TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
CỦA CÁC CÔNG TY TĂNG TRƯỞNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thanh Huyền
Lớp : Anh 4
Khóa : 45
Giảng viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu của các công ty trên
thị trường chứng khoán 23
1.1. Các nhân tố vĩ mô 23
1.1.1. Tình hình chính trị 23
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
2
1.1.2. Môi trường pháp luật 24
1.1.3. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 24
1.1.4. Tỷ giá hối đoái 25
1.1.5. Lạm phát và lãi suất 25
1.1.6. Thâm hụt ngân sách 26
1.1.7. Cung ứng tiền tệ và chi tiêu của người tiêu dùng 26
1.1.8. Thái độ, tâm lý 27
1.2. Các nhân tố thuộc về ngành kinh tế 27
1.2.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành 27
1.2.2. Chu kỳ kinh doanh của ngành 28
1.2.3. Mức độ độc quyền của ngành 28
1.2.4. Mức độ rủi ro của ngành 29
1.3. Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp 30
1.3.1. Các yếu tố định tính 30
1.3.2. Các hệ số tài chính 32
2. Một số mô hình định giá cổ phiếu 37
2.1. Mô hình chiết khấu cổ tức 37
2.1.1. Mô hình không tăng trưởng (Zero Growth) 40
2.1.2. Mô hình Gordon (cổ tức tăng trưởng đều) 41
2.1.3. Mô hình chiết khấu cổ tức tăng trưởng hai giai đoạn 41
3.1.1. Công ty cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT 60
3.1.2. Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát (HPG) 62
3.1.3. Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) 62
3.1.4. Công ty cổ phần khoan và dịch vụ dầu khí (PVD) 63
3.1.5. Công ty cổ phần thép Việt ý (VIS) 63
3.2. Định giá cổ phiếu theo mô hình P/E 64
3.3. Định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) 64
3.4. Định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền 68
III. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ
CÁC CỔ PHIẾU TĂNG TRƢỞNG TẠI VIỆT NAM 69
1. Khó khăn trong việc lựa chọn phương thức định giá 69
2. Khó khăn trong việc lựa chọn các thông số và giả định cho việc định giá 69
3. Các khó khăn phát sinh từ phía Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước
71
4. Các khó khăn phát sinh từ các tổ chức kinh doanh chứng khoán 74
5. Các khó khăn phát sinh từ bản thân các nhà đầu tư 74
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
4
CHƢƠNG III: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ
NĂNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TĂNG TRƢỞNG 76
I. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY TĂNG TRƢỞNG
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN
TỚI 76
II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
TĂNG TRƢỞNG TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 79
1. Lựa chọn phương thức định giá 79
58
Bảng 3: thị giá cổ phiếu ngày 2/4/2010
60
Bảng 4: P/E ngành của các công ty cần định giá
64
Bảng 5: Giá cổ phiếu tính theo mô hình P/E
64
Bảng 6: Giá cổ phiếu tính theo mô hình chiết khấu cổ tức
67
Bảng 7: Giá cổ phiếu tính theo mô hình chiết khấu dòng tiền
68
Biểu đồ 1: Diễn biến VN-index từ tháng 4/2007 đến nay
50
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm
52
Biểu đồ 3: GDP theo Quý năm 2008-2009
52
Biểu đồ 4: Diễn biến tỷ giá USD/VND 2009
53
Biểu đồ 5: Chỉ số lạm phát 2000-2009
55
Biểu đồ 6: Biến động lãi suất 2009
56
Biểu đồ 7: Chỉ số giá tiêu dùng 2009
57
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
Thị trường chứng khoán
VIS
Công ty cổ phần Thép Việt Ý
VN
Việt Nam
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phân tích và định giá cổ phiếu đóng một vai trò hết sức quan trọng trên
thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và thị trường tài chính Việt Nam
nói chung. Phân tích và định giá cổ phiếu có ý nghĩa to lớn đối với phần lớn
các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường tài
chính Việt Nam. Đó chính là các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các ngân hàng.
