TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LỚP CAO HỌC QTKD KHÓA 17 ĐÊM 2
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CÔNG TY BITI’S Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN HÀ MINH QUÂN
Danh Sách Nhóm 4:1. Trần Đình Mẫn Duy
2. Nguyễn Xuân Hùng
3. Lê Bảo Linh
4. Trần Duy Hà
5. Võ Thị Hoàng Hà
6. Lê Thị Thúy Hằng
7. Nguyễn Hiệp
8. Nguyễn Thị Nga
9. Trần Thị Huyền Ngọc
10. Nguyễn Thị Hoàng Oanh
11. Nguyễn Thu Phong
12. Tô Bửu Ngọc Quang
II.1. Tổng quan công ty 13
II.1.1. Quá trình hình thành 13
II.1.2. Lĩnh vực hoạt động 14
II.1.3. Hệ thống phân phối 15
II.2. Định hướng phát triển trong tương lai 15
II.3. Mục tiêu hoạt động của Biti’s 16
II.3.1. Mục tiêu tổng quát 16
II.3.2. Mục tiêu cụ thể 16
II.3.3. Phương châm hoạt động 17
II.4. Phân tích môi trường kinh doanh 17
II.4.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 17
II.4.2. Môi trường bên trong 22
II.5. Chiến lược kinh doanh 26
II.6 Những chiến lược chức năng Biti’s 27
II.6.1 Chiến lược Marketing 27
II.6.2. Chiến lược Phát triển ngu
ồn nhân lực 31
II.6.3. Vấn đề nghiên cứu phát triển 33
II.7. Nhận xét 34
KẾT LUẬN 366
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 1
GIỚI THIỆU
Trong nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì hoạt
động của các doanh nghiệp rất đa dạng phức tạp, với mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn Vì
vậy, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố bất định như ngày nay,
việc xây dựng một chiến lược kinh doanh có hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp có điều
kiện phân tích kỹ h
ơn, đánh giá tốt hơn về kế hoạch hành động của mình.
Qua đó, có thể vận dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác điểm yếu của
các đối thủ cạnh tranh nhằm hướng doanh nghiệp tới thành công.
Khi đã hoàn tất, bản chiến lược kinh doanh được sử dụng như là một công cụ truyền
đạt thông tin nội bộ vì đã xác định rõ các mục tiêu doanh nghiệp cần đạt, nhận dạng
các đối thủ cạnh tranh, cách tổ chức lãnh đạo và sử dụng nguồn lực của doanh
nghiệp. Dù hoạt động trong lĩnh vực nào, doanh nghiệp cũng sẽ đạt được hiệu quả
cao hơn nếu như xây dựng được một chiến lược kinh doanh tin cậy và sử dụng kế
hoạch này như là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động.
Vì vậy, việc các doanh nghiệp lập chiến lược kinh doanh định hướng cho hành động
của mình là một việ
c làm rất cần thiết. Đề tài của nhóm là “Phân tích chiến lược
kinh doanh tại công ty Biti’s”.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn như hiện nay, tài chính
là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Không ngoại trừ vòng xoáy
khó khăn này, kinh tế Việt Nam cũng chịu rất nhiều ảnh hưởng, mà đặc biệt là tình
hình tín dụng, cho vay của các ngân hàng trong và ngoài nước. Tuy nhiên, đây cũng
chính là cơ hội cho những doanh nghi
ệp nào biết tận dụng thời cơ và đầu tư đúng
mức.
Hiện tại trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều công ty cùng ngành nghề hoạt động.
Mỗi công ty có một chiến lược và mục tiêu phát triển khác nhau nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Nhóm chọn đề tài: “Phân tích chiến lược kinh
doanh tại công ty Biti’s” với mục tiêu:
Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ hi
ện có của công ty Biti’s
Tìm ra điểm mạnh và cơ hội thực sự thuận lợi cho sự phát triển của công ty Biti’s.
Cần có những biện pháp nào, những sự khác biệt nào để công ty Biti’s có những
bước ngoặt vượt trội trong tình hình cạnh tranh mạnh mẽ ngày nay.
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 3
nghệ thuật xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi
tổ chức có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó. Đây chính là quá trình liên
kết bên trong và bên ngoài, xác định các mục tiêu chiến lược của tổ chức, xây
dựng các chính sách và kế hoạch để đạt được các mục tiêu, xác định mộ
t phương
án chiến lược phù hợp.
