8 nguyên tắc trong TCQL và áp dụng vào Công ty cơ điện trần phú - Pdf 12

Lời mở đầu
Hiệu quả trong hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trọng tất yếu đối với
mọi doanh nghiệp và là mối quan tâm của tất cả các nhà quản trị kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều phải cạnh tranh khốc liệt,
phải tìm cho mình một cơ cấu kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế từ
khâu sản xuất đến tiêu thụ thống nhất một phơng thức quản lý và điều hành. Nh
vậy, các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lớn mạnh cũng nh tiếp tục
giữ vững đợc thị trờng của mình.
Nền sản xuất hàng hoá hiện đại ngày nay là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhà
sản xuất và các nhà lu thông, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triển, trở thành
các bạn hàng không thể thiếu của nhau. Là một doanh nghiệp nhà nớc có nguồn
vốn lớn, Tổng công ty thép Việt Nam có một lợi thế là có thể kiểm soát hoàn toàn
từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, chủ động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh. Nhng
thực chất, trong cơ chế cạnh tranh tự do và thông tin bùng nổ, ngời tiêu dùng và
ngời sản xuất xích lại gần nhau hơn do đó các Công ty thơng mại hoạt động khó
khăn hơn, lợi nhuận tạo ra không còn lớn. Trớc tình hình đó trong những năm qua,
Tổng công ty đã hết sức coi trọng các công tác hoạt động kinh doanh và đặc biệt là
hiệu quả trong kinh doanh để vợt qua những trở ngại, có thể đứng vững và ngày
càng phát triển.
Mặt khác, thị trờng thép Việt Nam có những đặc thù riêng, bởi nó chịu tác
động cơ bản của yếu tố sở hữu nhà nớc đối với hầu hết các doanh nghiệp lớn trong
nền kinh tế đầy biến động. Do đó, các đơn vị muốn hoạt động kinh doanh đạt hiệu
quả cao thì phải khai thác đợc những u thế và đặc thù riêng đó để có đợc mô hình
và phơng thức tổ chức kinh doanh mới phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
thông qua quản lý tri thức, thông tin.
- 1 -
Xuất phát từ thực trạng đó, để làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực
tiễn trong hiệu quả kinh doanh, đồng thời ý thức đợc tầm quan trọng, cần thiết của
hiệu quả mỗi hoạt động kinh doanh đạt đợc, em xin chọn và tập trung tìm hiểu
nghiên cứu đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối lu thông
Tổng công ty thép Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện .

thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của công việc, nhiệm vụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
* Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế - xã hội biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra. Chênh
lệch giữa hai yếu tố này càng lớn, hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại. Việc định
lợng thờng đợc thể hiện thành các con số, chỉ tiêu cụ thể để tính toán và so sánh.
Xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với lợi
nhuận.
2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải
đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc. Có rất
- 3 -
nhiều doanh nghiệp đã trụ vững và phát triển nhng cũng có rất nhiều doanh nghiệp
vẫn đang loay hoay cha tìm ra lối thoát và nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
đã phải đi đến phá sản, giải thể. Vì vậy, để phát triển đợc trong cơ chế thị trờng
buộc các doanh nghiệp phải không ngừng tìm ra những biện pháp phù hợp để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
2.1- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả - điều kiện sống còn của các doanh
nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng các chủ thể thờng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để
đảm bảo cho sự sinh tồn của mình, vì thế các doanh nghiệp phải luôn luôn linh
hoạt, tìm mọi biện pháp phát triển đi lên. Các doanh nghiệp thờng phải tìm ra cách
đi riêng cho mình nhng họ đều phải trả lời thấu đáo 3 câu hỏi đó là sản xuất cho
ai? sản xuất ra cái gì? và sản xuất nh thế nào? Điểm mấu chốt mà các doanh
nghiệp phải giải quyết là tính hiệu quả trong kinh doanh mặt hàng của họ.
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hiện nay đợc đánh giá bằng lợi
nhuận đạt đợc. Nếu nh trớc kia, việc đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp chỉ
dựa vào khả năng hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu Nhà nớc giao cho, thì ngày nay
các doanh nghiệp thờng phải tự bơn trải để tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu của thị tr-
ờng. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất

