ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ ĐẮC LỢI
NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ ĐẮC LỢI
NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Nhật Thắng
THÁI NGUYÊN - 2015
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo
điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Đắc Lợi
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .....................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................................... 2
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................................... 2
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................... 4
1.1.1. Sán lá ký sinh ở ruột gà.............................................................................................4
1.1.2. Bệnh sán lá ruột ở gà...............................................................................................14
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .......................................... 21
2.4.8. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể và những biến đổi vi thể ở cơ quan tiêu
hoá (ruột, manh tràng) do sán lá ruột gây ra....................................................................29
2.4.9. Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy sán lá ruột ở gà............................30
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................................... 32
2.5.1. Một số tham số thống kê.........................................................................................32
2.5.2. Một số công thức tính tỷ lệ (%) .............................................................................33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................34
3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
THUỘC TỈNH THANH HÓA.................................................................................................... 34
3.1.1. Thành phần loài sán lá ruột ở gà tại một số địa phương thuộc tỉnh Thanh Hóa34
3.1.2. Phân bố các loài sán lá ruột ở gà tại các địa phương thuộc tỉnh Thanh Hoá .....37
3.1.3. Đặc điểm phân loại các loài sán lá ruột ở gà tại Thanh Hóa ...............................39
3.1.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột ở gà tại một số địa phương thuộc tỉnh
Thanh Hóa ..........................................................................................................................41
3.1.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột ở gà theo tuổi .............................................46
3.1.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột ở gà theo mùa vụ.......................................52
v
3.2. NGHIÊN CỨU BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ .. 57
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của gà bị bệnh sán lá ruột...................................58
3.2.2. Bệnh tích đại thể và vi thể ở ruột của gà do sán lá ruột gây ra............................59
3.3. BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH SÁN LÁ RUỘT CHO GÀ ............................... 63
3.3.1. Hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc tẩy sán lá ruột ở gà......................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................65
: Thể trọng
cs
: Cộng sự
-
: Đến
>
: Lớn hơn
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta chăn nuôi là một nghề sản xuất truyền thống, luôn giữ vai trò
quan trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh
tế nói chung, trong đó, chăn nuôi gia cầm luôn giữ vị trí quan trọng thứ hai
trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Với nhiều phương thức chăn
nuôi phong phú, đa dạng, nghề chăn nuôi gia cầm đã góp phần giải quyết
công ăn việc làm và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.
Những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm nước ta nói chung và tỉnh Thanh
Hóa nói riêng đã và đang phát triển rất mạnh, tốc độ tăng hàng năm tương đối cao.
Chăn nuôi gà đáp ứng nhanh nhu cầu về thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao, chất lượng tốt cho đời sống xã hội và cung cấp một nguồn nguyên
liệu dồi dào cho nhiều ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Gà là loài vật dễ nuôi, dễ thích nghi với điều kiện khí hậu khác nhau,
đặc biệt chúng thích nghi cao với đời sống ở các vùng có nhiều diện tích...
Mặt khác gà là loài ham kiếm mồi, nên chăn nuôi gà có thể tận dụng được
nguồn thức ăn từ động vật thủy địa sinh (giun, cá...) và lương thực rơi vãi sau
thu hoạch lúa, ngô. Chính vì những lý do trên mà nghề nuôi gà phát triển rộng
rãi ở nhiều nơi, được coi là một nghề xoá đói giảm nghèo bền vững.
Hiện nay, ở nước ta nghề chăn nuôi gà đã và đang tồn tại 2 phương
thức chăn nuôi chính, đó là chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công
nghiệp. Tuy nhiên, chăn nuôi bán công nghiệp vẫn là phương thức chăn nuôi
phổ biến. Hình thức chăn nuôi này thường mang tính tự phát, nhỏ lẻ và lạc
hậu, nên vấn đề phòng chống dịch bệnh nói chung và bệnh do ký sinh trùng
nói riêng thường ít được quan tâm, do vậy tỷ lệ nhiễm giun sán ở gà khá cao.
2
3
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin
khoa học về đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý lâm sàng và biện pháp phòng
trị bệnh sán lá ruột cho gà tại một số địa phương thuộc tỉnh Thanh Hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra những biện pháp phòng trị bệnh sán lá ruột ở
gà có hiệu quả, nhằm hạn chế sự nhiễm sán lá ruột cho gà, từ đó hạn chế
những thiệt hại do bệnh gây ra.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Sán lá ký sinh ở ruột gà
1.1.1.1. Thành phần loài sán lá ruột ký sinh ở gà
Sán lá ký sinh ruột gia cầm nói chung và ở gà nói riêng gồm nhiều loài
thuộc lớp Trematoda Rudolphi 1808.