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 4
I.1.3. Đặc điểm chiến lược
Một điểm lưu ý quan trọng là tất cả các chiến lược kinh doanh khi hình thành được
quan tâm và nó được dùng để phân biệt với các kế hoạch kinh doanh chính là “lợi thế
cạnh tranh”. Thực tế cho thấy rằng không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đến
chiến lược, vì các chiến lược có mục đích duy nhất là đảm bảo cho các doanh nghiệp
tìm và giành được lợi thế bền vữ
ng của mình đối với các đối thủ.
a. Các ưu điểm chính của quản trị chiến lược là:
Thứ nhất, quá trình quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và
hướng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức
đi theo hướng nào và khi nào đạt tới vị trí nhất định.
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mụ
c đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị
cũng như nhân viên nắm được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ
khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải
thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức.
Thứ hai, quản trị chiến lược giúp cho nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ
trong tương lai. Ngoài ra quá trình quản tr
ị chiến lược còn buộc nhà quản lý phân tích
và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ
thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội,
tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.
ánh giá triển vọng dài hạn không nhất thiết phải chính xác đến từng chi tiết, mà
chúng ta đề ra là để đảm bảo cho công ty không phải đưa ra những thay đổi thái
quá mà vẫn thích nghi được với những diễn biến môi trường một các ít đổ vỡ
hơn.
Thứ tư, một số hãng dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hoá và chú ý quá ít đến
vấn đề thực hiện. hiện tượng này khi
ến một số nhà quản trị nghi ngờ về tính hữu
ích của quá trình quản trị chiến lược.
Mặc dù một số nhược điểm trên khiến nhiều nhà quản trị không vận dụng quá
trình quản trị chiến lược, nhưng những vấn đề tiềm tàng nhìn chung có thể khắc
phục được nếu biết vận dụng quá trình quản trị chiến lược một cách đúng đắn.
những ưu điểm của vận dụng quá trình quản trị chiến lược rõ ràng có giá trị lớn
hơn nhiều so với nhược điểm.
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 6
I.2. Phân loại chiến lược
I.2.1. Chiến lược cấp công ty
a. Khái niệm: Là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác
định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh
doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được các
mục tiêu của công ty. Chiến lược công ty còn gọi là chiến lược tổng thể hay chiến lược
chung.
b. Vai trò: Chiến lược công ty là chiế
n lược cơ bản nhất mang tính định hướng
cho tất cả các chiến lược còn lại, đó là chiến lược mang tính dài hạn.
Có phạm vi toàn bộ doanh nghiệp, bao quát mọi hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ
sở cho việc xây dựng chiến lược cạnh tranh và chiến lược chức năng.
Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt dộng kinh doanh mà trong đó công ty
sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữ
a các hoạt động kinh doanh đó.
doanh.
I.3. Quy trình xây dựng chiến lược
Sơ đồ quy trình:
I.3.1. Xác định sứ mạng của công ty
a. Khái niệm: Sứ mạng dùng để chỉ mục đích, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và
tồn tại của công ty. Bản tuyên bố sứ mạng cho thấy ý nghĩa tồn tại của công ty, những
cái mà họ muốn trở thành. Những khách hàng mà họ muốn phục vụ và những phương
thức mà họ muốn hoạt động.
XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
CHỌN LỰA CHIẾN LƯỢC
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
KIỂM TRA CHIẾN LƯỢC
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 8
b. Nội dung: bản tuyên bố sứ mạng thường liên quan đến ba nội dung là xác định
Bước phân tích này nhằm mục đích phải xác định và hiểu rõ các điều kiện môi
trường liên quan là để làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng ảnh
hưởng đến việc ra các quyết định của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp nhận biết
được các cơ hội cũng như mối đe doạ để xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý.
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 9
I.3.2. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế, GDP, DNP, GDP/ đầu người và xu hướng tăng
Chính sách phát triển, cơ cấu nền kinh tế, xu hướng chuyển dịch.
Thu nhập và khả năng thanh toán của người dân.
Lãi suất và xu hướng của lãi suất, chính sách tài chính, tiền tệ.
Hệ thống thuế và mức thuế.
Lạm phát hay giảm phát.
Các biến động trên thị trường chứng khoán…
b. Môi trường chính trị – pháp luậ
t
Hệ thống quan điểm, đường lối chính sách của nhà nước.
Xu thế chính trị, ngoại giao.