tổng sản phẩm quốc nội.
Vì vậy, khi các doanh nghiệp tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách
nhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội sẽ làm tăng uy tín, danh
tiếng của doanh nghiệp và tác động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp này.
3.2- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ xác định
- 5 -
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh
vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận phản ánh
hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả
của doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu qủa kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp
phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh
nghiệp và các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều trờng
hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả
kinh doanh bộ phận, khi đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ có thể
phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp.
3.3- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
* Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập
đến từng khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng...
* Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm
chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dìa hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài,
gắn với quảng đồi tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối

Cơ sở vật chất kỹ thụật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng
năng suất, chất lợng, tăng hiệu quả kinh doanh. Chất lợng hoạt động của các doanh
nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thụật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy
móc thiết bị, chất lợng, công tác bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị...Thực tế
trong những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua cho thấy doanh nghiệp nào đợc
- 7 -
chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ đợc yếu tố
kỹ thuật thì phát triển đợc sản xuất kinh doanh, đạt đợc kết quả và hiệu quả kinh
doanh cao, tạo đợc lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành và có
khả năng phát triển.
1.3- Lực lợng lao dộng.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có quyết
định quan trọng để sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng
tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh . Cũng chính lực lợng
lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của ngời
tiêu dùng làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở
để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lợng lao động có tác động trực tiếp đến năng
suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị và
nguyên vật liệu...) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.4- Vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp.
Vốn là nền tảng, là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động. Mỗi doanh nghiệp luôn cần
có một lợng vốn cần thiết để đảm bảo khả năng duy trì hoạt động kinh doanh, bất
kể là nguồn vốn đi vay hay vốn tự có. Đặc biệt trong cơ chế mở của thị trờng nh
hiện nay, vốn trong tay các nhà quản trị doanh nghiệp giỏi và biết cách sử dụng
hợp lý sẽ là những cơ hội đầu t mang về hiệu quả và thành công lớn trong kinh
doanh.
2- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
2.1- Môi trờng chính trị luật pháp.

tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại... để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- 9 -
Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra động lực phát triển doanh nghiệp.
Thị trờng cạnh tranh: là thị trờng mà tại đó các doanh nghiệp đều cố gắng
chiếm lĩnh và mở rộng thị phần của mình với mỗi mặt hàng tham gia kinh doanh.
Với thị trờng đầu ra nó xác định doanh thu cao hay thấp của doanh nghiệp trên cơ
sở chấp nhận hàng hoá dịch vụ, quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn
nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
III- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
1- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Việc phân tích các chỉ tiêu doanh lợi sẽ đánh giá hai loại vốn kinh doanh và
vốn tự có của Doanh nghiệp phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, cũng nh
mức sinh lời của vốn tự có mà Doanh nghiệp đã sử dụng.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng
vốn kinh doanh bỏ ra đơc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có tác dụng khuyến khích
việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm đồng vốn trong các khâu của quá trình
kinh doanh, chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia
cho vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn tự có của doanh
nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này bằng:
- 10 -
Lợi nhuận trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
Vốn tự có trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu đạt
đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả

