Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Lịch sử phát triển các đô thị trên thế giới gắn liền với lịch sử phát triển của
ngành giao thông vận tải (GTVT) nói chung và ngành vận tải hành khách công
cộng nói riêng (VTHKCC). Ra đời từ rất sớm, bắt đầu xuất hiện từ thế kỷ XVI ở
các nớc Châu Âu, dới dạng một vài tuyến xe ngựa kéo thô sơ cho đến nay là
những đoàn tàu điện hiện đại hay mạng lới ôtô buýt phủ kín thành phố, nghành
VTHKCC đã tồn tại và phát triển không ngừng ở hầu hết các đô thị trên thế
giới. Qua quá trình tồn tại, phát triển thăng trầm, VTHKCC đã tự chứng minh đ-
ợc tầm quan trọng của nó đối với giao thông đô thị, và những ảnh hởng mạnh
mẽ tới sự phát triển quy mô đô thị.
Hệ quả của quá trình đô thị hoá, là quy mô của các đô thị ngày càng lớn
hơn cả về diện tích lẫn dân số, nhu cầu đi lại trong các đô thị ngày càng lớn.
Đồng thời, do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, dẫn
tới sự bùng nổ của các phơng tiện cơ giới cá nhân nhằm thoả mãn nhu cầu đi lại
của bản thân mỗi ngời dân trong đô thị. Tất cả những yếu tố này đã tác động
tiêu cực đến các đô thị nh: nạn tắc nghẽn giao thông, nạn ô nhiễm môi trờng,
tình trạng thiếu hụt quỹ đất cho giao thông.
Để giải quyết các vấn đề đối với giao thông đô thị, đã có nhiều biện pháp đợc
đặt ra trong đó có các biện pháp nhằm hạn chế phơng tiện vận tải cá nhân, phát
triển các phơng tiện VTHKCC đợc rất nhiều các thành phố quan tâm và đặt lên
nhiệm vụ hàng đầu. Chỉ có VTHKCC mới có thể giải quyết một cách triệt để các
vấn đề giao thông đô thị nhờ các u điểm vợt trội của mình nh:
Hạn chế tắc nghẽn giao thông và giảm chi phí xã hội do có thể chở
đợc nhiều ngời cùng một lúc.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng nhờ áp dụng các công nghệ sạch.
Tiết kiệm đợc quỹ đất đô thị, do không cần quá nhiều diện tích dành
cho đờng phố nh phơng tiện vận tải cá nhân.
Tạo ra một thành phố với hình ảnh đẹp, với ít phơng tiện, ít khói
bụi, không có những đờng phố chằng chịt cầu vợt
Ngô Đăng Quảng
i. phần thực tập chung
1. cơ cấu quản lý giao thông đô thị
Trớc đây do lực lợng tham gia giao thông còn ít, các phơng tiện vận tải
hành khách ở thủ đô cha nhiều cho nên sở giao thông công chính lag ngời quản
lý lực lợng tham gia vận tải hành khách. Trong thời gian gần đây do dự án quy
mô lực lợng vận tải và số đôn vị tham fia VTHKCC ỏ Hà Nội tăng lên đáng kể,
vấn đề kiểm tra giám sát hoạt độngVTHKCC có ý nghĩa rất lớn. Điều đó đò hỏi
phải có một mô hình tổ choc quản lý các đơn vị tham gia VTHKCC chặt chẽ để
đảm bảo các mục tiêu mà VTHKCC dã đề ra. Mô hình tỏ chức quản lý
VTHKCC ở Hà Nội hiện nay đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Ghi chú: quan hệ chỉ huy (quản lý) trực tiếp
Quan hệ quản lý theo chức năng
Ngô Đăng Quảng
3
Sở GTCC
P.vận tải &
Công nghiệp
P. Kế Hoạch
Đầu t
P.Giao thông
Đô thị
P.Quản lý
Kinh tế
TT.QL & ĐHGTĐT
Công ty vận tải và dịch vụ
công cộn Hà Nội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận quản lý giao
thông vận tải đô thị
Chức năng nhiệm vụ của Sở GTCC
ơng, đợc uỷ nhiệm cấp phép cho các đối tợng có nhu cầu cải tạo, sửa chữa có
liên quan đế các công trình giao thông vận tải, công trình đô thị và tổ cức các
lực lợng vậ tải đợc quản lý.
