Đề tài báo cáo
Thực trạng hoạt động quản
trị bán hàng và 1 số giải
pháp nhằm nâng cao công
tác quản trị bán hàng tại
công ty A.D.A
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Asian Dragon,
không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2011
Đinh Tùng Sơn
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, Th.S Lê Đình Thái - Giảng
viên Bộ môn Quản Trị Kinh Doanh, trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM đã
nhẫn nại dành nhiều thời gian và tận tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
bài khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc; các Anh/Chị các phòng Kinh Doanh;
phòng Kế Toán; phòng Marketing, đặc biệt là chị Như Pháp, thư ký Phòng Kinh
Doanh, công ty Asian Dragon Company Limited đã chia sẻ nhiều thông tin, cũng
như tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hoàn tất bàì viết này.
Xin cảm ơn Quý thầy/cô cùng các Anh/chị thuộc văn phòng Khoa Quản Trị
Kinh Doanh đã hỗ trợ và cung cấp những thông tin kịp thời, giúp em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp đúng thời hạn.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng.….năm.….
vi
Luận văn tốt nghiệp trang 7 GVHD: Lê Đình Thái
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nội dung cơ bản của hoạt động quản trị bán hàng trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Các thủ tục cần thiết của hoạt động bán hàng 3
1.1.2 Các hình thức bán hàng 5
1.1.3 Tổ chức mạng lưới phân phối 6
1.1.4 Tổ chức lực lượng bán hàng 8
1.1.5. Kiểm soát quy trình bán hàng 9
1.1.6 Động viên lực lượng bán hàng 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY A.D.A
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty A.D.A 12
2.4.2.5 Gặp gỡ khách hàng và ký hợp đồng 32
2.4.2.6 Chính sách sau bán hàng 33
2.4.3 Mạng lưới phân phối bán hàng công ty A.D.A… 38
2.4.4 Giám sát năng suất bán hàng 42
2.4.5 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 43
2.4.6 Đánh giá chung về công tác quản trị bán hàng tại công ty A.D.A 47
2.4.6.1 Những kết quả đạt được 47
2.4.6.2 Những tồn tại và hạn chế trong hoạt động quản trị bán hàng tại công ty
A.D.A 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ BÁN HÀNG.
3.1 Thiết lập kế hoạch kinh doanh 52
3.1.1 Cơ sở khoa học trong việc lập kế hoạch kinh doanh 52
3.1.2 Các giải pháp cụ thể để xây dựng một kế hoạch kinh doanh 52
3.1.2.1 Xây dựng quy trình lập kế hoạch kinh doanh 52
3.1.2.2 Thực hiện các bước lập kế hoạch theo quy trình 53
3.1.3 Dự kiến các kết quả thu được từ giải pháp xây dựng quy trình lập kế
hoạch chi tiết 53
3.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong bán hàng 54
3.2.1 Cơ sở cho giải pháp ứng dụng thương mại diện tử trong bán hàng 54
3.2.2 Thực hiện giải pháp ứng dụng thương mại điện tử trong bán hàng 54
3.2.3 Dự kiến kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp 55
3.3 Giải pháp tăng thời gian hữu ích tìm kiếm khách hàng 55
3.3.1 Cơ sở cho giải pháp tăng thời gian tìm kiếm khách hàng 55
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 9 GVHD: Lê Đình Thái
3.3.2 Các biện pháp quản lý thời gian hiệu quả, tăng thời gian tìm kiếm
khách hàng mới 56
3.3.3 Đánh giá thực hiện giải pháp 56
3.4 Giải pháp tổ chức lại lực lượng bán hàng 57
động quản trị bán hàng được đề cao hơn bao giờ hết. Giám đốc bán hàng thuộc
hàng ngũ các nhà quản trị cấp cao, được nhiều nhà tuyển dụng săn lùng. Các tập
đoàn đa quốc gia tìm kiếm những giám đốc bán hàng là người trong nước để hoạch
định chiến lược, thực hiện các công việc kinh doanh, các doanh nghiệp trong nước
cần những giám đốc kinh doanh giỏi có khả năng tổ chức bộ máy bán hàng hiệu
quả, có thể cạnh tranh tốt trên thị trường, tối ưu hóa chi phí, lợi nhuận.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty A.D.A (Asian Dragon Company Limited) là một đơn vị tiên phong
trong công việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng sóng di động tại Việt Nam.
