng 11/1954 ban hành quy định về hạng thương
tật, xây dựng khái niệm " Thương binh và người hưởng chính sách như
thương binh". Thương tât được nghị định chia làm 6 hạng, hạng V đến hạng I

là 470.000 đồng, tăng 115.000 đồng so với trước. Đây là nội dung quan trọng
nhất của nghị định 32 do Thủ tướng vừa ban hành.
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Theo nghị định 105 do Chính phủ mới ban hành, chuẩn để xác định các
mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng đã tăng
15%, từ 564.000 lên 650.000 đồng.Công chức lương dưới 1,6 triệu đồng sẽ
được trợ cấp/1,8 triệu người được tăng lương hưu, trợ cấp. Cụ thể, người hoạt
động cách mạng trước ngày 1/1/1945 sẽ được hưởng trợ cấp diện thoát ly mỗi
tháng là 731.000 đồng và hưởng thêm phụ cấp 124.000 đồng; người không
thoát ly là 1.240.000 đồng mỗi tháng. Người hoạt động cách mạng từ ngày
1/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945 được hưởng trợ cấp 676.000
đồng một tháng. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng sẽ hưởng trợ cấp 1.167.000 đồng
mỗi tháng, cùng phụ cấp 547.000 đồng. Thân nhân liệt sĩ, Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh
loại B, bệnh binh... được hưởng trợ cấp hằng tháng tối thiểu là 329.000 đồng
đến tối đa 1.665.000 đồng. Các trường hợp bị suy giảm lao động 5-20% nhận
trợ cấp ưu đãi từ 4 đến 8 lần mức chuẩn. Nghị định mới cũng quy định rõ mức
trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh với mức tối thiểu mỗi tháng là 438.000 đồng đối với tỷ lệ suy giảm lao
động 21%, cao nhất là 2.086.000 đồng đối với tỷ lệ suy giảm lao động 100%.
Đối với thương binh loại B, mức trợ cấp thương tật tối thiểu là 350.000 đồng
mỗi tháng nếu tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 21%, trợ cấp tối đa là
1.666.000 đồng nếu tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 100%.
- Ngày 26/9, Bộ tài nguyên và Môi trường cho biết đã hoàn thiện Bản
Dự thảo Nghị định về việc hướng dẫn một số trường hợp cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thu hồi đất và trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Một trong những nội
dung được đặc biệt chú ý trong bản Dự thảo lần này chính là điều khoản quy

giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp.
- Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg vừa ban hành mới đây, Thủ tướng CP
Nguyễn Tấn Dũng cũng điều chỉnh một số nội dung trong các quyết định đã
ban hành trước đó (năm 1996 và 2000) về hỗ trợ người có công với CM cải
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
22
Chuyên đề tốt nghiệp
thiện nhà ở. Những người hoạt động CM trước ngày 01/01/1945 đến trước
Tổng KN 19/8/1945, thân nhân liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Thương
binh, bệnh binh... từ nay, nếu mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước sẽ được hỗ
trợ toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở. "Để người có
công yên ổn vật chất, vui vẻ tinh thần". Hỗ trợ mua nhà cho người có công
với cách mạng
Trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là nhà một hoặc nhiều
tầng (có một hộ ở) thì được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng đất
theo các mức cụ thể tùy đối tượng. Chẳng hạn, Bà mẹ VN Anh hùng, Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương bệnh binh có
tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, thân nhân của liệt sĩ đang
hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất.
Các mức hỗ trợ khác (90%, 80%...) được áp dụng tùy theo đối tượng. Các
mức nêu trên được tính trong định mức đất ở do UBND tỉnh, TP trực thuộc
TW quy định và tính trên số tiển sử dụng đất mà người được hỗ trợ phải nộp.
Ngoài các đối tượng vừa nêu, Thủ tướng cũng quy định thêm, với người gia
nhập tổ chức CM từ 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 16/8/1945 khi
mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP thì
được miễn tiền sử dụng đất đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở hoặc được giảm
80% tiền sử dụng đất đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng một hộ ở...
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT bố trí kinh
phí thực hiện. Những ưu đãi trên của CP là nhằm để hỗ trợ cho những người
có công "yên ổn về vật chất, vui vẻ về tinh thần" như Thủ tướng Nguyễn Tấn

cấp tiền tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng
trước ngày 1/1/1945 từ trần là 1.095.000 đồng/tháng. Người hoạt động cách
mạng từ ngày 1/1/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 được hưởng trợ
cấp 676.000 đồng/tháng. Đồng thời, thân nhân của họ được hưởng trợ cấp tiền
tuất và tiền tuất nuôi dưỡng với mức không vượt quá 767.000đồng/tháng. Bà
mẹ Việt Nam anh hùng sẽ hưởng trợ cấp 1.167.000đồng/tháng cùng với phụ
Trần Đình Hiếu KTPT - K47
24
Chuyên đề tốt nghiệp
cấp 547.000đồng/tháng. Thân nhân liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh loại B, bệnh binh...
được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tối thiểu từ 329.000 đồng/tháng đến tối
đa là 1.665.000 đồng/tháng. Đối với mức trợ cấp ưu đãi 1 lần cho Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết
trước ngày 1/1/1995, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng Lao động động trong kháng chiến được truy tặng
và khi báo tử liệt sĩ sẽ hưởng mức trợ cấp gấp 20 lần mức chuẩn. Các trường
hợp bị suy giảm lao động từ 5%-20% nhận mức trợ cấp ưu đãi từ 4-8 lần mức
chuẩn. Cũng theo quy định mới, mức trợ cấp thương tật đối với thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh với mức trợ cấp tối thiểu là 438.000
đồng đối với tỷ lệ suy giảm lao động 21%, cao nhất là mức trợ cấp 2.086.000
đồng đối với tỷ lệ suy giảm lao động 100%. Đối với thương binh loại B, mức
trợ cấp thương tật tối thiểu là 350.000 đồng khi tỷ lệ suy giảm khả năng lao
động 21%, trợ cấp tối đa là 1.666.000 đồng khi tỷ lệ suy giảm khả năng lao
động 100%.
- Ngày 11/3/2009, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và xã hội
đã ban hành Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng
dẫn thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến. Theo đó, sẽ chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ
cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng: thanh niên xung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status