[Type text] Page 1 TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ÐÀO TẠO SAU ÐẠI HỌC
Tiểu luận môn học:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
CÔNG TY TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ
ANPHA (ASP) GVHD : TS. Ngô Quang Huân
Lớp : QTKD Đêm 2 – K21
SVTH : Nguyễn Đức Nam TP HCM, năm 2013MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1. Lịch sử hình thành 3
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ ANPHA
Tên quốc tế: ANPHA PETROL JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: ASP
Trụ sở chính: D1 – 14 Khu phố Mỹ Giang 2, P. Tân Phong, Q. 7, TP.HCM
Website: www.anphapetrol.com
Ngành: Dầu khí
1. Lịch sử hình thành
Tháng 4/2004 Công ty Cổ phần Dầu khí Anpha S.G được thành lập với mục đích đầu tư và
quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng như kho dự trữ đầu mối và vận tải LPG cho đối tác chiến lược và
các công ty kinh doanh gas dân dụng thương hiệu Gia Đình Gas (bao gồm: Công ty TNHH TM-
DV Gia Đình - Thành Phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định - Hà Nội). Vốn
điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng.
Ngày 01/03/2007: Tăng vốn điều lệ lên 126 tỷ đồng.
Tháng 3/2007 Công ty Cổ phần Dầu khí Anpha S.G trở thành Công ty đại chúng. Sở
hữu 99% vốn điều lệ của Công ty TNHH DV TM Gia Đình (TP HCM) với thương
hiệu Gia Dinh Gas.
Tháng 04/2007: Sở hữu 51% vốn điều lệ của Công ty TNHH SX TM L.P.G Minh
thông với thương hiệu JP Gas.
Tháng 05/2007: Sở hữu 60% vốn điều lệ Công ty TNHH Khí đốt Gia Định (Hà Nội)
với thương hiệu Gia Dinh Gas.
Tháng 11/2009: Khánh thành nhà máy chiết nạp LPG, sơn sửa vỏ bình Gas tại KCN
Ninh Hiệp - Gia Lâm - Hà Nội.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Mua bán khí hoá lỏng (LPG), vật tư - thiết bị dầu khí.
Đại lý kinh doanh xăng, dầu, nhớt.
Kinh doanh vận tải sản phẩm dầu khí theo đường bộ, đường biển.
Chiết nạp sản phẩm dầu khí (không chiết nạp tại trụ sở).
Lắp đặt, bảo dưỡng các công trình ngành dầu khí. Cho thuê kho bãi, phương tiện vận
tải chuyên dụng ngành dầu khí đường bộ, đường thủy.
Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty.
3. Chiến lược phát triển và đầu tư
ANPHA PETROL là nhà phân phối gas dân dụng số 1 Việt nam với hiệu quả cao.
Xây dựng được hệ thống nhà phân phối, hệ thống đó phải thực sự được kiểm soát bởi
Công ty sở hữu 2 khó chứa LPG lớn. 1 tại cảng Đình vũ - Hải phòng có sức chứa 1.800 tấn
và tải cảng Bourbon - Long an có sức chứa 700 tấn, ngoài ra còn có trạm chiết nạp gas tại các
công ty thành viên với tổng sức chứa khoảng 600 tấn.
Sở hữu 2 trạm chiết áp lớn tại Ninh hiệp và Bến Lức, tổng công suất khoảng 150.000
tấn/năm. Đội xe vận chuyển gas chuyên dụng khoảng 100 chiếc.
Công ty đứng thứ 111/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2011 do Vietnam
Report công bố.
Thị phần của công ty chiếm khoảng 13 - 14% LPG dân dụng ở Việt Nam.
6. Các dự án lớn
Tên dự án: Thủy điện Nậm Hóa Tại xã Mường Bám, Huyện Thuận Châu Tỉnh Sơn La .
Mục tiêu đầu tư dự án: Sản xuất điện năng bán cho hệ thống điện quốc gia với điện lượng
bình quân hàng năm 100,39 triệu KWh.