Doanh nghiệp sử dụng phân tích và định giá cổ phiếu để đưa ra các quyết
định về huy động và sử dụng vốn; nhà đầu tư sử dụng phân tích và định giá
cổ phiếu cho mục đích đầu tư; còn các ngân hàng sử dụng phân tích và định
giá cổ phiếu trong các quyết định cho vay. Phân tích và định giá cổ phiếu
đóng vai trò quan trọng là thế, nhưng hiện nay trên thị trường chứng khoán
Việt Nam, phân tích và định giá cổ phiếu vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do
gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong quá trình phân tích và định giá. Đó là
những khó khăn trong việc lựa chọn mô hình định giá, trong ước lượng tham
số cho việc định giá hay các khó khăn khác phát sinh từ Chính phủ, các cơ
Phạm vi nghiên cứu của khoá luận xin phép tập trung vào giai đoạn từ
năm 2006 đến năm 2009 để từ đó định giá cổ phiếu tăng trưởng vào thời
điểm tháng 4/2010; và khóa luận cũng xin phép được tập trung vào cổ phiếu
của doanh nghiệp tăng trưởng nhanh - một trong sáu loại doanh nghiệp tăng
trưởng: doanh nghiệp tăng trưởng chậm, doanh nghiệp vững mạnh, doanh
nghiệp tăng trưởng nhanh, doanh nghiệp phát triển theo chu kỳ, doanh nghiệp
đang trên đường đi xuống và doanh nghiệp có tài sản ngầm.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như mô tả, phân tích,
thống kê, tổng hợp và đưa ra các ví dụ thực tế, từ đó làm sáng tỏ nội dung cần
nghiên cứu.
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
9
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận được bố cục
trên ba chương:
Chƣơng I: Khái quát chung về phân tích và định giá cổ phiếu tăng trưởng
Chƣơng II: Phân tích và định giá cổ phiếu tăng trưởng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam
Chƣơng III: Kiến nghị một số giải pháp để nâng cao khả năng phân tích và
định giá cổ phiếu tăng trưởng
Do những hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm
thực tế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được
sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô giáo.
Cuối cùng em xin đặc biệt cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đình Thọ - người
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin
và vận hành không hiệu quả, ban quản lý thiếu sự năng động, kém thích
nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Những công ty này
thường hoạt động trong những ngành không tăng trưởng hoặc tăng trưởng
chậm. Hoặc là hoạt động trong ngành có tốc độ tăng trưởng khá nhưng lại
đang xuất hiện nhiều công ty cạnh tranh xuất hiện trên thị trường với
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
11
những thế mạnh riêng và sự năng động đang dần chiếm lĩnh thị phần của
các công ty đi trước.
1.2. Những doanh nghiệp vững mạnh
Đây là những doanh nghiệp có quy mô lớn, có thương hiệu nổi tiếng
và đang đạt được tốc độ tăng trưởng khá nhờ ban quản trị năng động, hoạt
động kinh doanh hiệu quả. Mặc dù những doanh nghiệp này không phải là
những công ty có tốc độ tăng trưởng cao nhưng họ tăng trưởng nhanh hơn
những doanh nghiệp tăng trưởng chậm.
Thông thường trong danh mục đầu tư của các nhà đầu tư lớn thường
có cổ phiếu của các doanh nghiệp này nhờ tính thanh khoản cao và nó là
công cụ bảo vệ tốt nhất trong những thời điểm khủng hoảng ngắn hạn hoặc
khó khăn. Phần lớn những doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực
hàng tiêu dùng hoặc những sản phẩm thiết yếu. Nhu cầu về những sản
phẩm này không suy giảm hoặc là giảm rất ít trong thời kỳ nền kinh tế gặp
khó khăn. Tuy nhiên khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao thì những
lĩnh vực này cũng chỉ tăng trưởng với tốc độ ở mức trung bình.
1.3. Những doanh nghiệp tăng trưởng nhanh
Đây thường là những doanh nghiệp mới, quy mô nhỏ và rất năng
động, thường đạt được tốc độ tăng trưởng cao, tùy tình hình kinh tế mà dao
rộng rồi thu hẹp, sau đó lại mở rộng.
Những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như sản xuất ô tô,
xây dựng, sản xuất thép, hoá chất… là những doanh nghiệp phát triển có
tính chu kỳ. Khi nền kinh tế thoát khỏi khó khăn, các công ty này thường
hoạt động rất tốt, giá cổ phiếu của chúng có xu hướng tăng nhanh hơn giá
cổ phiếu của các công ty tăng trưởng vững mạnh. Nhưng nếu nhà đầu tư
lựa chọn sai thời điểm trong chu kỳ tuần hoàn để mua cổ phiếu thì họ sẽ
gặp phải nguy cơ giảm giá cổ phiếu rất lớn.