TSCĐ
=
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ.
Công thức này sẽ cho biết việc đầu t vào TSCĐ có hiệu quả hay không.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
2.2- Chỉ tiêu hiệu quả lao động:
+ Tính cạnh tranh về chi phí lao động (LCC): là khả năng so sánh về kinh
doanh và dịch vụ ở mức chi phí lao động thấp nhất có thể.
+ Năng suất lao động (Lpv): giá trị của tỷ số này chỉ rõ lợng giá trị kinh doanh
do mỗi lao động tạo ra. Năng suất trong kinh doanh đợc tính bằng tỷ số:
3- Các chỉ tiêu xã hội.
Trớc hết chúng ta cần phải hiểu hiệu quả kinh tế xã hội bởi vì ngày nay khi
mục tiêu số một của các doanh nghiệp là lợi nhuận, nhng bên cạnh lợi nhuận còn
rất nhiều các vấn đề phải giải quyết nh môi sinh, thất nghiệp, đói kém ... Đó là các
vấn đề xã hội mà các doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt là các doanh nghiệp nhà
nớc. Chỉ tiêu xã hội cho chúng ta thấy mức độ hoàn thành nhiệm vụ xã hội của
Tổng Công ty Thép Việt Nam đợc xem xét trên các khía cạnh :
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động. Nó thực sự trở thành vấn đề
quan tâm hàng đầu của Chính Phủ và đối với mọi nền kinh tế nhất là đối với một n-
ớc nghèo nh nớc ta, kỹ thuật công nghệ lạc hậu mức sống thấp, nạn thất nghiệp là
- 12 -
Giá trị gia tăng (lãi gộp)
LCC =
Chi phí lao động
Doanh thu thuần
Lpv =
Số lượng lao động
Lợi nhuận trong kỳ

- 13 -
phát huy cao nhất khả năng của mình đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng làm
cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.
2- Tăng cờng chiến lợc kinh doanh.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực quốc tế vừa
tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, vừa làm cho tính biến động
của môi trờng kinh doanh ngày càng lớn, đặc biệt là các hiệp định thơng mại xoá
bỏ hàng rào thuế quan đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Trong môi trờng kinh doanh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lợc
kinh doanh manh tính chất động và tấn công. Chất lợng của hoạch định và quản trị
chiến lợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vị thế
cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc phải đợc xây dựng theo qui định khoa học, phải thể hiện tính linh
hoạt cao. Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự kết hợp hài hoà
giữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
Một số vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lợng khâu triển khai
thực hiện chiến lợc, biến chiến lợc kinh doanh thành các chơng trình, các kế hoạch
và chính sách kinh doanh phù hợp.
3- Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn.
Vốn luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả luôn là vấn đề lớn mà doanh nghiệp quan tâm. Thông
thờng có những biện pháp sau:
- Tận dụng triệt để năng lợng sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu
suất sử dụng thiết bị công nghệ.
- Xây dựng cơ cấu vốn tối u.
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
- Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn
công nghệ.
4- Tổ chức tốt công tác quản trị.
- 14 -

Tổng công ty thép Việt Nam (VSC).
I- Tổng quan về ngành thép việt nam.
1- Quá trình phát triển ngành thép.
Ngành sản xuất thép ở Việt Nam đã đợc Đảng và nhà nớc quan tâm xây
dựng từ rất sớm. Ngay sau hoà bình, trong điều kiện đất nớc còn chia cắt, Khu liên
hợp Gang Thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp đã đợc xây dựng từ năm 1959 có
qui mô công suất 10 vạnT/n (nhng 15 năm sau mới có sản phẩm cán). Năm 1973,
ta xây thêm nhà máy luyện cán thép Gia Sàng công suất 50.000T/n do CHDC Đức
giúp để bổ sung hoàn thiện dây chuyền sản xuất luyện và cán để đảm bảo công
suất .
Năm 1976, đất nớc thống nhất, công ty Luyện kim đen Miền Nam thành lập
trên cơ sở tiếp quản các nhà máy luyện, cán thép mini ở TP Hồ Chí Minh và Biên
Hoà có công suất khoảng 80.000T/n.
Năm 1976 -1989, ngành thép gặp rất nhiều khó khăn tuy đã đợc Liên Xô và
phe XHCN bao cấp thép nên không phát triển và duy trì sản lợng 40.000 -85.000T/
n.Năm 1990, Liên Xô và khối SEV tan rã, nguồn cung ứng thép cắt giảm.
Từ năm 1989 - 1995 thực hiện chủ trơng đổi mới, mở cửa của Đảng, ngành
thép đã khắc phục khó khăn và bắt đầu tăng trởng mạnh, sản lợng thép vợt
100.000T/n. Năm 1990, Tổng công ty thép Việt Nam thuộc Bộ công nghiệp nặng
cũng đợc thành lập, thống nhất quản lý ngành sản xuất thép quốc doanh trong cả n-
ớc. Đây là thời kỳ phát triển sôi động, nhiều dự án đầu t chiều sâu và liên doanh
với nớc ngoài đợc thực hiện. Các ngành và các thành phần kinh tế đua nhau làm
- 16 -
thép mini. Sản lợng thép cán năm 1995 phát triển tăng gấp 4 lần năm 1990, đạt
450.000T/n và bằng mức Liên Xô cấp cho nớc ta hàng năm trớc năm 1990.
Tháng 4- 1995: Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình Tổng công ty 91
đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Thép Việt Nam thuộc Bộ Công
nghiệp và Tổng công ty Kim Khí thuộc Bộ Thơng Mại.
Thời kỳ 1996 - 2000: ngành thép vẫn giữ tốc độ tăng trởng khá cao, tiếp tục
đầu t chiều sâu mạnh mẽ và đa vào hoạt động toàn bộ 13 công ty liên doanh trong