Ở Việt Nam, thành phần loài sán lá ruột của rất phong phú, phân bố
rộng ở khắp các vùng miền trong cả nước và gây tác hại lớn đối với ngành
chăn nuôi. Số lượng, thành phần các loài sán lá ruột ký sinh ở gà đã được một
số tác giả nghiên cứu và tổng hợp.
NGÀNH PLATHELMINTHES SCHNERDER, 1873
LỚP SÁN LÁ RUDOLPHI, 1808
Phân lớp Prosostomata Skrjabin et Gusechanskaja, 1962
Loài Philophthalmus gralli Mathis et Lerger, 1910
Bộ Notocotylida Skrjabin et Shutz, 1937
Họ Notocotylidae Luhe, 1909
Giống Notocotylus Diesing, 1839
Loài Notocotylus eagypticus Odhner, 1905
Loài N. intestinalis Tabangui, 1932
Giống Catatropis Odhner, 1905
Loài Catatropis verrucosa Frohlich, 1789
Bộ Opisthorchida La Rue, 1957
Phân bộ Opisthorchiata La Rue, 1957
Họ Opisthorchidae Braun, 1901
Giống Opisthorchis Blanchard, 1895
Loài Opisthorchis paragenminus Oschmarin, 1970
Phân bộ Heterophyata Morosov, 1955
Họ Heterophyidae Odhner, 1914
Giống Opisthorchis Onjiet Nishio, 1919
Loài Opisthorchis gallinae Oschmarin, 1970
Họ Haplorchidae Looss, 1899
Giống Procerovum Onji et Nishio, 1916
Loài Procerovum cheni Hsu, 1950
Bộ Plagiorchiida La Rue, 1957
Phân bộ Plagiorchiata La Rue, 1957
Họ Microphallidae Travassos, 1920
Giống Martrema Nicoli,1970
Loài Martrema subdolum Jagerakiold, 1909
6
Họ Prosthogonimidae Nicoli, 1924
7
2,40 - 2,50mm. Viền cổ rộng 0,73 - 1,03 mm. Có 37 móc gồm 15 móc lưng
xếp thành 2 hàng, kích thước 0,101- 0,109 x 0,025 mm. Mỗi thùy bên có 6
móc (0,093 - 0,126 x 0,029 mm) và 5 móc thùy bụng (0,093 – 0,122 x 0,025
mm). Kích thước giác miệng 0,23 - 0,44 x 0,27 - 0,45 mm. Trước hầu dài
0,13- 0,16 mm. Hầu 0,15-0,37 x 0,15 – 0,27mm. Thực quản dài 0,86 - 1,14
mm. Giác bụng phát triển, kích thước 0,69 - 1,22 x 0,69 - 1,18 mm. Hai nhánh
ruột kéo dài về mút sau cơ thể.
Tinh hoàn hình ovan hoặc hơi phân thùy theo chiều dọc. Kích thước tinh
hoàn trước 0,34 - 1,41 x 0,43 - 1,06 mm, tinh hoàn sau 0,36 - 1,41 x 0,34 - 1,04
mm. Túi sinh dục nằm ở mặt lưng ở nửa trước giác bụng, bên trong chứa túi
chứa tinh hình ống. Kích thước túi sinh dục 0,234 - 0,453 x 0,069 - 0,314 mm.
Buồng trứng tròn hoặc ô van, nằm trước tinh hoàn, kích thước 0,18 0,43 x 0,25 - 0,645 mm. Thể mêlit nằm ngay sau buồng trứng và có kích
thước lớn hơn buồng trứng.
Tuyến noãn hoàng nằm 2 bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng kéo
dài đến mút sau cơ thể, không che lấp hai mút nhánh ruột và khoảng trống
phía sau tinh hoàn.
Tử cung tương đối dài, chứa nhiều trứng. Trứng hình ôvan, màu vàng
sáng, kích thước 0,076 - 0,105 x 0,051 - 0,084 mm. Ống bài tiết chính ở phần
sau cơ thể, gấp khúc 1- 2 vòng trước lỗ thoát. Ở những sán già, tử cung không
còn trứng, các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tinh hoàn, tuyến noãn
hoàng có xu hướng teo đi.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2004) [14], Chu Thị Thơm và cs (2006)
[48] loài Echinostoma revolutum dài 3-13mm, rộng 0,88 - 2mm, vành khăn có
35-37 móc nhỏ; tử cung xếp có thứ tự, ngay sau giác bụng và chứa nhiều
trứng; trứng hình bầu dục, dài 0,009 - 0,132mm, rộng 0,05 - 0,073mm, màu
vàng, một đầu trứng có nắp.
đường kính 0,25 - 0,3 mm, giác bụng 0,72 - 0,88 mm ở khoảng cuối 1/4 thân
trước. Thực quản dài 0,4 - 0,6 mm.
