Luận văn
Hoạt động kinh doanh tại
ngân hàng, định hướng và
mục tiêu phát triển của Ngân
hàng Ngoại thương Hà Nội
trong thời gian tới
Mục lục
Lời nói đầu
1
Chương 1: khái quát về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
2
I) Qúa trình hình thành và phát triển 2
II)Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
4
Chương 2: ch
ức năng v
à nhi
ệm vụ của các ph
òng ban
7
I)Điều khoản chung.
7
II)Chức năng, nhiệm vụ
18
II)Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
trong những năm gần đây(1999-2003).
19
III)Định hướng, mục tiêu phát triển. 23
1>Hư
ớng phát triển v
à m
ục ti
êu đ
ến năm 2005
23
2> Định hướng, mục tiêu phát triển trong thời gian tới. 24
Kết luận
26
Lời nói đầu
Qua sự giới thiệu của Khoa và Nhà trường em đã đến thực tập tại Chi
nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được các cô chú cán bộ của chi
nhánh tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện để em được tham gia làm việc
và quan sát các hoạt động thường ngày tại đây.
Kết thúc giai đoạn thực tập tổng hợp, em đã nắm được khái quát tình
hình thực tế của chi nhánh về : Quá trình hình thành phát triển và những nhân
tốc độ cao. VCBHN còn có vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược
phát triển kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và có nhiệm vụ
tích cực đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá, xây dựng và
phát triển kinh tế trên địa bàn thủ đô. Trong 20 năm xây dựng và trưởng
thành, VCBHN đã tổ chức tốt hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn với
các giải pháp ngày càng đa dạng. Chi nhánh cũng đặc biệt quan tâm tới chất
lượng đội ngũ lao động nhằm đáp ứng quá trình đổi mới công nghệ, áp dụng
công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng với mục tiêu cải thiện hiệu năng
hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và phục vụ khách
hàng ngày càng tốt hơn. Bên cánh đó thái độ và phong cách phục vụ khách
hàng ngày càng được nâng cao. Tổng số lao động của chi nhánh đến nay là
241 người (trong đó có 152 Nữ), độ tuổi bình quân của cán bộ nhân viên hiện
nay là 27 tuổi. Về chất lượng lao động 95% cán bộ của chi nhánh có trình độ
Đại học, Cao Đẳng trở lên,85% cán bộ có trình độ ngoại ngữ C trở lên. Việc
sắp xếp cán bộ nhân viên phù hợp với công việc,tổ chức bộ máy vận hành gon
nhẹ, hiệu quả.
Hiện nay Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có mối quan hệ đại với
trên 1000 Ngân hàng trên toàn thế giới. Nhờ có mặng lưới Ngân hàng đại lý
rộng khắp này và đặc biệt từ khi tham gia vào mạng giao dịch tài chính Ngân
hàng toàn cầu “SWIFT”, các nghiệp vụ thanh toán tín dụng quốc tế và các
nghiệp vụ Ngân hàng (như hoạt động thư tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền) tại
VCBHN được thực hiện một cách chính xác, an toàn và nhanh chóng, góp
phần quan trọng vào phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của thủ đô. Công tác
kế toán, thanh toán luôn đảm bảo kịp thời, chính xác tạo điều kiện cho khách
hàng luân chuyển vốn nhanh phục vụ công tác kinh doanh. Số thanh toán qua
Ngân hàng tăng đã góp phần tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, hạn chế
tiền mặt trong lưu thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng thu cho Ngân
hàng. Đến cuối tháng 12/2002 số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại
VCBHN là gần 32000 tài khoản. Riêng trong năm 2002 số tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng tăng 46% so với năm
dịch được thực hiện. Chi nhánh đã triển khai công nghệ Ngân hàng bán lẻ từ
tháng 9/2000 có ưu thế rất tốt. Về phát triển khách hàng, chi nhánh đã chỉ đạo
các phòng nghiệp vụ bám sát khách hàng,tìm hiểu nhu cầu, đưa ra các biện
pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong khuôn khổ cho phép.
Từ đó chi nhánh không những vấn giữ vững đội ngữ khách hàng truyền thống
mà còn phát triển thêm một số khách hàng mới.