Công ty A.D.A chuyên về giải pháp công nghệ không dây, giải pháp định vị, ứng
dụng sóng di động truyền dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường từ
cá nhân đến doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trải qua hơn 8 năm xây dựng và
trưởng thành, công ty đã có một bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh các giải pháp
công nghệ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã vượt qua biết
bao thăng trầm, những khó khăn của ngày đầu thành lập, trong một môi trường kinh
doanh luôn biến động với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường, để phát triển thành
một công ty lớn mạnh. Cùng với sự gia tăng về thị phần, thì quy mô của công ty
cũng không ngừng mở rộng, và đặc biệt là nhân sự ở bộ phận kinh doanh. Vì vậy
mà công tác quản trị bán hàng càng phải được chú trọng hơn nữa, làm thế nào vừa
quản lý được một số lượng lớn nhân viên, gắn kết họ thành một khối thống nhất,
vừa dung hòa được các lợi ích của nhân viên, khách hàng và mục tiêu chung của
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 11 GVHD: Lê Đình Thái
công ty. Làm sao có thể hạn chế, loại bỏ những thiếu sót còn tồn tại trong hoạt động
quản trị bán hàng, khi mà công ty đang ngày càng lớn mạnh và chuyển dần sang
một vị thế mới. Từ những lý do trên em đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động
quản trị bán hàng và một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị bán
hàng tại công ty A.D.A” với mong muốn đưa ra một số giải pháp khả thi nhằm đầy
mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động quản trị bán hàng.
2. Mục đích nghiên cứu
Bước 1: Lập kế hoạch.
Trưởng phòng kinh doanh lập kế hoạch phân phối chỉ tiêu kinh doanh theo
năm, tháng. Chỉ tiêu bán hàng được lập trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của
công ty. Các chỉ tiêu bán hàng được trưởng phòng bán hàng lập cho từng thời kỳ cụ
thể, lên kế hoạch thực hiện. Kế hoạch thực hiện mục tiêu bán hàng được lập theo sơ
đồ gannt.
Bước 2: Thực hiện.
Triển khai thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho phòng. Việc triển khai bao gồm
hướng dẫn các mục tiêu, chỉ tiêu bán hàng, phân chỉ tiêu cho các bộ phận trực
thuộc, các cửa hàng, hướng dẫn các bước cần thực hiện, nhiệm vụ của các cá nhân
liên quan.
Bước 3: Nhận và xử lý yêu cầu khách hàng.
Liên lạc, nhận các thông tin của khách hàng. Bắt đầu quá trình thực hiện
theo kế hoạch thực hiện mục tiêu chỉ tiêu.
Liên lạc, ghi nhận yêu cầu khách hàng theo kế hoạch đã triển khai.
Ngoài ra ghi nhận yêu cầu từ bên ngoài trực tiếp (không có kế hoạch).
Yêu cầu khách hàng được phân loại theo khu vực, theo tính chất mua (mua
lẻ hay mua sỉ).
Trường hợp khách hàng cần thêm thông tin như tên cửa hàng trưởng, nhân
viên, đại diện đại lý, mẫu báo giá, mẫu sản phẩm, phần giới thiệu tính năng sản
phẩm thì cung cấp cho khách hàng.
Trường hợp khách hàng mua hàng tại các khu vực, người nhận được thông
tin chuyển thông tin của khách cho người phụ trách của khu vực đó.
Đối với khách hàng mua lẻ, giới thiệu khách đến cửa hàng của công ty hoặc
đại lý gần nhất.
Đối với khách hàng muốn mua sỉ, thực hiện theo quy trình ký kết và thực
hiện hợp đồng.
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 13 GVHD: Lê Đình Thái
Bước 4: Tiếp xúc khách hàng.
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 14 GVHD: Lê Đình Thái
Toàn bộ thông tin bán hàng gồm tên khách, thông tin liên lạc, loại sản phẩm
phải được ghi nhận đầy đủ trong phần theo dõi doanh thu.