xuất Thép ở Việt Nam có thể chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: là các doanh nghiệp nhà nớc, liên doanh và 100% vốn nớc ngoài
chủ yếu là sản xuất thép cán nóng và ống thép vuông, tròn các loại. Lớn nhất trong
nhóm này là Công ty TNHH Vinataphong 100% vốn Đài Loan với máy cán liên
tục 19 giá sản xuất thép vằn, thép góc với công suất thiết kế 230 ngàn tấn/năm và 7
dàn máy hàn ống, 1 dàn mạ kẽm nóng chảy sản xuất các loại ống đen, ống mạ với
công suất thiết kế 30 ngàn tấn/năm.
- Nhóm 2: là các công ty TNHH, HTX và Xí nghiệp t nhân chuyên đầu t các
máy cán có công suất thiết kế 1000 ữ 20000 tấn/năm, thực tế hàng năm sản xuất
và tiêu thụ đợc khoảng 12% tổng sản lợng thép cán mà phần lớn là các chủng loại
thép góc, chữ U kích thớc đến 63mm, thanh vằn từ 10 đến 16. Các cơ sở của
khối này tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng, khu công nghiệp Hoà Khánh (TP Đà
Nẵng), các khu công nghiệp của TP. Hồ Chí Minh và của các tỉnh Bình Dơng.
- Nhóm 3: là các hộ gia đình sản xuất nhỏ đầu t các lò điện trung tần 500kg/
mẻ hoăc các nhà máy cán thủ công tự chế tạo với sản lợng khoảng 3 ữ 10 tấn thép
cán 1 ngày từ các loại thép phôi và phế liệu tận dụng. Các hộ sản xuất này tập
trung nhiều nhất ở làng Đa Hội (Bắc Ninh), Dục Tú (Đông Anh, Hà Nội), Hải
Phòng, Hà Tây. ở phía Nam các hộ sản xuất nằm rải rác ở ven đô của TP. Hồ Chí
- 18 -
Minh. Phần lớn các hộ gia đình sản xuất thép kéo dây nguội, uốn hình hoặc gia
công nguội các mặt hàng kim khí khác.
Riêng các công ty sản xuất thành viên VSC hàng năm chỉ sản xuất đợc trên
300.000 tấn phôi thép và không quá 600.000 tấn thép cán các loại. Tỷ lệ huy động
công suất bình quân khoảng 70%. Thực tế, chỉ có các liên doanh sản xuất thép cán
có tỷ lệ huy động công suất khá cao 89,5%, còn các liên doanh sản xuất ống thép
và tôn mạ vẫn ở tình trạng sản xuất cầm chừng do khó khăn về thị trờng tiêu thụ.
Hiện nay chất lợng sản phẩm thép sản xuất tại Việt Nam vẫn cha cao. Sản
phẩm thép vằn của nhóm 1 đợc làm từ phôi nhập khẩu CT5 đạt chất lợng theo tiêu
chuẩn quy định, còn lại hầu hết là CT3. Sản phẩm thép cán từ các loại phôi đúc từ
lò trung tần do chất lợng kém, kích thớc không chính xác, luôn cán với dung sai

