Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 1 Tiểu luận PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THIÊN LỘC (MCK: DTL)
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THIÊN LỘC (MCK: DTL)
I. Giới thiệu doanh nghiệp
1. Giới thiệu công ty và lịch sử hình thành
đất 105.285m
2
tại KCN Sóng Thần 3, Bình Dương. Đến tháng 4/2010 công ty đã
lắp ráp hoàn chỉnh 01 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng với công suất 80.000
tấn/năm ; dây chuyền xả băng ; dây chuyền sản xuất ống thép ; dây chuyền xén biên
; dây chuyền chặt tấm thép ; dây chuyền cắt lá thép và đang chuẩn bị lắp ráp các
dây chuyền như: 02 dây chuyền mạ hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh), tổng công suất
270.000 tấn/năm ; 01 dây chuyền mạ màu, công suất 85.000 tấn/năm ; 01 dây
chuyền nắn phẳng tôn ; 01 dây chuyền tẩy rửa, công suất 600.000 tấn/năm ; 02 dây
chuyền thép lá cán nguội, tổng công suất gần 200.000 tấn/năm
Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc mong muốn hợp tác lâu dài với mọi người.
Thương hiệu Đại Thiên Lộc hướng đến tương lai, đồng hành cùng đối tác để Tạo
Dựng Tương Lai trên cơ sở mọi người cùng có lợi.
Lịch sử hình thành:
Ngày 11/07/2001, Công ty TNHH Thép Đại Thiên Lộc được thành lập với
vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng, đội ngũ nhân viên 30 người.
Năm 2003, lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng
liên tục có công suất 60.000 tấn/năm. Sản phẩm tôn kẽm Đại Thiên Lộc có chất
lương tốt, giá cả hợp lý, được khách hàng tín nhiệm. Thị phần, doanh thu và lợi
nhuận không ngừng gia tăng
Ngày 12/04/2007, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc
Tháng 6/2008, lắp đặt hoàn chỉnh dây chuyền mạ màu liên tục với công suất
45.000 tấn/năm
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 4
vào hoạt động từ quý 3 và quý 4 năm 2010.
Hiện tại, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 388 tỷ đồng, thặng dư vốn hơn 151 tỷ
đồng, đội ngũ nhân viên 420 người.
2. Vị thế của công ty
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 5
- Công ty có khả năng cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm snag thị trường Trung
Đông ( Arab Saudi, UAE ) Peru, Colombia và các nước ASEAN (
Indonesia, Malaysia, Thái Lan ) ngoài 2 thị trường truyền thống là Lào và
Campuchia.
- Sản phẩm chủ lực của Công ty là tôn mạ kẽm và mạ màu lại chính là một
trong những sản phẩm thép thu hút khách hàng trong và ngoài nước do có
nhiều ưu điểm (chất lượng tốt hơn, hàng hóa đa dạng hơn thỏa mãn nhu cầu
khách hàng.
- Ngoài ra sản phẩm mạ kẽm có độ dày dưới 0.2mm không được nhiều doanh
nghiệp trong nước sản xuất do sản phẩm này khó sản xuất hơn hàng dày (
trên 0.2mm) vì tôn quá mỏng khó kiểm soát độ mạ, bông kẽm
- Có khả năng quản lý chi phí sản xuất tốt do tỷ suất giá vốn hàng bán trên
doanh thu của Công ty luôn được duy trì ổn định ở mức khoảng 80% thấp
hơn so với 1 số doanh nghiệp sản xuất thép khác.
- Có uy tín và được các tổ chức tín dụng/ngân hàng hỗ trợ vốn khi cần thiết
3. Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất thép lá mạ kẽm (tôn kẽm), thép lá mạ màu (tôn màu), mạ hợp kim
nhôm - kẽm (tôn lạnh), thép lá cán nguội, thép ống/hộp
- Sản xuất tôn lợp, cán xà gồ thép
- Ngoài ra, khu vực đầu tư xây dựng nhà máy mới nằm mặt tiền, tiếp giáp với
đại lộ chính trong KCN Sóng Thần III thuận lợi cho việc xây dựng cũng như
sản xuất và tiêu thụ thành phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho khu vực
nói chung và cho Đại Thiên Lộc nói riêng.
5. Thông tin chứng khoán DTL niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán (Cập
nhật ngày 19/6/2011)
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 7 (nguồn cophieu68.com)
II. Phân tích doanh nghiệp
1. Khả năng cải thiện hiệu quả hoạt động nhờ đầu tư có chiều sâu, khả năng
đạt được lợi nhuận cao
Dây chuyền sản xuất mới được đi vào hoạt động sẽ đa dạng hóa sản phẩm, hỗ trợ
tăng trưởng doanh thu và nâng cao tỉ suất lợi nhuận.
Khi dây chuyền sản xuất - mạ kẽm- mạ màu thép cán nguội (CRC) mới đi vào hoạt
động trong 2H2011, công suất sản xuất của DTL sẽ tăng đáng kể. Công ty có thể
tăng sản lượng nhờ cung cấp đa dạng các sản phẩm thép mạ nhôm/kẽm và mạ màu.
