Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
1
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG QUẢN LÍ CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
APPLICATION OF GIS TECHNOLOGY IN MANAGING URBAN TREES IN
DA NANG
SVTH: Nguyễn Đức Việt
Lớp 09 CDL, Khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Diệu
Khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng cao nhưng chất lượng, môi
trường xanh đô thị lại có xu hướng tỷ lệ nghịch. Hiện nay, ở Đà Nẵng việc quản lý cây xanh còn
lỏng lẻo, tình trạng chặt phá cây vẫn diễn ra thường ngày. Nhiều con đường trong thành phố cải
tạo, nâng cấp và mở rộng còn tùy tiện chặt hạ hàng loạt cây xanh, hệ thống công trình ngầm chưa
được quy hoạch chặt chẽ nên tình trạng đào lên, lấp xuống thường xuyên khiến hàng loạt cây
trồng bị ảnh hưởng dẫn đến chết, hư hại hoặc đổ hàng loạt khi gió bão Chương trình xã hội hóa
cây xanh chưa đem lại hiệu quả thiết thực. Sự ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ của hệ
thống thông tin địa lý (GIS). Vì vậy, việc ứng dụng GIS vào quản lí cây xanh đô thị tại thành phố Đà
Nẵng có ý nghĩa rất thiết thực.
Từ khóa: Chặt phá cây; Quản lý cây xanh, chương trình xã hội hóa cây xanh
ABSTRACT
The more economic is development, the risinger people's income has been, but the quality,
urban environments tends inversely. Currently, the management trees isn’t closed, status cuts
down trees still of daily in Da Nang. The improvement, upgrade and expansion many roads in the
city are anywise, a series of arbitrary felling of trees, underground system is not planed to close
causedthe state dug up, filled to make a series regular crops are affected leading to death, damage
or when storms dump series. Socialization trees program had not brought the practical effects. The
the creation and development of geographic information system is increasingly powerful (GIS).
khích mọi thành phần kinh tế và nhân dân tham gia…Số lượng cây xanh hiện có trên địa
bàn thành phố còn rất ít, chưa đạt quy chuẩn của một đô thị hiện đại Việt Nam.
Bảng 1. Phân loại hiện trạng cây xanh đường phố năm 2011
Loại cây
Số lượng (cây)
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
Mới trồng
31.226
50,71
Cây mới trồng: cây từ sau khi trồng 90 ngày đến 2 năm
tuổi.
Loại I
19.248
31,26
Cây có chiều cao < 6m và đường kính gốc từ > 20cm đến
50cm.
Loại II
10.341
16,79
Cây cao từ 6m đến 12m và đường kính gốc > 50cm.
Loại III
762
1,24
Cây cao > 12m và đường kính gốc > 50cm.
Tổng cộng
61.577
100
26
24
27
6
Hải Châu
“Nguồn: Công ty Cây xanh Đà Nẵng”
2.3. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lí cây xanh đô thị tại TP. Đà Nẵng
2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị
Thu thập cơ sở dữ liệu gồm có bản đồ hành chính, bản đồ giao thông; các số liệu về
cây xanh và các số liệu thống kê. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
3
2.3.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
Hình 1. Trình tự các bước thiết lập cơ sở dữ liệu trong quản lý cây xanh đô thị
2.3.3. Xây dựng CSDL về hệ thống cây xanh
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
4
số liệu Exel trong phần mềm Mapinfo, sau đó cập nhật các trường dữ liệu, cho ra bảng số
liệu thuộc tính.
Hình 4. Bản đồ thuộc tính cây xanh
2.3.4. Khả năng khai thác thông tin
Việc thành lập bản đồ số về hệ thống cây xanh trên các tuyến đường có ý nghĩa rất
lớn. Thông qua bản đồ số này, các nhà quản lý có thể nắm bắt được hiện trạng sinh trưởng
và phát triển của các loài cây như thế nào, chất lượng của chúng ra sao, để có các phương
án giải quyết kịp thời… Bằng những công cụ đơn giản, nhà quản lý có thể biết được những
thông tin mình cần.
2.3.5. Khả năng cập nhật dữ liệu
Việc cập nhật dữ liệu là một việc làm rất cần thiết, giúp cho các nhà quản lý có thể
kiểm soát được hệ thống cây xanh trên địa bàn. Thông tin cập nhật mới nhất sẽ giúp cho
nhà quản lí biết được tình trạng, chất lượng của cây xanh, qua đó có hướng giải quyết đối
với từng trường hợp cụ thể như: trường hợp cây chết, cây sinh trưởng kém, cây có dấu hiệu
cản trở giao thông…
2.3.6. Khả năng liên kết dữ liệu và thể hiện trên các bản đồ khác của thành phố
Dữ liệu về hệ thống cây xanh được xây dựng trên bản đồ nền thành phố Đà Nẵng có
cùng chung các yếu tố nền đó là các yếu tố cơ sở toán học như hệ quy chiếu, lưới tọa độ.
Có cùng chung cơ sở địa đó là giao thông, ranh giới, hành chính. Vì thế chúng ta có thể cập
nhật, liên kết dữ liệu này với các dữ liệu của các loại bản đồ khác nhau của thành phố mà
không cần phải chỉnh sửa lại cho phù hợp.
3. Kết luận
Đề tài đã thực hiện và đạt được những kết quả cơ bản sau:
- Điều tra được hệ thống cây xanh trên các tuyến đường Nguyễn Du, Lý Thường
Kiệt, Phan Bội Châu. Thu thập thông tin của từng cây.
- Áp dụng phần mềm GIS để quản lý các thông tin của hệ thống cây xanh tại một số
tuyến đường cụ thể.