2.3- Tình hình tiêu thụ các sản phẩm thép.
Theo cơ cấu sản phẩm thép tiêu thụ, các mặt hàng thép xây dựng thông th-
ờng sản xuất trong nớc đợc tiêu thụ trên khắp vùng lãnh thổ. Kết quả cho thấy
những năm gần đây, khoảng 35% sản lợng thép xây dựng của cả nớc đợc tiêu thụ ở
khu vực miền Bắc, Miền Trung 15%, Miền Nam 55%. Tổng sản lợng tiêu thụ thép
xây dựng của VSC đều tăng trong 3 năm gần đây, năm 2002 tiêu thụ hơn
1.389.000 tấn. Việc tiêu thụ đều thông qua các công ty thơng mại của VSC hoặc
của t nhân nhng chủ yếu đều tiêu thụ đợc thông qua các công ty TNHH của t
nhân.Thị phần thép xây dựng tiêu thụ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, tây nguyên ở
miền Trung là của các doanh nghiệp t nhân sản xuất và hầu hết là thép chất lợng
thấp. Với lợi thế giá cả, linh hoạt trong việc đáp ứng yêu cầu khách hàng, hàng
năm hàng chục nghìn tấn thép các loại đã tiêu thụ tại các tỉnh miền Trung nơi
không có mạng luới tiêu thụ của VSC.
Thép nhập khẩu nh thép lá cán nóng, cán nguội, thép hình lớn, thép tấm,
thép ống đờng kính lớn đợc tiêu thụ với tỷ trọng lớn tại 2 thành phố lớn là Hồ Chí
Minh, Hà Nội và một số khu vực nhỏ hơn đợc tiêu thụ ở Hải Phòng, Đà Nẵng và
- 20 -
Cần Thơ. Tại các khu vực này tập trung các khu công nghiệp lớn, tiêu thụ chủ yếu
các sản phẩm này.
Nói chung thị trờng thép Việt Nam trong mấy năm gần đây luôn giữ đợc
mức ổn định và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép luôn tăng từ 10ữ15%/năm, đặc
biệt tăng mạnh trong 3 năm 2000-2001-2002. Tốc độ tăng trởng về tiêu thụ thép
xây dựng và thép lá đã tăng trên 20%. Các nhà máy sản xuất thép xây dựng đã đáp
ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nớc. Do tiêu thụ tốt nên từ năm 2000 các đơn vị sản
xuất thành viên VSC đã nâng sản lợng đạt trên 70% công suất thiết kế, còn khối
liên doanh đã đạt trên 90%, thậm chí nh VPS đã vợt công suất thiết kế 10%. Tốc
độ phát triển đầu t sản xuất của khối t nhân tăng cao, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí
Minh và thành phố Hải Phòng. Trong 4 năm trở lại đây, các cơ sở sản xuất thép
cán nóng, ống đen, thép kết cấu phát triển mạnh cả về số lợng, hình thức lẫn chất l-
ợng. Quy mô đâu t lớn hơn, quy củ hơn với thiết bị hiện đại của nớc ngoài đạt sản

