TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỀ ÁN MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Đề tài:
“QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG
THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU”
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỂN PHƯƠNG QUỲNH
Thành viên nhóm thực hiện:
Đặng Anh Thư 104669
Hồ Vũ Phương Uyên 104540
Trần Nhật Uyên 104651
Lê Thị Quỳnh Vân 104638
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỀ ÁN MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Đề tài:
“QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG
THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU”
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỂN PHƯƠNG QUỲNH
Thành viên nhóm thực hiện:
Đặng Anh Thư 104669
Hồ Vũ Phương Uyên 104540
Trần Nhật Uyên 104651
có trong các giao dịch mua bán xuất nhập khẩu giữa các quốc gia trên thế giới. Việt
Nam cũng không nằm ngoài vòng xoay thương mại đó. Thời gian gần đây, việc mở
rộng quan hệ thương mại, đẩy mạnh giao thương với các quốc gia trong khu vực và
các quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng mạnh như Mỹ, Nhật, ngày càng được các
doanh nghiệp Việt Nam chú trọng. Với chính sách thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện
đại hóa, nước ta càng phải hội nhập mạnh mẽ hơn để theo kịp sự phát triển chung
của xu thế kinh tế thị trường hiện nay. Điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ
phải chấp nhận các quy tắc chung trong phương thức thanh toán quốc tế mà các
nước đang sử dụng và thực hành nó một cách tốt nhất.
Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đóng vai trò là chiếc cầu nối quan
trọng trong các nghiệp vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau. Thanh toán
quốc tế không những là một dịch vụ cơ bản thúc đẩy sự phát triển của hoạt động
kinh doanh, các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn là
một điều kiện cơ bản cho kinh doanh quốc tế tồn tại và phát triển. Vì vậy trong
những năm gần đây, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang không ngừng tìm
cách nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong quá trình thanh toán quốc tế, đa
dạng hóa các hình thức thanh toán để quá trình nhận – trả tiền, hàng được thông
suốt, đảm bảo tính liên tục trong các nghiệp vụ ngoại thương.
Một trong những phương thức thanh toán thông dụng nhất đang được sử
dụng hiện nay trong hầu hết các hoạt động thanh toán là phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ. Tuy nhiên, muốn phục vụ khách hàng cần thanh toán bằng nghiệp
vụ này, ngân hàng cần phải đầu tư nghiêm túc vào công nghệ điện tử. Bên cạnh đó,
nghiệp vụ này cũng còn tồn tại một số rủi ro cho ngân hàng về cả vật chất lẫn uy tín
nếu có xảy ra sơ suất.
Qua những phân tích trên, nhóm chúng tôi đã chọn nghiên cứu và viết về đề
tài “Quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu”, với
iii
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
mong muốn từ việc phân tích thực tế nghiệp vụ thanh toán tại một ngân hàng nhằm
mang lại cái nhìn thiết thực hơn, rút ra bài học kinh nghiệm để hạn chế các rủi ro
CHƯƠNG II: THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG (L/C)
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 21
i. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 21
2.1.1Lịch sử hình thành 21
2.1.2Thành tựu 22
v
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
2.1.3Sản phẩm và dịch vụ chính 22
2.1.4Cơ cấu tổ chức 24
2.1.5Ban lãnh đạo 26
2.1.6Tầm nhìn chiến lược 26
2.2 Bộ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Á Châu 28
2.2.1Phát hành L/C 28
2.2.2Tu chỉnh L/C: 35
2.2.3Ký hậu B/L/ Phát hành giấy ủy quyền nhận hàng/ Phát hành thư bảo
lãnh nhận hàng/ Phát hành thư chứng từ xác nhận trong trường hợp chứng từ
gốc chưa về đến ACB: 35
2.2.4Tiếp nhận, kiểm tra và thông báo bộ chứng từ 37
2.2.5Giao bộ chứng từ cho khách hàng 43
2.2.6Chấp nhận thanh toán 43
2.2.7Thanh Toán 43
2.2.8 Nhận điện thông báo bất hợp lệ của Ngân hàng được phép 44
2.2.9 Xử lý điện/Thực hiện yêu cầu thanh toán/Chấp nhận thanh toán của
Ngân hàng được phép (Trường hợp L/C cho phép đòi tiện bằng điện/thư) 45
2.2.10 Hoàn trả chứng từ 45
2.2.11 Hủy L/C 46
2.3 Minh họa cụ thể bằng bộ chứng từ thực tế thực tế tại NHTMCP Á Châu
(xem Phụ Lục) 46
2.3.1Bước 1 46
vii
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
3.1.7Mở rộng thị phần ra ngoài nước 62
3.3 Hoàn thiện phương thức thanh toán hàng tại ngân hàng 63
3.1.8 Đối với phương thức nhờ thu 63
3.1.9 Đối với phương thức chuyển tiền 63
3.1.10 Đối với phương thức tín dụng chứng từ 63
3.4 Phát triển các nghiệp vụ mới, làm phong phú thêm các nghiệp vụ ngân
hàng 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 67
viii
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu đề tài “Quy trình thanh toán theo phương thức
thư tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu” nhóm chúng tôi xin chân
thành cám ơn:
Sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của nhân viên phòng Thanh toán Quốc tế -
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu. Chị đã hỗ trợ chúng tôi hoàn thành tốt
quá trình tìm hiểu và cung cấp một số thông tin giúp ích rất nhiều cho nội dung đề
án.