Hình thức đầu tư: Xây dựng - Sở hữu – Kinh doanh (BOO) - Công suất lắp máy (2 bậc):
26MW - Sản lượng điện trung bình hàng năm: 100,39 triệu KWh.
Tổng mức đầu tư: 498,198 tỷ đồng. Nguồn đầu tư: 30% tổng mức đầu tư bằng nguồn vốn
tự có và từ huy động, 70% bằng nguồn vốn của các ngân hàng và tổ chức tín dụng.(Tỷ lệ
sở hữu của ASP là 55%)
Khu công nghiệp và tái định cư tại xã Long Phụng - Cần Giuộc - Long An: cuối năm 2012
công ty dự kiến triển khai đền bù, giải tỏa mặt bằng để tiến hành xây dựng dự án này.
7. Triển vọng công ty
Mục tiêu của công ty là những khách hàng lớn sử dụng gas công nghiệp như các công ty
luyện thép, công ty sản xuất gốm sứ, gạch men.
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 6
Trên thế giới hiện nay vẫn chưa có sản phẩm nào có ưu thế hơn để có thể thay thế sản phẩm gas
Nhìn vào 3 năm 2010, 2011, 2012, ta thấy
doanh thu thuần
2011 đạt mốc cao nhất với tốc
độ tăng trưởng đạt 21.32%. Tuy nhiên, đến năm 2012 thì tốc độ này lại giảm lại 20.81%. Tuy
năm 2011, doanh thu là cao nhất nhưng
lợi nhuận trước thuế và sau thuế
đều sụt giảm nghiêm
trọng và âm lần lượt là 8,926 triệu và 11,779 triệu đồng. Nguyên nhân là do chi phí tài chánh quá
lớn, trong đó phần lớn là do tác động của chi phí lãi vay với lãi suất quá lớn lên đến mức 18,5%
vào tháng 06/2011 và 18,73% vào tháng 08/2011.
2. Khả năng thanh toán
Doanh Thu
Lợi Nhuận Trước Thuế
Chỉ số thanh toán tiền mặt (
CaR
) cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền
(ví dụ chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
So với chỉ
số thanh toán hiện thời (CR), hay chỉ số thanh toán nhanh (QR), CaR đòi hỏi khắt khe hơn về
tính thanh khoản. Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp
ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng
1 cho nên ở đây cty Anpha cũng không ngoại lệ. Điều này cũng không quá nghiêm trọng. Ta giả
sử nếu Anpha giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các
khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc Anpha
không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả. Anpha hoàn
toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ
cho vay ngắn hạn).
CR & QR
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 9
3. Hiệu quả hoạt động
Vòng quay tổng tài sản (
TAT
) là một tỷ số tài chính, là
thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp. Cứ mỗi đồng tài sản tạo ra cho Anpha vào năm
2010, 2011, 2012 thì đem lại cho công cty lần lượt là 1.91,
2.68, 2.41 đồng doanh thu. Do đó cho thấy việc sử dụng tài
So sánh tỷ suất lợi nhuận gộp biên (
GPM
) qua
các năm ta thấy có xu hướng giảm dần từ năm 2010,
2011 đến 2012, qua đó chứng tỏ mức độ hiệu quả
khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động…)
kém dần trong quy trình sản xuất của Anpha. Ngoài
ra, nếu so sánh chỉ số này với chỉ số của ngành thì
rõ ràng tỷ số của các công ty đối thủ như đều cao
hơn, Anpha rất khó cạnh tranh được với công ty
cùng ngành này và cần cần phải có đối sách cải
thiện hiệu quả sử dụng của các yếu tố đầu vào. So sánh tỷ suất danh lợi ròng (
NPM
) qua các năm ta
thấy : Năm 2011, tuy doanh thu tăng cao nhất trong 3 năm
nhưng LN ròng lại giảm thấp nhất và bị âm. Nguyên nhân
là sự tăng trưởng doanh thu quá thấp so với mức tăng chi
phí (bao gồm chi phí mua hàng bán và chi phí quản lý) ,
các lý do khác liên quan đến thuế. Ngoài ra chi phí tài
chánh, trong đó chi phí lãi vay vượt trội vào năm 2011
khiến LN ròng Anpha bị sụt giảm nghiêm trọng.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (
đều thấp hơn GAS, PGC, PGD, PGS và
Ngành cho thấy hiệu quả quản lý và sử
dụng tài sản để tạo ra thu nhập của
doanh nghiệp không được tốt.