1.1.2 Các hình thức bán hàng
Phương thức bán hàng được phân loại như sau:
Căn cứ vào địa điểm giao hàng cho khách hàng.
Bán hàng tại kho của người cung ứng: thích hợp với nhu cầu lớn, tiêu dùng
ổn định và người mua có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hóa.
Bán qua cửa hàng, quầy hàng thích hợp với nhu cầu nhỏ, danh mục hàng hóa
nhiều, chu kỳ tiêu dùng ổn định.
Bán tận đơn vị tiêu dùng, bán tại nhà theo yêu cầu của khách hàng, tạo thuận
lợi cho người mua. Phương thức này chủ yếu nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng và cạnh tranh lẫn nhau giữa các người bán.
Theo khâu lưu chuyển hàng hóa:
Bán buôn: bán với khối lượng lớn, theo hợp đồng và thanh toán không dùng
tiền mặt. Kết thúc quy trình bán buôn. Hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông, chưa
bước vào tiêu dùng. Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp hàng hóa tại cửa
hàng, nên giá bán buôn rẻ hơn và doanh số thường cao hơn bán lẻ.
Bán lẻ: bán cho nhu cầu nhỏ lẻ của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu kịp
thời của khách hàng, thanh toán ngay. Vì hàng hóa trải qua nhiều khâu bán buôn, lưu kho,
chi phí bán hàng, nên giá bán lẻ thường cao hơn giá bán buôn, việc tăng doanh số của
doanh nghiệp chậm hơn nhưng lại nhận được nhiều thông tin trực tiếp từ người tiêu dùng.
Theo phương thức bán:
Bán theo hợp đồng và đơn hàng: thông thường là các hàng hóa quan trọng,
bán với khối lượng lớn. Đối với hàng hóa không quan trọng có thể thuận mua vừa
bán không cần ký hợp đồng, gửi đơn hàng.
Đấu giá: Đối với hàng hóa có khối lượng lớn, hàng khó tiêu chuẩn hóa, hàng
chuyên dùng xuất khẩu: là phương thức bán hàng đặc biệt cần tuân thủ các quy định
Xuất-Nhập-Khẩu của chính phủ và chỉ do các đơn vị được phép kinh doanh Xuất-
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Nhà nhập khẩu
Người tiêu dùng
Luận văn tốt nghiệp trang 16 GVHD: Lê Đình Thái
Tiêu thụ gián tiếp: Là kênh tiêu thụ dài, người sản xuất bán sản phẩm cho
người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian, bán buôn, đại lý…
Sơ đồ 1.2: Mạng tiêu thụ gián tiếp
Nguồn: Phạm Thị Thu Phương (1995), Nghiệp vụ và quản trị bán hàng, NXB Thống kê
Các loại trung gian trong mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
Người bán buôn: Là người trực tiếp mua sản phẩm của doanh nghiệp, bán
lại cho người bán lẻ, họ có vai trò quan trọng trong thị trường, làm nhiệm vụ phân
phối, cho nên họ có thể làm ảnh hưởng tới các quan hệ trên thị trường. Mặt khác
những người bán buôn có vốn lớn, mạng lưới bán đại lý, bán lẻ rộng, giúp cho
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và thu được nhiều thông tin hữu ích.
Người đại lý: Là người có thể thực hiện bán buôn hoặc bán lẻ sản phẩm, họ
có thể làm đại lý trực tiếp qua doanh nghiệp hoặc qua người bán buôn. Có nhiều đại
lý như:
Đại lý uỷ thác.
Đại lý hoa hồng
Đại lý độc quyền.
Người môi giới: Do tính đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trường, đặc
biệt là những biến động nhanh chóng của quy luật cung – cầu – giá cả, cùng với sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, bán buôn… không nắm bắt kịp thời tình
hình thị trường một cách chính xác. Vì vậy, xuất hiện người môi giới, nhiệm vụ của
họ là chắp nối các quan hệ kinh tế giữa các đối tượng tham gia trên thị trường, như:
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Nhà nhập khẩu
Người bán buôn
Người đại lý Người trung gian
Người bán lẻ
lẻ, đa số lực lượng bán hàng hoạt động ở bên ngoài. Lực lượng bán hàng bên ngoài
được sử dụng rất rộng rãi trong những doanh nghiệp nhỏ và lớn từ những công ty
sản xuất tiêu dùng và hàng công nghiệp, công ty dịch vụ như hãng hàng không,
khách sạn đến công ty bán buôn.