- Quản lý vốn ngân sách do thành phố giao hàng năm và giao thầu cho
các đơn vị làm nhiệm vụ cải tạo, sửa chữa các công trình giao thông vận tải,
công trình đô thị về hè đờng bao gồm cả đờng trong các khu tập thể, các ngõ
trong nội thành, thị xã, thj trấn và đờng nông thôn (trừ những đờng quốc lộ do
Bộ Giao Thông Vận Tải phụ trách).
- Hớng dẫn các quận huyện, thị xã tổ chức và quản lý các tổ chức vận tải
ngoài quốc doanh. Đợc uỷ nhiệm tổ chức đăng ký, kiểm tra kỹ thuật an toàn các
phơng tiện vận tải thuỷ theo phân cấp của Bộ và thành phố.
- Quản lý l trữ - chỉnh lý các hồ sơ về hệ thống công trình giao thông vận
tải, công trình đô thị do Sở quản lý nhằm phục vụ cho việc cải tạo thành phố và
đáp ứng yêu cầu của các cấp, các ngành TW và Thành Phố.
Quản lý tổ chức cán bộ theo phân cấp của uỷ ban nhân dân thành phố.
Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý Giao Thông Đô Thị
Chức năng
- Giúp việc cho Sở GTCC thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hệ
thống han tầng lỹ thuật giao thông đô thị, chất lợng công trình và an toàn giao
thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tham gia xây dung cơ sở hạ tầng giao thông bao gồm:
o Đờng xá, cầu cống, bến bãi nội ngoại thành.
o Hệthống cây xanh, vờn hoa, công viên, vờn thú.
o Hệ thống cấp thoát nớc. Hệ thống chiếu sáng cô cộng.
o Xử lý chất thải và bảo vệ môi trờng.
Ngô Đăng Quảng
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
o Công tác tổ chức an toàn giao thông đờng bộ, đờng sông, đờng
sắt, thực hiện các ngị định về giao thông của Chính Phủ.
- Tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản của nhà nớc, Bộ chuyên
ngành, UBND thành phố, Sở GTCC về hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn
Thành phố Hà Nội khi đã đợc Giám đốc Sở phê duyệt.
- Tiếp nhận các thông tin phản ánh về hạ tầng giao thông đô thị qua đơn
th, háo chí. Làm phiếu các yêu cầu trình Gián đốc Sở ký giao cho các đơn vị
quản lý xử lý kịp thời phục vụ cho cuộc sống đô thị. Hàng tuần tổng hợp thông
tin phản ánh của báo chí có liên quan đến ngành, báo cáo Giám đốc đôn đốc
kiểm tra theo dõi kết quả giải quyết. Trả lời hoặc yêu cầu các đơn vị trả lời
dânvề các vấn đề có liên quan đến hạ tầng GTĐT và các vấn đề khác đợc Sở
giao.
- Theo dõi kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến công
trình để tham mu trình Giám đốc Sở cho thí điểm và áp dụng.
- Lu trữ các hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật GTĐT.
- Nhiệm vụ khác:
+ Phòng giao thông đô thị đợc Giám đốc Sở giao làm
phòng thờng trực.
+ Ban chỉ đạo197 ngành GTCC.
+ An toàn giao thông thành phố.
+ Ban chỉ huy chống lụt bão của ngành GTCC.
+ Ban kiểm tra vệ sinh môi trờng Thành phố.
Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế Hoạch-Đầu T
Chức năng
Ngô Đăng Quảng
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng Kế Hoạch-Đầu T là phòng chuyên môn nghiệp vụcó chức năng
tham mu tổng hợp cho Gám đốc Sở thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực Kế
hoạch đầu t các công trình kỹ thuật hạ tầng GTCC đợc thành phố giao.
Nhiệm vụ
- Căn cứ vào phơng hớng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ
ngành.
Đôn đốc theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu t
đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng hợp theo dõi thực hiện kế hoạch khoa học kỹ thuật, đề tài nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ công nghệ của toàn ngành.
- Tổ chức lu trữ các hồ sơ, số liệu về kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản, các
dự án đầu t nớc ngoài của ngành.