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
13
Cổ phiếu phát triển theo chu kỳ rất dễ tạo ra sự nhầm lẫn cho nhà
đầu tư. Nếu nhà đầu tư không thận trọng sẽ tưởng đây là loại cổ phiếu an
toàn và dễ dàng đầu tư vào đó. Bởi vì hầu hết những doanh nghiệp này
đều rất lớn mạnh và danh tiếng, vì vậy nhà đầu tư thường xếp chúng vào
nhóm những công ty vững mạnh.
1.5. Những doanh nghiệp đang trên đường đi xuống
Những doanh nghiệp thuộc danh mục này có chung nhiều đặc điểm
như hoạt động không hiệu quả, quản lý kém, trì trệ, có thể có nhiều bê
bối… Đây không phải là những doanh nghiệp tăng trưởng chậm mà chúng
là những doanh nghiệp không hề tăng trưởng. Những doanh nghiệp này
khó mà phục hồi sau những khó khăn như những doanh nghiệp phát triển
theo chu kỳ và thường phải đối mặt với những rủi ro tiềm tàng.
1.6. Những doanh nghiệp có tài sản ngầm
Đây là những doanh nghiệp sở hữu tài sản nào đó rất giá trị nhưng
trong báo cáo tài chính có thể chưa phản ánh hoặc phản ánh không đúng
giá trị tài sản này và phần lớn các nhà đầu tư không biết đến. Trong việc
khác thì chúng không hẳn là theo một khuôn mẫu nhất định nào. Tuy nhiên
phần lớn trong số đó sẽ hội tụ những đặc điểm chính sau:
3.1. Ngành nghề kinh doanh
Các công ty tăng trưởng nhanh hoặc là hoạt động trong một ngành
có tốc độ tăng trưởng nhanh, hoặc là phát hiện và khai thác có hiệu quả
một phân khúc thị trường còn bị bỏ ngỏ trong một ngành tăng trưởng
chậm, hay có khả năng đưa ra những sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh
vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Ngành nghề kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao: sẽ có những
nhiều doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao. Các doanh nghiệp này
không cần có lợi thế cạnh tranh vượt trội và hiệu quả kinh doanh ở vị trí
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
15
dẫn đầu mà có thể chỉcần hoạt động ở mức trung bình và giữ được thị phần
của mình trong một ngành tăng trưởng cao thì cũng đã có thể đạt được
thành tích tăng trưởng cao. Tuy nhiên nếu nhà đầu tư dự báo không tốt và
đầu tư vào những doanh nghiệp này vào thời điểm ngành tăng trưởng này
sắp bão hoà tức là thời điểm cuối của chu kỳ tăng trưởng của ngành thì
mức giá mà nhà đầu tư đã bỏ ra để mua cổ phiếu của các công ty này trước
đây với kỳ vọng sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian dài
thì nhà đầu tư có thể bị thua lỗ lớn. Hơn nữa những doanh nghiệp có thành
tích hoạt động trung bình trong một ngành tăng trưởng nhanh có thể dễ bị
tổn thương trong trường hợp ngành kinh doanh đó diễn biến không thuận
lợi. Đối với nhà đầu tư không có nhiều kinh nghiệm và khả năng dự báo
còn hạn chế thì chỉ nên đầu tư khi phát hiện được doanh nghiệp có lợi thế
cạnh tranh và hiệu quả dẫn đầu ngành, hoạt động kinh doanh trong một
nhà lãnh đạo chỉ được thuê để làm công việc đó. Vì khi là nhà sáng lập thì
ban lãnh đạo xem doanh nghiệp như là đứa con tinh thần của mình nên sự
phát triển của nó rất quan trọng đối với họ.
Kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm quản lý cũng đóng vai trò
rất quan trọng đối với sự thành công của một nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
Các nhà đầu tư thường đánh giá cao những người có nhiều năm kinh
nghiệm về chuyên môn và quản lý trong ngành.