5. Quản trị nợ Tỷ số nợ trên tài sản (
D/A
) này cho biết có bao
nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi
vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính
của doanh nghiệp.
So sánh 3 năm ta thấy chỉ số này
giảm dần, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Anpha
ngày càng tốt hơn, không phải đi vay nhiều hơn.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (
D/E
) cho biết quan hệ
giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. So
sánh chỉ số này trong năm 2012 với ngành thì thấy Anpha
phụ thuộc lớn vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ;
có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro cao. Tuy nhiên,
nhìn vào 1 góc độ khác thì nó cũng có thể chứng tỏ Anpha
So sánh D/A của Anpha qua các năm
So sánh D/E của Anpha với Ngành
thì P/E của Anpha tương đối thấp, điều này có nghĩa là
người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức là thấp trong
tương lai; cổ phiếu Anpha có rủi ro cao nên người đầu
tư không thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường cao;
dự đoán Anpha có tốc độ tăng trưởng thấp và sẽ trả cổ
tức thấp.
Chỉ số thị giá trên thư giá (
P/B
) thể hiện lợi nhuận
mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải gánh cho P/B đồng
kỳ vọng. Đối với các nhà đầu tư, P/B là công cụ giúp họ
có thể tìm kiếm được các cổ phiếu có giá thấp mà phần
lớn thị trường bỏ qua. Năm 2012, P/B của Anpha bằng
So sánh P/E của Anpha với Ngành
So sánh P/B của Anpha với Ngành
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 13
0.4 thấp hơn so với các công ty trong ngành cùng toàn
ngành và nhỏ hơn 1. Có 2 trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là
thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của Anpha đã bị
thổi phồng quá mức hoặc là thu nhập trên tài sản của
Anpha là quá thấp. Nếu như điều đầu tiên xảy ra, các
nhà đầu tư nên tránh xa các cổ phiếu của Anpha bởi vì
giá trị tài sản của công ty sẽ nhanh chóng được thị
trường điều chỉnh về đúng giá trị thật. Còn nếu điều thứ
hai đúng thì có khả năng là lãnh đạo mới của công ty
8. Mô hình Z
Chỉ
tiêu
Nội dung 2010
2011
2012
X1 Tỷ số TS lưu động/ Tổng TS 0.34 0.28 0.40
X2 Tỷ số LNGL/ Tổng TS 0.02 0.00 0.03
X3 Tỷ số LN trước lãi vay và thuế/ Tổng TS 0.01 -0.01 0.04
X4
Tỷ số giá trị thị trường của Vốn CSH/ giá trị sổ sách
của tổng nợ
0.78 0.31 0.40
X5 Tỷ số DT/ Tổng TS 1.91 2.68 2.41
Z Z= 1.2X1+1.4X2+3.3X3+0.64X4+0.999X5 2.89 3.19 3.31
Qua 2 năm 2011 và 2012 ta thấy hệ sô Z lần lượt là 3.19 và 3.31 (lớn hơn 2.99) thì công ty
Anpha vẫn nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
hàng Nhà nước phát hành ngày 01/01/2013).
1. Theo phương pháp P/E
Đây là phương pháp định giá chứng khoán phổ biến nhất, theo đó giá chứng khoán sẽ
phụ thuộc vào 2 yếu tố: EPS của công ty và P/E trung bình của ngành.