Tỷ suất lợi nhuận sẽ được cải thiện vì công ty có thể sản xuất CRC từ thép cán
nóng(HRC) nhập khẩu thay vì nhập khẩu CRC như trước đây. Tỷ suất lợi nhuận
tăng nhờ(1) giá nhập khẩu HRC thường thấp hơn 10-15% so với giá nhập CRC, (2)
tiết kiệmthuế vì thuế nhập khẩu HRC hiện nay là 0% trong khi đối với CRC là 7%.
2. Các hoạt động chính quyết định khả năng sinh lợi nhưng trong đó hoạt động
thương mại đóng góp 50% lợi nhuận
giai đoạn 2007-2013, DTL được hưởng mức thuế suất thuế TNDN là 15%.
Đây là một trong những lợi thế của công ty.
III. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 9
1. Triển vọng lợi nhuận :
Ban lãnh đạo DTL đặt mục tiêu doanh thu 2.500 tỷ đồng và lợi nhuận ròng
250 tỷ đồng trong năm 2011, tương đương với mức tăng trưởng doanh thu hàng
năm là 38% và lợi nhuận ròng là 34%. Mục tiêu lợi nhuận tích cực này căn cứ trên
khả năng tăng sản lượng trong năm 2011 và lợi thế về hàngtồn kho giá thấp hồi đầu
năm.Chúng tôi lạc quan về tốc độ tăng trưởng doanh thu của DTL trong năm 2011
nhờ sự tăng trưởngmạnh mẽ của phân khúc thép tấm lá và công suất được nâng cao
trong năm 2011 nhưng thận trọng với mức lợi nhuận ròng ước tính của công ty vì
các rủi ro chính sau đây:
(1) Lượng hàng tồn kho lớn có thể phải chịu rủi ro biến động giá cao trong
năm nay và đòi hỏi nhu cầu vốn lưu động cao hơn. Điều này có thể tác động tiêu
cực đến dòng tiền hoạt động của DTL.
(2) Chi phí lãi vay tăng trong năm 2011 do lãi suất cao và các khoản vay
tăng để tài trợ nhu cầu vốn lưu động và vốn đầu tư. Với tỷ lệ doanh thu/hàng tồn
kho hiện nay là 1,2x và doanh thu dự kiến 2.500 tỷ đồng trong năm 2011, chúng tôi
ước tính các khoản vay ngắn hạn của DTL sẽ vượt 1.000 tỷ đồng trong 2011. Nhu
cầu vốn còn lại cho các dự án đang triển khai là 300 tỷ đồng sẽ được tài trợ bởi vốn
vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu trong năm nay. Nợ dài hạn ước7/4/2011
Đại Thiên Lộc – HSX: DT Ltính sẽ tăng lên 400 tỷ đồng trong năm 2011. Do đó,
hình lãi vay cao trong 6 tháng đầunăm 2011. Dù vậy, đối với nhu cầu vốn đầu tư
Tiu lun môn hc Th trng chng khoánNguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 11
còn lại khoảng 300 tỷ đồng cho các dự án đang tiến hành, DTL có thể vay ngân
hàng thay vì tiếp tục phát hành trái phiếu chuyển đổi.
4. Cơ cấu sở hữu và chính sách cổ tức
Cơ cấu sở hữu và tính thanh khoản của cổ phiếu: Trong cơ cấu sở hữu của
DTL, Chủ tịch HĐQT và
các cá nhân thân thuộc với Chủ tịch HĐQT nắm giữ gần 70% cổ phần, nhà
đầu tư nước ngoài sởhữu 0,8% cổ phần, phần còn lại thuộc về nhà đầu tư cá nhân
và tổ chức trong nước. Khối lượng giaodịch trung bình trong 30 ngày chỉ khoảng
140.000 cổ phiếu/ngày, tương đương 0,3% tổng số cổ phiếu niêm yết, cho thấy
thanh khoản khá thấp. Chính sách cổ tức: Công ty trả cổ tức bằng tiền mặt cao
trong năm 2010 với mức cổ tức 3.000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự định trả cổ tức
3.500 đồng/cổ phiếu trong năm 2011, tương ứng suất sinh lợi cổ tức 18% theo giá
thị trường 19.600 đồng/cp (26/4/2011). Trong giai đoạn công ty đang cần nhiều
vốn để mở rộng hoạt động như chúng tôi đã đề cập ở trên, chính sách cổ tức cao có
thể là nhằm thu hút nhà đầu tư cho kế hoạch huy động thêm vốn bằng cách phát
hành trái phiếu chuyển đổi trong năm nay. Hơn nữa, với tình hình lợi nhuận biến
động mạnh của các công ty thép nói chung, việc thanh toán cổ tức có thể cũng biến
động theo.
IV. Định giá và những rủi ro chính
Mặc dù còn nhiều thách thức và bất ổn trong năm 2011 nhưng chúng tôi dự
báo DTL có thể tăng trưởng lợi nhuận đáng kể. DTL đang được giao dịch ở mức
PE hấp dẫn 5,2x căn cứ theo lợi nhuận ước tính năm 2011, thấp hơn 25% so với PE
Nguyn Minh Hng – Lớp CH QTKD – K37
Page 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng “Thị trường chứng khoán”, 2010, PGS TS Nguyễn Đình Thọ -
trường Đại học Ngoại Thương
2. www.cophieu68.com
3.