Ngoài các yếu tố về tâm huyết và kinh nghiệm một nhà lãnh đạo
thành công còn cần phải có tư duy chiến lược, sự sáng tạo và đổi mới, biết
cách thu hút và khai thác nhân tài, và có tham vọng lớn. Tư duy chiến lược
sẽ giúp định hướng doanh nghiệp phát triển đúng hướng trong dài hạn, tận
dụng được các cơ hội và khai thác được tối đa thế mạnh của mình. Sự sáng
tạo và đổi mới sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển năng động hơn, có khả
năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nhạy bén
trong việc nhận biết và khai thác cơ hội. Khả năng thu hút và khai thác
nhân tài sẽ giúp cho doanh nghiệp có lợi thế hơn đối với các doanh nghiệp
khác trong ngành và luôn có chi phí lao động thấp so với giá trị mà đội ngũ
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
17
lao động mang lại. Và cuối cùng là một ban lãnh đạo có tham vọng sẽ luôn
tìm mọi cách để doanh nghiệp phát triển nhanh và có hiệu quả, chiến thắng
trong cạnh tranh, tăng trưởng về thị phần.
3.3. Về quy mô hoạt động
Về mặt lý thuyết thì chu kỳ phát triển của một doanh nghiệp thường
trải qua bốn giai đoạn đó là khởi đầu, tăng trưởng, bão hoà và suy thoái.
Trong thực tế thì mõi doanh nghiệp có tuổi đời khác nhau, có thời gian của
Về áp lực cạnh tranh của ngành: phụ thuộc vào mức độ độc quyền
của ngành, các rào cản gia nhập ngành cao hay thấp. Nếu một ngành có
mức độ độc quyền cao và rào cản gia nhập ngành cao thì doanh nghiệp đó
có thể thu được lợi nhuận độc quyền nhờ khả năng định giá độc quyền, và
các rủi ro xuất phát từ nguyên nhân cạnh tranh sẽ rất thấp. Đối với những
doanh nghiệp này thì tốc độ tăng trưởng của họ phụ thuộc chủ yếu vào tốc
độ phát triển của ngành.
Về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: phụ thuộc vào các yếu tố
như: Chất lượng sản phẩm, giá, tính độc đáo của sản phẩm và thương hiệu
của doanh nghiệp. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh, duy trì tốc độ
tăng trưởng cao trong dài hạn, sản phẩm của doanh nghiệp phải có chất
lượng vượt trội, được bán với giá tương đối thấp so với chất lượng mà nó
mang lại, và nó phải có tính độc đáo, không thể bị nhầm lẫn với các sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh, đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách
hàng mục tiêu so với sản phẩm của đối thủ. Ngoài ra, một doanh nghiệp sở
hữu một thương hiệu nổi tiếng cũng có lợi thế cạnh tranh nhất định, nhất là
đối với những ngành mà sản phẩm của các công ty tương đối đồng nhất,
khách hàng rất khó đánh giá và so sánh chất lượng sản phẩm của các công
ty khác nhau, thì lúc đó thương hiệu của sản phẩm là rất quan trọng vì
khách hàng lựa chọn sản phẩm chủ yếu dựa vào uy tín của doanh nghiệp
và thương hiệu của sản phẩm.
Như vậy có thể nói để đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong một
thời gian tương đối dài thì doanh nghiệp hoặc là phải hoạt động trong một
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
19
ngành kinh doanh có rào cản gia nhập ngành tương đối lớn và có tốc độ
- Những giá trị và kỳ vọng mà các cổ đông của doanh nghiệp cần là
gì?
Quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược bao gồm phân tích chiến
lược, lựa chọn chiến lược và thực hiện chiến lược.
Để phân tích và đánh giá chiến lược của một doanh nghiệp có phù
hợp hay không nhà đầu tư có thể thu thập thông tin từ các nguồn như bản
cáo bạch, trang web của doanh nghiệp… Ở đó sẽ nêu rõ về môi trường
hoạt động kinh doanh, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp và chiến
lược phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp. Nhà đầu tư phải đưa ra
được đánh giá của mình về tính khả thi của chiến lược và khả năng thực
hiện chiến lược đó của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các dự báo hỗ trợ cho
công tác định giá doanh nghiệp của nhà đầu tư.