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 18 GVHD: Lê Đình Thái
Đại lý theo hợp đồng, phổ biến nhất là đại diện nhà sản xuất. Họ là những cá
nhân, hiệp hội, hội buôn hoạt động độc lập, đại diện cho hai hay nhiều nhà sản xuất hoặc
cung ứng dịch vụ, trong một vùng lãnh thổ quy định, hưởng hoa hồng đại lý (commission)
và kinh doanh với nhau. Những đại lý độc lập này thường còn được gọi là đại lý hoa
hồng, đại lý tiêu thụ hay đại lý bán hàng, hay môi giới. Thực ra những tên gọi này
phản ánh những điểm khác nhau về mặt nào đó, nhưng để phân biệt được chúng cặn
kẽ, chúng ta phải đi vào rất chi tiết về chuyên môn.
Lực lượng bán hàng hỗn hợp, công ty có thể sử dụng nhiều loại lực lượng bán
hàng để chiếm lĩnh thị trường. Công ty có thể sử dụng hỗn hợp lực lượng bán hàng của
công ty và mạng lưới đại lý để xâm nhập nhiều loại thị trường khác nhau.
1.1.5 Kiểm soát quy trình bán hàng
Các mục tiêu cần kiểm soát
Mục tiêu của việc bán hàng:
Bán đúng: Đúng khách hàng, đúng giá, đúng hàng
Bán đủ: Đủ số lượng đã thỏa thuận
Bán kịp thời: Kịp thời hạn đã cam kết
Mục tiêu của việc thu tiền
Thu đúng: Đúng người, đúng lô hàng
Thu đủ: Đủ số tiền cần phải thu
Thu kịp thời: Hạn (không để nợ quá hạn)
Mục tiêu của việc ghi nhận và báo cáo
Đúng, đủ, kịp thời, ngắn gọn, dễ hiểu (đối với cả Bộ phận kế toán & Bộ
phận bán hàng)
Một số rủi ro thường gặp và cơ chế kiểm soát tương ứng
Các biện pháp động viên
Giám đốc bán hàng có nhiều biện pháp để thực hiện việc kích thích, động viên
đối với nhân viên bán hàng:
Động viên tài chính: bằng các kế hoạch lương thưởng cơ bản như lương,
hoa hồng, thưởng, phụ cấp hỗ trợ, thi đua bán hàng.
Động viên phi tài chính: thông qua các hình thức như: Ghi nhận công lao
với bằng khen, kỷ niệm chương, khen ngợi, khuyến khích, công việc đa dạng,
phong phú; cơ hội thăng tiến, tham dự các cuộc họp, hội nghị bán hàng…
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 20 GVHD: Lê Đình Thái
Quản trị bán hàng: là hoạt động quản trị của những người thuộc lực lượng
bán hàng của công ty bao gồm những hoạt động chính như phân tích, lập kế hoạch,
thực hiện và kiểm tra hoạt động bán hàng. Như vậy, quản trị bán hàng là một tiến
trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lập mục tiêu cho nhân viên bán hàng, thiết kế
chiến lược cho nhân viên bán hàng đến việc tuyển dụng, huấn luyện, giám sát và
đánh giá kết quả công việc của nhân viên bán hàng. Từ việc phân tích trên ta thấy
được tầm quan trọng của hoạt động bán hàng đối với nền kinh tế - xã hội trên toàn
thế giới. Hoạt động bán hàng cũng mang lại lợi ích cho nhiều thành phần. Do đó
thúc đẩy và phát triển các hoạt động bán hàng sẽ kích thích cho xã hội phát triển,
mang lại sự phồn thịnh cho quốc gia, nâng cao mức sống con người, thỏa mãn mọi
nhu cầu cho tất cả mọi người trong xã hội.