II)Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Hiện nay mạng lưới hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank
Hà Nội gồm
+1 trụ sở chính (đặt tại 78 Nguyễn Du- Hà Nội)
+4 chi nhánh cấp 2(đặt tại Thành Công, Cầu Giấy, Chương Dương, Ba Đình)
+3 phòng giao dịch (đặt tại Hàng Đồng, Hàng Bài, Trần Bình Trọng)
.+1 quầy giao dịch đặt (tại sân bay nội bài).
26
Với mô hình tổ chức như sau:
Tr s chính
Tín dng
tng hp
Quan h
khách hàng
Qun tr
ri
ro tín
dng
Thm
nh d
án
Khách hàng
c bit
Thành
công
Chng
dng
Cu
giy
Chi nhánh cp 2
Ba
ình
GIáM C
P.GIáM C
P.GIáM C
Quy thu i
ngoi t sân
bay ni bài
S 3
Hàng ng S 2 Trn
5-Phòng Ngân quỹ
6-Phòng Tin học
7-Phòng Dịch vụ và Ngân hàng
8-Phòng Giao dịch số 2 Hàng Bài
9-Tổ Kiểm tra và Kiểm toán nội bộ
Mỗi phòng do Trưởng phòng điều hành và có một số Phó trưởng phòng giúp
việc.
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng phòng:
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Chi nhánh Ngoại
thương Hà Nội về mọi mặt công tác của phòng.
- Xây dụng chương trình, kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiệnchức
năng, nhiệm vụ của phòng được ghi tại điều 4 quy định này.
- Có trách nhiệm tham mưu,giúp việc cho Ban giám đóc trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh. Đề xuất những kiến nghị với
Ngân hàng Ngoại thương Vệt Nam, Chính quyền địa phương tronh quá
trình thực thi các chế độ chính sách có liên quan tới công việc của
phòng mình phụ trách.
26
- Có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban khác của Chi nhánh khi xủ
lý những vấn đề nghiệp vụ có liên quan.
- Ký trên các giấy tờ, chứng từ, văn bản nghiệp vụ giao dịch (theo biên
bản số 32/BB.NHNTHN ngày 18/01/2000 phân công, phân nhiệm công
trác và thông báo số 144/NHNTHN ngày 01/06/2000 về phân cấp giải
quyết các công việc của Ban giám đốc, của các trưởng phó phòng và sử
dụng con giấu Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội).
- Phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể của cơ quan trong việc thực
hện các chế độ chính sách,quản lý đối với công chức, viên chức. Động
viên công chức viên chức tích cực hưởng ứng các phong trào của cơ
1-Tham mưu, giúp Ban giám đốc xây dụng các biện pháp để thực hiện
chính sách, chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về tiền tệ, tín
dụng, Ngân hàng
2-Nghiên cứu phân tích kinh tế địa phương. Giúp Ban giám đốc tham gia
xây dựng chương trình kế hoạch kinh tế – xã hội của thành phố và Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam.
3-Dự thảo các báo cáo tổng kết sơ kết quý,6 tháng, năm của Chi nhánh để
báo cáo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Uỷ Ban nhân dânthành phố Hà
Nội, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và giúp Giám đốc xây dựng
chương trình công tcs quý, 6 tháng và năm của Chi nhánh.
4-Giúp Ban giám đốc về công tác pháp chế của chi nhánh và thực hiện
nghiệp vụ về hoạt động thông tin tín dụng.
5-Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với cácthàng phần kinh tế theo Luật
ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, mở tài khảon cho vay, theo dõi hợp
đồng tín dụng và tính lãi theo định kỳ.
6-Thẩm định và xem xét về bảo lãnh đối với những dự án có mức ký
quỹdưới 100%, chịu trách nhiệm theo dõi quản lý thu hồi vốn, sau đó chuyển
cho các phònh nghiệp vụ có liên quanđể phát hành như bảo lãnh trong hoặc
ngoài nước.
7-Điều hoà vốn ngoại tệvà ĐVN.
26
8-Phối hợp với các phòng để xây dựng kế hoạch vốn theo quý, năm.