Những ưu tiên của chính phủ.
Cải cách hành chính
Hệ thống và môi trường pháp luật.
Môi trường pháp lý trong kinh doanh.
Quy định về môi trường.
c. Môi trường văn hoá – xã hội
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp.
Những phong tục tập quán, truyền thống.
Nhữ
ng quan tâm, ưu tiên và lựa chọn nghề nghiệp của xã hội.
Xu hướng tiết kiệm, tiêu dùng của xã hội.
Nghiên cứu đối thủ trong ngành là một yếu tố quan trọng để xác định cường độ và xu
thế cạnh tranh.
Đối thủ cạnh
tranh
p lực cạnh tranh
Đối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay the
á
Khách hàng
A
ùp lực gia nhập
A
ùp lực thay the
á
A
ùp lực
cung cấp
A
ùp lực
mặc cả
Nhà cung cấp
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 http://www.ebook.edu.vn 11
• Xác định bản chất, mức độ cạnh tranh trong kinh doanh hay sử dụng những thủ
đoạn để giữ vững vị trí.
• Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không?
• Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào?
• Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
• Điều gì có thể
giúp đối thủ cạnh tranh trả đũa một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất?
• Khi nguồn cung ứng có vai trò quan trọng trong sản xuất của doanh nghiệp.
d. Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là những doanh nghiệp đang tìm cách xâm nhập vào thị trường. Các
đối thủ tiềm ẩn xuất hiện làm thay đổi áp lực và bản đồ cạnh tranh. Đối thủ tiềm ẩn tạo
nên áp lực gia nhập.
Các đối th
ủ đang hoạt động trên thị trường sẽ cản trở hoặc hạn chế đối thủ tiềm ẩn
bằng cách dựng lên rào cản gia nhập. Như vậy nguy cơ xâm nhập cao hay thấp phụ
thuộc vào rào cản này mạnh hay yếu. Rào cản có thể tạo ra bằng nhiều phương cách:
• Khác biệt hóa sản phẩm: Khác biệt hóa vừa là biện pháp phòng thủ từ xa, vừa
tạo nên sự gắ
n bó của khách hàng đối với sản phẩm.
• Tận dụng lợi thế về quy mô: Để cho ra các sản phẩm giá rẻ chẳng hạn.
• Thủ thuật làm tăng chi phí chuyển đổi của khách hàng.
• Ngăn chặn khả năng tiếp cận kênh phân phối.
• Tạo áp lực về vốn.
• Chính sách nhà nước: Tạo rào cản chính sách từ vận động hành lang.
• Tận dụng các v
ấn đề về cung ứng hoặc quyền sở hữu.
e. Sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm hiện tại của các doanh nghiệp cạnh
tranh. Điều này tạo ra áp lực thay thế và được thể hiện theo 2 hướng:
• Thay thế bằng giá rẻ.
• Thay thế bằng cường độ cạnh tranh, chất lượng và dịch vụ.
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 13
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY BITI’S
II.1. Tổng quan công ty
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 14
Năm 1992, HTX Cao Su Bình Tiên chuyển thể thành Công ty sản xuất hàng tiêu dùng
Bình Tiên (Biti's) chuyên sản xuất dép xốp, hài, sandal tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu .
Năm 1995, Công ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai (Dona Biti's) được thành lập chuyên
sản xuất giày thể thao (công nghệ Hàn Quốc), PU, xốp…
Năm 2001 Biti’s được tổ chức BVQI và QUACERT cấp giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Sản phẩm Biti’s được UBND Thành Phố Hồ Chí Minh chọn là một trong những sản
phẩm công nghiệp chủ lực của Thành phố và liên tục 8 năm liền đạt Topten Hàng Việt
Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn.
II.1.2. Lĩnh vực hoạt động
a. Sản xuất kinh doanh giày dép:
Thiết kế, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giày dép: Giầy Da Thời Trang, Giầy
Thể Thao, Sandal Thể Thao, Dép Xốp, Giầy Sandal, Dép Sandal, Giầy Tây, Giày Da,
Giày Sandal, Guốc Gỗ, Hài, Giày Dép Thời Trang.
Các nhóm sản phẩm của Biti's gồm có:
• Nhóm sản phẩm xốp eva(ethyl vinyl acetat)
• Nhóm dép lưới, công nghệ và nguyên liệu chính là eva và vải lưới.