Cô Nguyễn Phương Quỳnh đã góp ý và chỉnh sửa cho đề án của chúng tôi
hoàn thiện hơn.
Trong quá trình thực hiện, nếu có sai sót mong quý độc giả bỏ qua. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành tốt hơn đề án trong giai đoạn
nghiên cứu sau này.
ix
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
CÁC DANH MỤC
các yêu cầu quốc tế trong nghiệp vụ thanh toán. Các ngân hàng thương mại (NHTM)
đóng vai trò như là cầu nối cho các quan hệ kinh tế nói trên. Thanh toán xuất nhập
khẩu (XNK) là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các NHTM. Việc tổ chức
tốt hoạt động thanh toán XNK của các NHTM sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và của nền ngoại thương Việt Nam
nói chung. Hoạt động thanh toán XNK mang lại lợi ích to lớn đối với NHTM, ngoài
phí dịch vụ thu được, NHTM còn phát triển được các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ
kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế
Tuy nhiên từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài đã đầu tư
và đặt chi nhánh ở Việt Nam ngày càng nhiều. Do đó, các ngân hàng trong nước phải
đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh hơn. Đứng trước các thử thách đó, các ngân hàng
Việt Nam muốn tồn tại và phát triển bền vững, ngoài làm tốt nhiệm vụ là cầu nối, thì
việc tập trung và nâng cao kĩ năng vào các nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một trong
những đòi hỏi tất yếu trong tương lai.
Đó cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài “Quy trình thanh toán bằng phương thức
thư tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu”.
Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu 1: Giới thiệu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Việt Nam.
• Mục tiêu 2: Giới thiệu quy trình thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu.
• Mục tiêu 3: Phân tích các bước trong quy trình thanh toán bằng thư tín dụng.
1
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
• Mục tiêu 4: Đánh giá các ưu, nhược điểm của quy trình thanh toán xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
• Mục tiêu 5: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động trong nghiệp vụ
thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
Đối tượng nghiên cứu
Quy trình thanh toán thư tín dụng (L/C) và các rủi ro có thể gặp phải tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Chương II- Giới thiệu Ngân hàng ACB
Chỉnh sửa báo cáo
Các thành viên đều hoàn thành tốt công việc đúng thời hạn quy định.
Nội dung của đề tài sẽ được trình bày cụ thể tiếp theo sau đây.
3
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
2. NỘI DUNG BÁO CÁO
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở
các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các
tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế,
thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan.
1.1.2 Vai trò thanh toán quốc tế
Trong thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá
trình lưu thông hàng hóa. Do vậy quá trình thanh toán quốc tế nếu được thực hiện
tốt sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy
mô hoạt động, gia tăng quan hệ giao dịch thương mại giữa các nước với nhau.
Thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế tốt vừa góp phần thực hiện tốt chế
độ quản lý ngoại hối, chính sách ngoại thương, vừa góp phần nâng cao uy tín của
quốc gia trên trường quốc tế. Từ đó, việc phát triển các mối quan hệ đối ngoại sẽ
thuận lợi hơn.
Đối với hệ thống ngân hàng, với vai trò là trung gian thanh toán trong các
giao dịch thanh toán quốc tế, các ngân hàng còn có thể tư vấn cho khách hàng để
giảm bớt rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho các bên tham gia trong quá trình thanh toán
dựa trên cơ sở sự ủy thác của các chủ thể này. Từ đó, làm phát sinh thu nhập và tạo
điều kiện mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao uy tín cho ngân hàng trên thương
trường quốc tế.