- Dự thảo kế hoạch công nghệ thông tin ngắn hạn, dài hạn và la thờng
trực của ngành công nghệ thông tin. Quản lý các bộ phận máy chủ liên kết
mạng với các phòng ban, đơn vị trong ngành.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý kinh tế
Chức năng
Đây là phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mu cho Giám đốc Sở trong
việc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực tài chính-kế toán, xây
dựng đơn giá thanh toán chuyên ngành GTCC đợc thành phố giao.
Nhiệm vụ
- Tổ chức triển khai, hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ
chính sách về tài chính kế toán theo quy định hiện hành.
-Tổng hợp trình duyệt dự toán, cấp phát, quyết toán nguồn kinh phí sự
nghiệp, kinh tế đợc ngân sách nhà nớc cấp theo tong quý, hàng năm.
- Hớng dẫn các đơn vị trong ngành giao thông công chính xâu dựng và
thực hiện hệ thống giá cả theo quy định của nhà nớc.
Ngô Đăng Quảng
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cùng cơ quan quản lý chuyên ngành của thành phố tham gia quản lý
vốn và tài sản của nhà nớc, quản lý việc lập và giao kế hoạch tài chính, xác định
nguồn từ quỹ khấu hao cơ bản của các đơn vị trong ngành.
- Kiểm tra quyết toán các công trình thuộc vốn sự nghiệp kinh tế theo
phân cấp của thành phố.
chất lợng và tình hình kỹ thuật của phơng tiện cơ giới đờng bộ, đờng thuỷ và xe
máy chuyên dùng phục vụ công tác sửa chữa, thanh lý đánh giá tài sản cho các
đơn vị trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành.
- Thụ lý hồ sơ và trình Giám đốc Sở GTCC phê duyệt:
Cấp đăng ký xe máy chuyên ding
Cấp thoả thuận quảng cáo trên phơng tiện vận tải
Cấp thoả thuận giấy phép bến xe, bến thuỷ nội địa
Cấp giấy phép liên vận
Chức năng niệm vụ của Trung tâm quản lý và điều hành giao thông
đô thị sẽ đợc trình bày ở phần sau.
3. Hiện trạng hệ thống giao thông đô thị Hà Nội.
3.1. Hệ thống đờng phố Hà Nội
3.1.1. Hiện trạng mạng lới đờng, hè phố
Hà Nội có tổng diện tích 921 km
2
với dân số gần 3 triệu ngời. Trong đó,
diện tích nội thành chiếm 84,3 km
2
với dân số khoảng 1,474 triệu ngời. Toàn
thành phố hiện có 359 đờng phố vơi tổng chiều dài 254 km. Hiện trạng đờng
phố Hà Nội nh bảng sau:
Ngô Đăng Quảng
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ba
Đìmh
Hoàn
Kiếm
Đống
Đa
độ đờng cao nhất lớn gấp 10 lần so với quận Tây Hồ là quận có mật độ thấp
nhất.
Đờng phố rất ngắn và hẹp, nhiều giao cắt, khoảng cách trung bình giữa
các nút giao cắt chỉ khoảng 380 m, 88% đờng phố hẹp hơn 11m. Hầu hết là đ-
ờng hai làn xe, không có giải phân cách để phân chia hai làn giao thông ngợc
chiều. Quỹ đất dành cho giao thông quá ít, tỷ lệ đất sử dụng cho mạng lớidg
hiện tại chỉ đạt khoảng 7% trong khi thực tế trong quy hoạch diện tích cho giao
thông cần đạt từ 20 đến 25%. Điều này khiến cho khả năng mở rộng đờng bị
hạn chế rất nhiều.
Trong vài năm trở lại đây, có nhiều tuyến đờng đã dợc cải tạo mở rộng và
xây dựng mới. Xây dựng mới các tuyến: Láng Hoà Lạc, Nguyễn Chí Thanh, đ-
ờng đê Trần Quang Khải-Trần Nhật Duật, Tuyến Thanh Nhàn-Bách Khoa.
Nhiều công trình giao thông trọng điểm trong quy hoạch đã đợc hoàn thành nh:
mở rộng nút giao thông Voi Phục- Cầu Giấy; tuyến đờng vành đai 3; cầu vợt
Ngô Đăng Quảng
12