9-Công bố và lưu giữ tỷ giá mua bán ngoại tệ hàng ngày, lưu trữ và thông
báo tỷ giá thống kê tháng, lãi suất huy động và cho vay VNĐ và ngoại tệ.
10-Kinh doanh ngoại tệ và thực hioện nghiệp vụ bán ngoại tệ cho các tổ
chức kinh tế.
11-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2) Phòng kế toán và Tài chính.
2.1-Bộ phận “Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền”:
dụng khác và kho bạc Nhà nước.
7-Thực hiện nghiệp vụ mật mã (xử lý điện qua Telex và Swift).
8-Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, cân đối (tháng, năm)theo quy định.
2.3-Bộ phận “Quản lý chi tiêu nội bộ”:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến chi tiêu nội bộ và các nghiệp vụ
khác như:
1-Phối hợp với các phòng nghiệp vụ quản lý, giám sát công tác điều chuyển
vốn giữa Chi nhánh và Trung Ương.
2-Mở tài khoản theo dõi quản lý tài chính, tài sản cố định, công cụ lao
động, tính toán, kiểm tra số thuế phải nộp theo định kỳ.
3-Quản lý thu nhập, chi phí của Chi nhánh .
4-Tạo tài khoản nội bộ mới: VNĐ, Ngân phiếu, Ngoại tên.
5-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao .
3)Phòng thanh toán xuất nhập khẩu :
1-Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất,nhập khẩu hàng
hoá dịch vụ của khách hàng bao gồm nghiệp vụ L/C và nhờ thu kèm chứng từ
.
2-Phát hành thư bảo lãnh đối với nước ngoài kể cả việc mở và thanh toán
L/C trả chậm với mức ký quỹ 100% và các hồ sơ bảo lãnh của Phòng tín
dụng-tổng hợp thẩm định chuyển đến .
3-Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng.
26
4-Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các Ngân hàng nước ngoài .
5-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
4)Phòng hành chính –nhân sự :
4.1 Công tác tổ chức cán bộ :
1-Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ thuộc
diện quản lý của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt
1-Thu chi tiền đồng Việt Nam, Ngân phiếu thanh toán .
2-Thu chi các loại ngoại tệ:tiền mặt, séc du lich, giám định tiền thật,tiền giả.
3-Chuyển tiền mặt và sách du lịch đi tiêu thụ nước ngoài qua Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam.
4-Quản lý kho tiền, quỹ ngiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá.
5-Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt VNĐ,ngoại
tệ,ngân phiếu và séc .
6-Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại
tệ, ngân phiếu và séc.
7-Xử lý các loại tiền mặt thanh toán đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn
lưu thông.
8-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
6)Phòng tin học
1-Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ Ngân hàng, cải
tiến, bổ xung các chương trình phần mềm hiện có và lập các chương trình
phần mềm mới phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà Nội.
2-Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi
nhánh.Bảo mật các số liệu trong máy tính và mạng theo quy chế của Tổng
giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành.
3-Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình phần mềm ứng dụng
nghiệp vụ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam để triển khai tại chi nhánh
và có trách nhiệm quản lý các phần mềm như các tài sản khác của cơ quan.
26
4-Xây dựng kế hoạc vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học nhằm
phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học tại Chi nhánh.
5-Là đầu mối quan hệ với phòng tin học Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam, các Ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ tin học.
6-Thực hiện công tác công nghệ tin học,quản lý các chuẩn về mẫu tin,mã
3-Xử lý các nghiệp vụ thanh toán thẻ và phát hành séc Vietcombank.
4-Xử lý nghiệp vụ mua(chuyển đổi ngoại tệ) séc du lịch bằng mọi hình thức
(tiền mặt, ngân phiếu thanh toán hoặc chuyển khoản và bán ngoại tệ theo hộ
chiếu.
5-Chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh(MONEY GRAM).
6-Quản lý các đại lý uỷ nhiệm thu đổi
7-Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý các chứng từ nhờ thu trong nước,
ngoài nước và séc đích danh .
8-Trực tiếp thu, chi tiền mặt, séc du lịch liên quan đến các nghiệp vụ trên
theo hạn mức do Giám đốc giao.