Giá chứng khoán = EPS dự kiến x P/E
TB
Mã
CK
Tên công ty P/E EPS ROA ROE Beta
ASP
Công ty CP Tập đoàn Dầu khí An
Pha
3.9 1,156 3% 11% 1.08
DPM
Tổng công ty Phân bón và Hóa
chất Dầu khí - CTCP
5.7 7996 31% 36% 1.18
PIV
Công ty CP Đầu tư và Thẩm định
giá Dầu khí PIV
-5.6 -427 -3% -5% -0.07
PLC Công ty CP Hóa dầu Petrolimex 4.8 3,364 6% 17% 1.18
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 16
PPE
Công ty CP Tư vấn Điện lực Dầu
STT Nội dung 2012
1 Tổng tài sản (A)
860,751,668,491
2 Nợ phải trả (TD)
588,319,168,305
3
Giá trị tài sản ròng:
(3)=(2)-(1)
272,432,500,186
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 17
4
Số cổ phiếu thường đang lưu
hành 22,829,996
5
Giá chứng khoán năm 2012
(5)=(3)/(4)
11,933
6
Giá chứng khoán dự kiến
năm 2013
11,933
= 29,419,237,612
V
e2012
= 255,445,337,545
V
d2012
= 408,049,500,741
Suy ra ROC = 3.33%
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 18
a) Ngân lưu tự do kỳ vọng 2013 (FCFF):
FCFF = EBIT
2012
x (1-t) x [(1+g’) - Tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng)]
Với tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng 2013 là
Đ =
ROC
g
Thay ROC = 3.33% và g =0.29% suy ra TLTDT = 8.72%
FCFF = 29,419,237,612 x(1-0.25) x [(1+10%) – 8.72%]
= 22,346,735,999
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Ke = K
rf
+ (K
bình quân
2010-2012
x (1+ g) = 455,422,905,241 x 1.29% = 456,743,631,666
Như vậy giá cổ phiếu ASP dự kiến 2013 là: 10,042.74 đồng
Kết luận: Theo 3 phương pháp định giá cổ phiếu trình bày trên, kết luận Giá cổ phiếu
ACC dự kiến 2012 nằm trong khoảng [42,348; 48,211] đồng/ cổ phiếu.
Phân tích và đánh giá công ty CP Tập đoàn dầu khí Anpha
SVTH: Nguyễn Đức Nam – Đêm 2 – K.21 Page 19
PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Một số giả định sau:
Về xác suất xảy ra hiện tượng kinh tế được giả định như bên dưới
Tình trạng kinh tế giả định Xác suất
Tăng trưởng nhanh 0.3
Bình thường 0.5
Khủng hoảng kinh tế 0.2 Thông tin để tính độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên dựa trên thống kê suất sinh lợi
trên tổng tài sản giai đoạn 3 năm 2010-2012.
1. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của
chứng khoán ASP
0.00%
0.00%
0.2 10% 2.00%
2.25%
0.45%
25.00%0.75%Phương sai: là giá trị trung bình tính theo phương pháp bình quân gia quyền của
các bình phương của độ lệch giữa giá trị thực tế so với giá trị trung bình. Độ lệch bình
phương đo lường độ phân tán của phân phối xác suất.
2
=
∑
(
−
)
2
12
= -0.46
Với kết quả như dưới đây:
Xác suất (Pi)
Ki- Suất
sinh lời
K-Suất sinh
lợi kì vọng
BQ (Pm x Ki)
(K
m
-K)
2
d
2
= P
i
x (K
m
-
K)
2
0.3 15% 4.50%
0.18%
3. Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ
chứng khoán ASP & IMP
a) Tỷ trọng đầu tư của danh mục: W
ASP
, W
IMP
Sử dụng hàm Correl trong excel để xác định hệ số tương quan hai mã chứng khoán cho
kết quả a
12
= -0.46
W
ASP
=
p
= 0.35%
d) Hệ số biến thiên C
p
của danh mục:
Cp = 1.47%
=
(
∗
)
−
2