Hai tinh hoàn xếp trên dưới nhau, cái trên thường có 3 thuỳ, cái dưới
bốn thuỳ. Buồng trứng ở ngay sát trước tinh hoàn. Kích thước trứng 0,100 x
0,070 mm. (Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [46])
9
* Đặc điểm loài sán lá ruột Echinoparyphium recurvatum Linstow, 1873
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [30], Nguyễn Thị Lê (2000) [32],
loài này có đặc điểm:
Kích thước cơ thể bé, dài 2,48 mm, rộng 0,45 mm (ở vùng giác bụng).
Bề mặt cơ thể ở phía trước đến ngang giác bụng phủ gai cutin lớn. Viền cổ có
45 móc, mỗi thùy bụng có 4 móc, kích thước 0,044 - 0,065 x 0,009 - 0,012
mm. Còn lại 37 móc xếp thành 2 hàng, kích thước 0,042 - 0,049 x 0,009 mm.
Giác miệng 0,008 x 0,105 mm. Hầu 0,088 x 0,084 mm. Giác bụng tròn
hoặc kéo dọc, nằm ở 1/3 chiều dài của cơ thể, kích thước 0,297 x 0,258 mm.
Thực quản dài 0,28 m, hai nhánh ruột kéo dài đến mút sau cơ thể.
Túi sinh dục hình bầu dục, nằm giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng,
kích thước 0,252 x 0,105 mm.
Tinh hoàn hình ôvan, cái này nằm sau cái kia ở nửa sau cơ thể. Tinh
hoàn trước 0,297 x 0,193 mm, tinh hoàn sau 0,320 x 0,172 mm.
Buồng trứng tròn hoặc hình ôvan, nằm trước tinh hoàn, đường kính
0,127mm. Thể mêlit lớn, nằm giữa buồng trứng và tinh hoàn trước. Tuyến
noãn hoàng gồm nhiều bao noãn lớn kéo dài từ sau giác bụng đến gần mút cơ
thể. Tử cung ngắn, chứa ít trứng, kích thước trứng 0,077 - 0,084 x 0,051 mm.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2004) [14], Chu Thị Thơm và cs (2006) [48],
loài Echinoparyphium recurvatum: Dài 2 - 5 mm, rộng 0,4 - 0,85 mm. Phần
trước thân có những gai cuticun nằm thứ tự xen kẽ nhau. Đầu sán có cấu tạo
nằm gần giác miệng, kích thước 0,828 - 1,131 x 0,876 - 1,150 mm. Hai nhánh
ruột chẻ đôi trước giác bụng kéo dài đến mút sau cơ thể.
Tinh hoàn hình ôvan, cái này nằm sau cái kia, ở chính giữa nửa sau cơ
thể, kích thước tinh hoàn trước 0,690 - 1,352 x 0,345 - 0,579 mm và tinh hoàn
sau 0,828 - 1,352 x 0,303 - 0,552 mm.
Túi sinh dục hình ôvan hoặc hình quả lê, đáy túi kéo dài đến giữa giác
bụng chứa túi chứa tinh và gai sinh dục dài, kích thước 0,690 - 0,828 x 0,276
mm. Lỗ sinh dục nằm ngay sau nhánh ruột chẻ đôi.
11
Buồng trứng hình ôvan, nằm ngang phía trước tinh hoàn, kích thước
0,248 - 0,414 x 0,372 - 0,455 mm. Thể mêlit nằm ngay sau buồng trứng.
tuyến noãn hoàng bắt đầu ở phía sau giác bụng, kéo dài đến mút sau cơ thể
nhưng không che lấp hai mút ruột. Tử cung dài chứa nhiều trứng, kích thước
trứng 0,082 - 0,090 x 0,055 - 0,060 mm.
* Đặc điểm loài sán Notocotylus aegyptiacus Odhner, 1905
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [30] đã mô tả như sau: Cơ thể dài
3,31mm, rộng 0,96 mm. Giác miệng 0,16 x 0,18 mm; thực quản dài 0,21 mm;
tinh hoàn phân thùy, kích thước 0,66 x 0,3 mm; túi sinh dục 0,8 x 0,06 mm;
buồng trứng phân thùy 0,275 x 0,225 mm, trứng 0,02 x 0,013 mm.
* Đặc điểm loài sán Notocotylus intestinalis, Tubangui, 1932
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [30], đã mô tả như sau:
Cơ thể dài 3,2 mm, rộng 0,77 mm; ở mặt bụng có 3 tuyến, mỗi hàng
bên 16 tuyến, hang giữa 15 tuyến; giác miệng 0,11 mm đường kính; thực
quản dài 0.113 mm; tinh hoàn 0,610 x 0,260 mm; túi sinh dục dài 0,76 mm;
trứng 0,015 x 0,012 mm.
1.1.1.3. Vòng đời của sán lá ruột gà
Vòng đời của sán lá ruột gà tương đối phức tạp và đa dạng, có sự tham
nhập, stiles - gai xâm nhập) giúp ấu trùng xâm nhập vào vật chủ trung gian.