9-Phát hành thư bảo lãnh (dự thầu hoặc đấu thầu)cho khách hàng trong
nước ký quỹ 100% và các hồ sơ bảo lãnh của phòng tín dụng tổng hợp thẩm
định chuyển đến.
ác do Giám đốc giao.
10-Thực hiên một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
8)Phòng giao dịch hàng bài
+Thông tin khách hàng:
1-Tiếp nhận và mở các hồ sơ khách hàng mới (hồ sơ CIF).
2-Tiếp nhận, quản lý và giải quyết các yêu cầu thay đổi về chủ tài khoản,
địa chỉ, kế toán trưởng, mẫu dấu, mẫu chữ ký.
3-Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng:số dư tài
khoản, hoạt động và ra chi tiết liên quan đến tài khoản thông qua nhiều hình
thức bao gồm cả giao dịch trực tiếp và qua các phương tiên thông tin liên lạc.
4-Trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi cho khách hàng.
26
5-Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ Ngân hàng cho khách
hàng, đề xuất chính sách thu hút khách hàng
+Dịch vụ khách hàng:
1-Xử lý toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản vãng lai của mọi đối
thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh
doanh theo đúng quy định của pháp luật vê Ngân hàng và quy định của Ngân
hàng Nhà nước,điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy định nội bộ của Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam.
2-Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và kiến
nghị các biện pháp nâng cao khả năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh.
3-Giúp Giám đốc thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm
toán nội bộ đối với doanh nghiệp Nhà nước do Bộ tài chính ban hành.
4-Giúp Giám đốc trong công tác giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo
liên quan đến hoạt động nghiệp vụ và cán bộ của Chi nhánh.
5-Kiên nghị, bổ sung, chỉnh sửa các văn bản quy định của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam nếu phát hiện các sơ hở bất hợp lý,dẫn đến không an toàn
cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
6-Làm đầu mối phối hợp với các đoàn Thanh tra các cơ quan pháp luật, cơ
quan kiểm toán trong việc Thanh tra kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạt
động của Chi nhánh.
7-Thực hiên các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
26 Chương 3: Tổng kết hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, định
hướng và mục tiêu phát triển trong thời gian tới
4-Chuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu.
5-Xác nhận L/C trong và ngoài nước.
6-Bảo lãnh trong nước và quốc tế.
*Thanh toán kế toán:
1-Thanh toán trong nước.
2-Đầu tư tự động cho các tài khoản tập trung vốn.
3-Các giao dịch thực hiện qua một cửa.
4-Kiểm tra giao dịch, sao kê tài sản, thực hiện giao dịch tại chỗ bằng
chương trình VCB-MONEY, Internet Banking
II)Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
trong những năm gần đây(1999-2003).
Vượt lên mọi khó khăn thử thách, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội.đã không ngừng phấn đấu đổi mới và phát triển toàn diện các hoạt
động và ngiệp vụ trên cơ sở mục tiêu hoạt động Ngân hàng của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, chiến lươc phát triển của
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng như định hướng phát triển
kinh têax hội của thành phố Hà Nội và đã đạt được những kết quả
cao trong hoạt động kinh doanh từ năm 1999-2003:
26
26
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Thực
hiện
(+), (-)
Trong đó:
Vốn huy động tại chỗ
1995555
27,2 2758272
38,2 3266827
14.8 3996342
22,3 5425125
35,7
B/ Tổng dư nợ cho vay 402894 37,3 473407 17,5 612393 29,36 951000 55,4 2016000
111,9
C/ Tỷ lệ nợ quá hạn 5,14% -3,5 3,45% -1,69 0,6% -2.85 0,1% -0.5 0,32%
Trong đó: Nợ khó đòi 20738 16346 151 151
D/ Lợi nhuận 28012 25 34650 24 21483 -38 32000 30,3 33600 4,68
E/ Vốn huy động bình
quân/ cán bộ
22937 16,2 31704 38,2 29970 -5,47 28545 -4,8 26991 -5,44
G/ dư n
ợ b
ình quân/cán
bộ
4631 32,5 5441 17,5 5618 3,2 6793 20,9 10030 47,7