• Nhóm sản phẩm PU(poly urethane)
• Nhóm giầy thể thao dùng kỹ thuật tiên tiến về lưu hoá, ép muộn và phun
Nguyên liệu chính là cao su tổng hợp, da, giả da và các loại vải .
b. Xúc Tiến Đầu Tư & Liên Doanh Phát Triển:
Mở rộng đầu tư phát triển kinh doanh sang lĩnh vực nhà đất, xây dựng các Trung tâm
thương mại, Siêu thị, Cao ốc văn phòng, Nhà hàng, Khách s
ạn, Khu vui chơi giải trí,
Kho hàng và các dịch vụ khác.
Từ năm 2003, Bitis mở rộng hướng đầu tư xây dựng các Trung tâm Thương mại, theo
định hướng đó hàng loạt trung tâm thương mại sẽ xuất hiện: dự án Trung tâm Thương
Venezuela, …
• Châu Úc: Tân Tây Lan, Úc.
II.2. Định hướng phát triển trong tương lai
Biti’s sẽ tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, nghiên cứu phát triển đa dạng hoá
chủng loại sản phẩm giày dép phục vụ mọi giới, mọi tầng lớp người tiêu dùng. Trong
đó chú ý lực lượng số đông người có thu nhập trung bình và trung bình thấp, đồng thời
liên tục thay đổi và cải tiến ki
ểu mẫu bình quân đạt trên 300 mẫu mới mỗi quý phục vụ
tốt cho người tiêu dùng trong và ngoài nước, phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu
bình quân hàng năm trên 15 %. Đồng thời đẩy mậnh công tác tiếp thị ở cả thị trường
trong và ngoài nứoc, đặc biệt khai thác triệt để cơ hội phát triển kinh doanh tại thị
trường các nước lân cân Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, Châu Á, chú trọng thị
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 16
trường Trung Quốc và Cambodia nhằm nâng cao tỷ trọng xuất khẩu mang thương hiệu
Biti’s đạt 50% vào năm 2010. Đặc biệt, Công ty sẽ tiếp tục tăng sức cạnh tranh về
thương hiệu khi Việt Nam chính thức hội nhập khu vực và thế giới
Không dừng lại ở việc sản xuất kinh doanh giày dép, Biti's đang mở rộng hướng đầu tư
sang nhiều lĩnh vực khác theo hướng phát triển thành tập đoàn đa ngành. Và trước mắt
là các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, xây dựng, kinh doanh địa ốc. Một trung
tâm thương mại cửa khẩu do Biti's đầu tư với kinh phí 10 triệu USD đã mọc lên tại
Lào Cai. Tiếp tục mở rộng đầu tư 30 ha Đồi con gái Sapa, 4,2 ha khu Thương mại Kim
Thành, 2 ha Khu dân cư mới tại tỉnh Lào Cai với tổng số vốn đầu tư giai đoạn 2 dự
kiến kho
ảng 20 triệu USD. Triển khai đầu tư giai đoạn hai xây dựng Trung tâm
Thương mại Biti’s Miền Bắc (Hà Tây) với số vốn 10 triệu USD, quy mô 20 tầng…
Biti's cũng đang triển khai đầu tư dự án khu thương mại - dân cư tại Long Thành
(Đồng Nai) với diện tích 80.000m
2
, vốn đầu tư 250 tỉ đồng; đồng thời đầu tư 300 tỉ
Đặc biệt, Công ty sẽ
tiếp tục tăng sức cạnh tranh về thương hiệu khi Việt Nam chính
thức hội nhập khu vực và thế giới.
Mở rộng hướng đầu tư sang nhiều lĩnh vực khác theo hướng phát triển thành tập đoàn
đa ngành. Trước mắt là các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, xây dựng, kinh
doanh địa ốc.
Mở rộng hoạt động bằng việc hợp tác với Trung Qu
ốc hình thành một liên doanh
chuyên về tư vấn thiết kế xây dựng.
II.3.3. Phương châm hoạt động
Sau 26 năm hình thành và phát triển, thương hiệu Bitis đã được khẳng định trong tâm
trí của người tiêu thụ, “ Nâng niu bàn chân Việt” đã là hình ảnh thân thương, đã là câu
nói đầu môi của những người nhắc tới ngành giày dép.
Sản phẩm Biti’s luôn chú trọng thiết kế trên tiêu chuẩn Chất lượng và Thời trang nhằm
mục đích bảo vệ bàn chân an tòan, vững chắc nhưng vẫn đảm bảo được tính mỹ quan
cho người tiêu dùng khi sử dụng.