Phần sau cơ thể chứa các tế bào mầm. Hệ bài tiết cấu tạo theo kiểu nguyên
đơn thận. Hệ thần kinh gồm có hạch thần kinh và hai dây thần kinh.
+ Sporocyst dài 1 - 6mm, dạng túi hoặc hình tròn có chứa các tế bào
mầm. Sporocyst con phát triển trong Sporocyst mẹ, có kích thước bé hơn.
+ Redia phát triển trong Sporocyst, có hình dạng túi dài, đỉnh đầu cơ thể
có hầu cơ phát triển, có ruột hình túi. Từ các tế bào mầm hình cầu trong redia
phát triển thành redia con, hoặc cercaria.
+ Cấu tạo của cercaria đặc trưng cho mỗi loài; thường có giác miệng và
giác bụng; cơ quan tiêu hoá, thần kinh, bài tiết giống sán lá trưởng thành. Ở
đỉnh đầu cơ thể có tuyến xâm nhập hoặc gai (stiles) giúp ấu trùng xâm nhập
vào vật chủ trung gian thứ hai. Phần sau cơ thể chứa các mầm tuyến sinh dục.
Đa số ceracria có đuôi để bơi trong nước. Đôi khi đuôi chẻ đôi (họ
13
Schistosomatidae). Ở nhiều loài, cercaria có tuyến tạo nang. Phần lớn các loài
sán lá, cercaria tự chui ra khỏi cơ thể vật chủ trung gian thứ nhất bơi tự do
trong nước tìm vật chủ trung gian thứ hai, xâm nhập và hoá nang thành dạng
ấu trùng metacercaria (Echinostomatidae, Opisthorchidae...). Ở một số loài
sán lá, cercaria bám vào giá thể hoặc cây cỏ thuỷ sinh hoặc trên váng nước,
rụng đuôi hoá thành adolescaria.
+ Vật chủ cuối cùng nhiễm bệnh sán lá do ăn phải ấu trùng cảm nhiễm
adolescaria hoặc vật chủ chứa có chứa metacercaria. Trong cơ thể của gà, ấu
trùng sẽ di chuyển đến các nội quan và phát triển thành sán lá trưởng thành.
Chỗ ở của sán lá ký sinh ở gà rất khác nhau, thường là hệ tiêu hoá, cơ quan
sinh dục (Nguyễn Thị Lê (2000) [32]).
1.1.1.4. Ký chủ trung gian của sán lá ruột gà
Ký chủ trung gian đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh sán lá
gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, bồ câu, một số loài chim hoang mà còn gây bệnh
cho một số động vật có vú khác và kể cả con người. Các loài sán lá ruột gây
bệnh phổ biến là các loài thuộc họ Echinostomatidae.
1.1.2.1. Dịch tễ học bệnh sán lá ruột gà
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2004) [14], Chu Thị Thơm và cs (2006)
[48] cho biết: bệnh sán lá ruột gia cầm gặp phổ biến ở nhiều nước trên thế
giới, ở nước ta bệnh thấy ở khắp các vùng. Bệnh phân bố ở hầu hết các tỉnh
miền Bắc nước ta, loài phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho gia cầm là
Echinostoma revolutum. Gia cầm bị nhiễm nhiều, bệnh phát nặng ở vùng
đồng bằng, nhất là những nơi gần ao, hồ, ruộng, vũng nước... có nhiều ký chủ
bổ sung.
Bệnh phát quanh năm, nhưng gia cầm mắc bệnh tăng vào mùa hè, khi
nhuyễn thể và nòng nọc phát triển nhiều. Cuối thu và đông, nhiệt độ giảm
xuống, số lượng nhuyễn thể, nòng nọc giảm đi; gia cầm ít tiếp xúc với ký chủ
trung gian thì mức độ nhiễm cũng giảm.
Những gia cầm thường xuyên tiếp xúc với nước như vịt, ngỗng... mức
độ nhiễm sán nặng hơn những gia cầm ở cạn như gà, gà tây...
Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1976) [8] cũng cho rằng: bệnh phổ biến ở
khắp các vùng trong cả nước, vùng đồng bằng nhiễm nhiều hơn so với vùng núi
và trung du; gà nuôi nhốt chung với vịt, ngan ngỗng là những loài thường xuyên
tiếp xúc với nước nên mức độ nhiễm cao.
15
Nguồn gieo rắc mầm bệnh ra ngoài môi trường, không những là gà, vịt, ngan,
ngỗng, bồ câu mà còn gặp ở các động vật khác như chuột, các loài chim hoang...
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [11] cho biết: yếu tố đầu tiên và quan
trọng chi phối thành phần loài của khu hệ ký sinh trùng ở động vật là tuổi của
vật chủ.