Khi đánh giá chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư
cần cảnh giác với những doanh nghiệp có chiến lược đa dạng hoá quá mức,
không tập trung vào những lĩnh vực ngành nghề mà mình có thế mạnh và
kinh nghiệm. Khi đó khả năng cạnh tranh của nó thường có xu hướng giảm
sút và khó đi tới thành công. Việc đa dạng hoá kinh doanh quá mức có thể
là hệ quả của việc xây dựng chiến lược thiếu thận trọng, chạy theo lợi
nhuận trước mắt nhưng không ý thức được đầy đủ những rủi ro có thể xảy
ra và cũng có thể là xuất phát từ tham vọng bành trướng của ban lãnh đạo
doanh nghiệp không xuất phát từ động cơ tối đa hoá lợi ích cho cổ đông.
Như vậy có thể nói để duy trì được tốc độ tăng trưởng trong dài hạn
thì doanh nghiệp phải có được một chiến lược kinh doanh khả thi, đảm bảo
mức tăng trưởng cao hàng năm, được xây dựng trên những nguồn lực hiện
có của doanh nghiệp và dự báo tốt về những thay đổi của môi trường kinh
doanh.
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
22
doanh nghiệp bình thường không có sự khác biệt lớn nào. Nếu doanh
nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao mà nguồn vốn tài trợ cho việc đầu tư lại
chủ yếu dựa vào vốn vay chứ không phải dựa vào lợi nhuận tích luỹ thì
trong cơ cấu nguồn vốn thường nguồn vốn vay có tỷ trọng lớn và rủi ro
hoạt động của doanh nghiệp này sẽ cao.
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động: Doanh nghiệp
tăng trưởng cao thường có các chỉ tiêu này rất tốt. Nhờ có khả năng khai
thác tốt các tài sản của mình nên các doanh nghiệp này thường có giá
thành thấp, khả năng cạnh tranh cao. Các chỉ tiêu như vòng quay của tổng
tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, tỷ lệ
doanh thu trên tài sản cố định… thường rất cao. Các chỉ tiêu này cũng
phản ánh rất tốt khả năng điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Để một doanh nghiệp đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh thì nó phải tạo ra
được một nguồn tiền mặt hàng năm lớn để tài trợ cho các hoạt động đầu tư
của mình. Vì vậy chỉ có những doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao mới
đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh. Do đó các chỉ tiêu như tỷ lệ lợi nhuận
trên doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu… của các doanh nghiệp tăng trưởng thường khá cao.
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tính cho mỗi cổ phần: Do khả năng
sinh lợi cao nên chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) của các doanh
nghiệp này thường khá cao. Hơn nữa do có tốc độ tăng trưởng cao nên nhà
đầu tư thường đặt kỳ vọng rất lớn và cổ phiếu của các doanh nghiệp này
nên nó thường được giao dịch ở mức giá khá cao do đó chỉ tiêu giá trên thu
nhập (P/E) thường cao. Tuy nhiên nếu mua cổ phiếu có chỉ tiêu P/E quá
Thay đổi chính trị cũng làm cho nhiều quy định và sự kiểm soát của
Chính phủ trong một số ngành được thắt chặt và một số quy định trong các
ngành khác lại được nới lỏng. Chúng đều có tác động rất lớn tới kết quả
kinh doanh của mỗi ngành, mỗi công ty.
Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010
24
1.1.2. Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật cũng là yếu tố cơ bản gây tác động tới thị
trường chứng khoán. Các cơ quan Chính phủ tác động tới thị trường chứng
khoán bằng luật. Chẳng hạn, những quy định về giá cả dịch vụ sẽ gây tác
động trực tiếp tới ngành dịch vụ công cộng. Luật chống độc quyền thường
làm giảm giá chứng khoán của các công ty bị điều chỉnh bởi nó. Luạt thâu
tóm sáp nhập công ty có thể gây tác động tiêu cực haytích cực đến một
nhóm các công ty. Chính sách tiền tệ tín dụng của Ngân hàng Trung ương
có thể gây tác động to lớn đến thị trường… Do vậy môi trường pháp lý cần
được xem xét theo các góc độ như:
- Hệ thống hành lang pháp lý của thị trường chứng khoán được xây
dựng như thế nào? Có đủ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư
hay không?
- Các luật pháp liên quan có trùng chéo, mâu thuẫn không?
- Khả năng thực thi pháp luật thế nào?
- Những mặt khuyến khích, ưu đãi và hạn chế được quy định trong
hệ thống pháp luật.
- Sự ổn định của hệ thống pháp luật, khả năng sửa đổi và ảnh hưởng
của chúng đến thị trường chứng khoán.
1.1.3. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)