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 21 GVHD: Lê Đình Thái
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY A.D.A
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty A.D.A
2.1.1 Lịch sử hình thành và sứ mệnh
Tên công ty: Công ty TNHH A.D.A
Tên tiếng anh: Asian Dragon Company Limited
Thành Viên
Chi Nhánh
Hà Nội
Chi Nhánh
Đà Nẳng
Phó GĐ
Phòng
Marketing
Phòng
R & D
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán
Phòng
K.Doanh
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
PTTH
Phòng R & D
(Shenzhen)
toán tài sản cố định, kế toán chi phí, kế toán giá thành, kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, v.v…
Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của công ty.
Làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội vv…. đối với các vấn đề liên
quan đến công việc kế toán – tài chính của công ty.
Đảm bảo an toàn tài sản của công ty về mặt giá trị.
Tính toán, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chính
trong hoạt động kinh doanh.
Thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn công ty.
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Luận văn tốt nghiệp trang 24 GVHD: Lê Đình Thái
Phòng marketing:
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường.
Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu.
Tổ chức các hoạt động marketing.
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu.
Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường
mong muốn.
Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy
thoái, và đôi khi là hồi sinh.
Phóng kỹ thuật:
Thiết kế quy trình lắp ráp, hướng dẫn sử dụng.
Lắp đặt thiết bị, demo cho khách hàng.
Bảo hành, và chế độ bảo trì định kỳ cho khách hàng.
Phòng R & D:
Thí nghiệm, khảo sát thiết kế, chất lượng của sản phẩm.
Thí nghiệm khả năng chịu tải trong các điều kiện thời tiết, hệ thống mạng
lưới tại Việt Nam.
Thí nghiệm kiểm tra tính nguyên dạng và tính đồng nhất của sản phẩm.
Nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng các sản phẩm, công nghệ, thiết bị mới
lý văn phòng khá chênh lệch song sự chênh lệch này có thể coi là hợp lý vì Công ty
A.D.A là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm thiết bị định vị, vừa
nghiên cứu sản xuất, nhằm mục tiêu bao phủ thị trường nội địa nên cần một lượng
lớn nhân viên kinh doanh năng động, xông xáo, tại các chi nhánh
Về trình độ của người lao động trong công ty, do số lượng nhân viên kinh
doanh của toàn công ty chiếm số đông và với tỷ trọng lớn hơn trong toàn công ty
nên số lao động ở trình độ trung cấp, trung học qua 3 năm là tương đối lớn và tăng
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2
Các chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Ta thấy rằng, số lao động trình độ Đại học không ngừng tăng lên. Nguyên
nhân là do hàng năm công ty luôn tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ người
lao động. Trình độ người lao động mà công ty đòi hỏi ngày càng cao hơn do đó
công ty rất chú trọng vấn đề đào tạo người lao động. Không những thế trong công
tác tuyển dụng nhân sự, công ty đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với các ứng cử
viên trong đó có yêu cầu về trình độ.
Tóm lại, cơ cấu trình độ theo trình độ và theo công việc của công ty là phù
hợp với một công ty đang từng bước phát triển ở giai đoạn đầu sau vài năm thành
lập. Tuy nhiên, để ngày càng thích ứng hơn với một nền kinh tế năng động, đòi hỏi
một nguồn lực nhân sự ồn định, chất lượng, công ty đang từng bước thay đổi dần cơ
cấu lao động theo trình độ: tăng dần lao động có trình độ Đại học và hạn chế dần
cấp chuyển dụng, giới hạn thấp nhất của nhân viên là ở mức Trung cấp. Điều này
công ty đang dần đổi mới, hoàn thiện và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.
2.2.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
GPS được hiểu như thế nào?
GPS là hệ thống định vị toàn cầu (tiếng Anh: Global Positioning System ) là
hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc Phòng
Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý. Trong cùng một thời điểm, tọa độ
của một điểm trên mặt đất sẽ được xác định nếu xác định được khoảng cách từ điểm
đó đến ít nhất ba vệ tinh.
Các ứng dụng của sóng GPS
Giám sát quản lý vận tải, theo dõi vị trí, tốc độ, hướng di chuyển,… 2. Giám
sát mại vụ, giám sát vận tải hành khách, 3. Chống trộm cho ứng dụng thuê xe tự
lái, theo dõi lộ trình của đoàn xe 4. Liên lạc, theo dõi định vị cho các ứng dụng giao
SVTH: Đinh Tùng Sơn Lớp: 09HQT2