đầu ngời (kg/
ngời)
GDP/ ngời
(USD/ ngời)
Tỷ lệ sản
phẩm dài/dẹt
(%)
2003 5.220 64,5 445 55/45
2004 5.950 72,6 465 54/46
2005 6.720 80,7 485 53/47
Nguồn Tổng công ty Thép Việt Nam.
Đối với thị trờng ngành thép, dự báo đến năm 2005 thị trờng trong nớc tiêu
thụ thép lớn nhất vẫn là thị trờng miền Nam từ 50-55%, thị trờng miền Bắc từ
35-40% và miền Trung khoảng 10%. Với thị trờng ngoài nớc, trong tơng lai gần,
chúng ta có thể xuất khẩu các mặt hàng thép, gang sang các nớc trong khu vực, đặc
biệt là các nớc láng giềng.
Về khả năng phát triển, khối sản xuất thép đạt tốc độ phát triển cao. Một
loạt các nhà máy cán thép có vốn lớn ra đời với dây chuyền cán hiện đại của Italia
công suất từ 200.000 đến 300.000 tấn/năm, các sản phẩm sau cán của cơ sở t nhân
cũng tiếp tục chiếm lĩnh thị trờng. Mặc dù vậy, khi mà cung lớn hơn cầu, nguồn
phôi lại phụ thuộc vào nhập khẩu và giá phôi luôn biến động theo thị trờng thì các
sản phẩm thép cán thơng hiệu mới không thể dễ dàng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh
- 22 -
là rất lớn. Điều này sẽ tác động tiêu cực tới hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
Tổng công ty thép Việt Nam.
II- giới thiệu chung về tổng công ty thép việt nam.
1- Một vài nét về Tổng công ty thép Việt Nam:
Thực hiện chủ trơng đổi mới kinh tế, đặc biệt là đổi mới và sắp xếp lại hệ thống
doanh nghiệp Nhà nớc, hình thành các tập đoàn công nghiệp quốc gia trong ngành
kinh tế, kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đối với mục tiêu Công nghiệp hoá - hiện

lửa và khai thác đất sét Trúc Thôn, Công ty Kim Khí Hà Nội, Công ty kinh doanh
thép và vật t Hà Nội, Công ty Kim Khí Hải Phòng, Công ty Kim khí và vật t tổng
hợp miền Trung, Công ty Kim khí Bắc Thái, Văn phòng Tổng công ty và hai đơn
vị sự nghiệp ( Viện luyện kim đen, Trờng dạy nghề Mỏ và luyện kim ). Bảy đơn vị
liên doanh với nớc ngoài là: Công ty Thép VSC - POSCO - Hải Phòng; Công ty
ống thép VINAPIPE - Hải Phòng; Công ty gia công thép VINANIC - Hải Phòng;
Công ty thép VINAKYOEI - Bà Rịa - Vũng Tàu; Công ty Thép
NAUSTEELVINA; Công ty Thép VINASTEEL VINA và Công ty liên doanh
trung tâm thơng mại quốc tế - TP. Hồ Chí Minh. Theo tinh thần quyết định 91/
TTG thì mục tiêu của Tổng công ty Thép Việt Nam là: Xây dựng mô hình tập
đoàn kinh doanh ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng.
2- Chức năng nhiệm vụ, các mặt hàng kinh doanh của Tổng công ty Thép
Việt Nam.
2.1- Chức năng nhiệm vụ.
Tổng công ty Thép Việt Nam đợc Nhà nớc giao quản lý và sử dụng trên 1400
tỷ đồng vốn (Không kể nguồn vốn góp vào các liên doanh với nớc ngoài và vốn
vay của tổ chức tín dụng) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh điều tiết
thị trờng thép xây dựng và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về sự bình ổn của thị tr-
ờng này trong cả nớc.
- 24 -
Tổng công ty thép Việt Nam hoạt động kinh doanh hầu hết trên các thị trờng
trọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam và bao trùm hầu hết các công đoạn khâu phân
phối, tiêu thụ sản phẩm - đây là chức năng nhiệm vụ chính của Tổng công ty. Tổng
công ty Thép Việt Nam hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Khai thác mỏ quặng sắt và các mỏ nguyên liệu có liên quan đến công nghiệp
sản xuất thép.
- Sản xuất thép, các kim loại khác và các sản phẩm từ thép.
- Kinh doanh các mặt hàng về thép, các loại kim khí, nguyên vật liệu thép, các
loại vật t ( kể cả vật t thứ liệu ) phục vụ cho sản xuất thép và các phụ tùng máy
móc thiết bị khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status