II.4. Phân tích môi trường kinh doanh
II.4.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường quốc gia: Hiện nay Việt Nam là nhà sản xuất giày dép lớn thứ 4 thế giới
sau Trung Quốc, Hồng Kông và Italia.
Mức độ cạnh tranh: Tình hình cạnh tranh trong thời gian gần đây ở Việt Nam về kinh
doanh thời trang nói chung và trong lĩnh vực giầy dép nói riêng ngày càng phức tạp và
khốc liệt.
Trên toàn hệ thố
ng kinh doanh nội địa đều có các cơ sở, công ty chuyên sản xuất giầy
dép để cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Đối với công ty Biti’s với đặc thù
sản xuất hầu như các chủng loại giầy dép như dép xốp, dép hài, dép nhựa, dép lưới,
PU, giầy thể thao và đang thực nghiệm tung ra thị trường chủng loại sản phẩm giày
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 18
ặc dù thu nhập quốc dân tính theo đầu người của Trung Quốc chưa cao, chỉ cỡ 900
đô la nhưng vì dân số đông nên tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Trung Quốc vẫn
vào hàng thứ 6 trên thế giới. Còn nếu tính theo tiêu chuẩn bằng sức mua (PPP) tức là
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 19
có điều chỉnh chênh lệch giá giữa các nền kinh tế thì Trung Quốc đứng thứ 2 thế giới
chỉ sau Mỹ với 11, 8 % tổng sản phẩm thế giới.
Trung Quốc thực sự là “người khổng lồ” đang thức dậy vì nước này hiện có tốc độ
phát triển nhanh nhất thế giới, trung bình 8 % mỗi năm, có năm còn cao hơn, với tổng
GDP hơn 1000 tỷ đồng. Hàng năm Trung Quốc xuất khẩu một lượng hàng khổng lồ trị
giá hơn 250 tỷ đô la chiếm hơn 11, 8 % tổng xuất khẩu thế giới. Người ta thường so
sánh sự phát triển của kinh tế Trung Quốc với kinh tế Nhật Bản thời kỳ bùng nổ 1955
– 1985 và với kinh tế các “con hổ châu á” trong các năm 1965 – 1995. Lúc đó các
nước này cũng có tốc độ phát triển kinh tế rất cao.
Người ta thường lý giải thành công của kinh tế Trung Qu
ốc là giá nhân công rẻ. Tại
nước này giá nhân công chỉ bằng 5% giá nhân công ở Mỹ, chính vì giá nhân công rẻ
nên Trung Quốc đặc biệt mạnh trong các ngành đòi hỏi nhiều sức lao động giản đơn
như dệt may, giày dép…Hiện tại Trung Quốc là nhà xuất khẩu giày dép lớn nhất trên
thế giới.
Tuy nhiên còn nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến thành công của
Trung Quốc. Các nhà lãnh đạo nước này đã đề ra các chính sách kinh tế thích hợp đã
tìm ra cách kích thích nhu cầu trong nước nhu cầu tiêu dùng và nhu c
ầu đầu tư đồng
thời áp dụng chính sách xuất khẩu. Trung Quốc có nguồn đầu tư dồi dào từ các nhà
đầu tư người Hoa ở các vùng lãnh thổ lân cận như Hồng Kông, Đài Loan, Singapore
và một số nước khác. Sau khi gia nhập WTO, môi trường ngoại thương của Trung
Quốc thuận lợi hơn, các xí nghiệp vốn ngoại đã mạnh dạn đưa nhiều dây chuyền sản
xuất hiện đại vào Trung Quố
c và bán ra thị trường quốc tế ngày càng nhiều sản phẩm
là sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả. Các nhà quản lý sản xuất của Việt Nam đã
thừa nhận rằng giầy dép Trung Quốc giá rất rẻ, xét cả về chất lượng và giá cả, các nhà
sản xuất giầy dép Trung Quốc vẫn còn vượt xa các nhà sản xuất Việt Nam trong cả chi
phí sản xuất lẫn thâm nhập th
ị trường. Sở dĩ như vậy là vì giá nhân công của Trung
Quốc rẻ chỉ khoảng 0, 4 đô la Mỹ mỗi giờ chưa bằng một phần ba giá nhân công giầy
dép của Mexico.