4
khẩu.
(2) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển tiền cho người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng
thông qua ngân hàng đại lý.
(4) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(5) Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu.
Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả
sau chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và, do đó, người xuất khẩu
nhận tiền trước khi giao hàng.
Sơ đồ 2 - Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước
(PGS.TS Trần Hoàng Ngân – TS. Nguyễn Minh Kiều 2012, p.285)
(1) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển tiền cho người thụ hưởng.
(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng
thông qua ngân hàng đại lý.
(3) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập
khẩu để người nhập khẩu có thể nhận hàng.
(5) Ngân hàng chuyển tiền, sau ghi nợ, báo nợ cho người nhập khẩu.
6
NH chuyển tiền NH đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(5)
(3)
(1)
(4)
(2)
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
1.1.3.2 Phương thức nhờ thu
(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng để
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân
hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết.
(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp
nhận hàng hay thanh toán. Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán
D/A (document against acceptance) người nhập khẩu chỉ cần chấp nhận
thanh toán, nếu là D/P (document against payment) người nhập khẩu
phải trả tiền ngay cho người xuất khẩu.
(5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán cho
NH đại lý.
(6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển
sang ngân hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong
8
NH nhận ủy thác
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
NH đại lý
(1)
(2)
(3)
(4)(5)
(6)
(7)
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân
hàng ủy thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền.
(7) Ngân hàng nhận ủy thác thu ghi có và báo cáo cho người xuất khẩu hoặc
thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả
tiền.
hoặc chấp nhận trả tiền.
(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận trả tiền
trong trường hợp D/A.
(6) Ngân hàng đại lý trao toàn bộ chứng từ hàng hóa để người người nhập
khẩu nhận hàng.
(7) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển sang ngân
hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo
về việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu.
(8) Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc thông báo việc từ chối trả tiền cho
người xuất khẩu.
10
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
1.2 Nội dung và quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
1.2.1 Khái niệm
Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đó một
ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng
một số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy
định đã nêu trong văn bản đó.
1.2.2 Nội dung cơ bản của thư tín dụng
Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C:
Số hiệu của L/C: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng
của số hiệu là dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C.
Số hiệu của L/C còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ
chứng từ thanh toán của L/C, đặc biệt là tham chiếu khi lập hối phiếu đòi tiền.
Địa điểm mở L/C: Là nơi ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người
hưởng lợi. Địa điểm này liên quan tới việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết
mâu thuẫn hay bất đồng xảy ra (nếu có).
Ngày mở L/C: Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của
ngân hàng mở L/C đối với người thụ hưởng. Ngày mở L/C còn có ý nghĩa như là
ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của người nhập
cần phải xác định một thời gian hiệu lực hợp lý của L/C để tránh ứ đọng vốn cho
người nhập khẩu đồng thời không gây khó khăn cho người xuất khẩu. Việc xác định
này cần thỏa mãn những nguyên tắc sau:
- Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được
trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C.
- Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không
được trùng với ngày giao hàng. Thời gian hợp lý này tối thiểu được tính
bằng tổng số của số ngày cần phải có để thông báo mở L/C, số ngày lưu
12
Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHTMCP Á Châu
L/C ở ngân hàng thông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người
nhập khẩu. Nếu thời điểm giao hàng vào mùa ẩm ướt thì số ngày chuẩn
bị giao hàng phải nhiều hơn,…
- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian
hợp lý.
Thời hạn trả tiền của L/C
Thời hạn trả tiền của L/C có liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về
sau, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào hợp đồng. Thời hạn trả tiền có thể nằm trong
thời hạn hiệu lực của thư tín dụng nếu trả tiền ngay, hoặc có thể nằm ngoài thời hạn
hiệu lực của thư tín dụng nếu trả tiền có thời hạn.
Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C do hợp đồng thương mại quy định.
Đây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua kể từ khi thư
tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực
của L/C. Nếu hai bên thỏa thuận kéo dài thời hạn giao hàng một số ngày thì đương
nhiên ngân hàng mở L/C cũng phải hiểu rằng thời hạn hiệu lực của L/C cũng được
kéo dài thêm một số ngày tương ứng.
Điều khoản về hàng hóa
Là điều khoản chỉ ra những quy định có liên quan đến hàng hóa, bao gồm tên
hàng, số lượng và trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký hiệu,…