Trung Quốc cũng là một nước có nền kinh tế tương đối phát triển, trình độ kỹ thuật
của nước này được xếp và mức trung bình và hiện đại của thế giới nhất là những
ngành mà Trung quốc có thế mạnh nh
ư ngành giầy dép thì trình độ kỹ thuật của nước
này lại càng có thế mạnh.
Hơn nữa do Trung Quốc là nước xuất khẩu giầy dép lớn nhất thế giới nên công nghệ
luôn được cải tiến ngày càng hiện đại hơn phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ngày càng
cao của người tiêu dung.
Trung Quốc còn có nguồn đầu tư dồi dào từ các nhà đầu tư người Hoa ở các vùng lãnh
thổ lân cận như Hồ
ng Kông, Đài Loan, Singapore và một số nước khác. Sau khi gia
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 21
nhập WTO, môi trường ngoại thương của Trung Quốc thuận lợi hơn, các xí nghiệp
vốn ngoại đã mạnh dạn đưa nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại vào Trung Quốc nên
công nghệ có điều kiện để ngày càng được đổi mới .
Mẫu mã đẹp, chủng loại sản phẩm đa dạng phong phú: Tuy một số hàng của Trung
Quốc được đánh giá là có chất lượng không cao, nhưng Trung Quốc luôn được coi là
có chủng loại sản phẩm đa dạng và phong phú. Lượng sản phẩm phong phú này ngoài
việc được nghiên cứu phát triển ra còn có một phần không nhỏ của nhái lại các kiểu
dáng mẫu mã của các sản phẩm có mặt trên thị trường mà chỉ được cải tiến một cách
chút đỉnh, người ta nhận thấy rằng hàng hoá được tung ra thị trường ngay ngày hôm
trước thì ngày hôm sau sản phẩm của Trung Quốc với mẫu mã và ki
nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đó cũng có thể là mạng lưới phân phối kém hiệu quả, quan hệ lao độ
ng
không tốt, thiếu các nhà quản trị có kinh ngiệm quốc tế hay sản phẩm lạc hậu so với
đối thủ cạnh tranh (Áp dụng nguyên tắc phân tích chuỗi giá trị).
Điểm mạnh
Biti's có một thương hiệu uy tín: Biti's đã 8 năm liền đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất
lượng cao.
Nhờ có uy tín mà lãnh đạo tỉnh Lào Cai chọn Tổng Công ty Biti's làm chủ đầu tư xây
dựng Trung tâm Thương mại quốc tế cửa khẩu Lào Cai vì biti's là một doanh nghiệp
làm việc có trách nhiệm, uy tín, sản phẩm của biti's đã có mặt ở 40 nước trên thế giới.
Không những Biti's được nhiều doanh nghiệp trong n
ước tín nhiệm, mà còn được sự
tín nhiệm của chính phủ và các ban ngành ở trung ương. Quan trọng hơn nữa, Biti's có
uy tín với người Vân Nam nói riêng và Trung Quốc nói chung. Biti's không những là
cầu nối với các nhà doanh nghiệp Việt Nam mà còn là cầu nối của các nhà doanh
nghiệp Trung Quốc với Việt Nam. Xây dựng trung tâm thương mại quốc tế cửa khẩu
Lào Cai không phải để nhằm kinh doanh toà nhà, mà để khai thác toà nhà này thành
trung tâm xúc tiến thương mại giữa Việt Nam – Trung Quốc.
Biti's đã
được tổ chức trade leaderss club và các cơ quan biên tập Office (TâyBan Nha)
tặng giải thưởng nhãn hiệu uy tín nhất năm 1997. Năm 2001, công ty đã được tổ chức
BVQI của Vương quốc Anh và Quacert của tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam
cấp giấy chứng nhận chất lượng quốc tế ISO 9001.
Đối với thị trường xuất khẩu chất lượng cao, mẫu mã hợp thời trang, phục vụ tốt, sản
phẩm của Biti's đã được xuất khẩu ngày càng nhiều sang hơn 40 nước trên thế giới.ở
Quản trị KDQT GVHD: TS. Trần Hà Minh Quân
Thực hiện: Nhóm 4_Lớp QTKD Đêm 2_K17 23
thị trường Trung Quốc sản phẩm của công ty đã luôn được bán hết do có được uy tín
và niềm tin có người tiêu dùng.
trình độ quản lý tốt. Để từ đó “mới” lên những sáng kiến kỹ thuật, có bước tiến công
đột phá.