Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
1
Luận văn
Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu
thụ sản phẩm bia hơi tại Công ty sản xuất
kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
2
Lời mở đầu
***************
Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với
các doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh
ngày càng quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản
trị, tổ chức doanh nghiệp phù hợp. Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc
một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng,
thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ
sản xuất kinh doanh mới. Song thực tế cho thấy, không phải doanh
nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ
* Chương 1: Tổng quan chung về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và
dịch vụ Việt Hà.
* Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty sản xuất
kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà.
* Chương 3:Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm bia
hơi tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Song do thời gian có hạn và sự nhận thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn
hạn chế nên bài viết của tôi chắc chắn còn không ít khiếm khuyết. Vì vậy tôi rất
mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cố giáo, các đồng chí lãnh đạo
cùng các cán bộ công nhân viên trong Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và
dịch vụ Việt Hà để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn ./.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
4
CHƯƠNG I
Tổng quan về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư
và dịch vụ Việt Hà
1. Giới thiệu chung về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt
Hà.
Tên công ty: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
- Quyết định thành lập số: 6130/QÐ-UB ngày 04/09/2002 của UBND Thành
phố Hà nội
- Ngành nghề kinh doanh:
máy thực phẩm Hà Nội theo quyết định 1652 QĐ-UB của UBND thành phố Hà
Nội. Lúc này nhà máy có khoảng 500 công nhân, sản xuất vẫn mang tính thủ
công.
Trong thời kỳ này, tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu sản xuất sản
phẩm mới nhưng do nguồn cung ứng các sản phẩm gặp nhiều khó khăn và do
biến động giá cả nên tình hình sản xuất của nhà máy gặp nhiều khó khăn. Ðể
tháo gỡ tình trạng này, nhà máy đã có nhiều biện pháp năng động, trong đó có
áp dụng phương pháp tiền lương sản phẩm theo kết quả cuối cùng.Điều này đã
trở thành động lực để kích thích sản xuất phát triển.
- Giai đoạn 2: Thời kỳ 1987 - 1993 có những thay đổi lớn trong chính sách vĩ
mô của nhà nước theo quy định số 217/HÐBT ngày 14/11/1987 đã xác lập và
khẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Theo đó, nhà máy được
hoàn toàn tự chủ về tài chính, được quyền huy động và sử dụng mọi nguồn vốn,
tự xác định phương án sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng
doanh nghiệp, tuy nhiên với một cơ sở vật chất yếu kém cùng với một đội ngũ
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
6
kỹ thuật địa phương đã hạn chế phần nào tính năng động cũng như năng lực tự
chủ trong sản xuất kinh doanh. Bởi vậy để đa dạng hóa sản phẩm, nhà máy đã
mạnh dạn vay 2 tỷ đồng của quỹ SIDA để lắp đặt dây chuyền sản xuất chai
nhựa, tổ chức sản xuất nước chấm và lạc bọc đường xuất khẩu sang Ðông Âu và
Liên Xô. Nhờ đó nhà máy đã tạo được việc làm cho 600 công nhân. Song đến
năm 1990, Ðông Âu biến động nhà máy mất nguồn tiêu thụ, không thể sản xuất
mặt hàng này. Thời gian nầy, nhà máy hầu như không sản xuất chờ giải thể.
Ðứng trước tình hình khó khăn, ban lãnh đạo nhà máy đã đề ra mục tiêu chính
là: đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu, tìm phương hướng sản xuất sản phẩm
có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nước. Ðược các cấp, các ngành
giúp đỡ, nhà máy đã quyết định đi vào sản xuất bia. Đây là hướng đi dựa trên
nghiên cứu về thị trường, nguồn vốn và phương hướng lựa chọn kỹ thuật và
ty cổ phần, công ty giữ 37% số vốn điều lệ.
Đến năm 2002, theo Quyết định của UBND TP Hà Nội, 2 công ty là Công
ty kinh doanh thực phẩm vi sinh và xí nghiệp mỹ phẩm đã được sáp nhập vào
Công ty bia Việt hà.
Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏi phải
điều chỉnh phù hợp với quy mô của công ty ngày 04 tháng 09 năm 2002. Công
ty bia Việt Hà được đổi tên thành "Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch
vụ Việt Hà" trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội theo quyết định số 6130/QÐ-
UB của UBND TP Hà Nội, gọi tắt là công ty Việt Hà.
1.2. Một số đặc điểm của công ty:
Công ty Việt Hà là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán độc lập, có tư cách
pháp nhân, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước, thuộc UBND thành phố Hà Nội dưới sự quản lý trực tiếp của
Sở công nghiệp Hà Nội.
Sản xuất kinh doanh của công ty được phát triển theo hướng đa dạng hóa
ngành nghề, bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh các loại bia, nước khoáng
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh, nhập khẩu
thiết bị, nguyên liệu, hóa chất cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị
trường.
- Liên doanh liên kết với cấc đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, làm đại
lý, đại diện mở cửa hàng dịch vụ, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của
công ty và sản phẩm liên doanh.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
8
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tập trung vào sản xuất bia hơi và từng
bước đưa sản phẩm nước khoáng vào thị trường. Do đó, đòi hỏi công ty phải
từng bước cụ thể hóa nhiệm vụ chủ yếu này theo các bước:
1. Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm bia hơi.
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Có trách nhiệm điều hành, quản lý giám sát hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc - Phó giám
đốc phụ trách kỹ thuật - PGÐ phụ trách tổ chức và PGÐ phụ trách tổ chức và
kinh doanh. Các PGÐ đảm nhiệm những công việc cụ thể mà giám đốc theo
theo chức năng.
- Phòng bán hàng và marketing: Phòng bán hàng và maketing có nhiệm
vụ.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(kỹ thuật)
PHÓ GIÁM ĐỐC
(t
ổ chức)
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Tài chính
-
KD
Phòng k
ỹ
thuật
Phòng
KCS
Phòng vi
sinh
Phòng
Ban
nước
OPAL
Phân xư
ởng sản xuất
bia hơi Việt Hà
Phân xư
ởng sản xuất
nước khoáng Opal
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
10
+Thực hiện công tác quảng cáo sản phẩm.
+ Tổ chức nghiên cứu thiết kế mẫu mã, bao bì của sản phẩm
+ Tổ chức nghiên cứu chiến lược khuyến mãi nhằm tăng cường khả năng
cạnh tranh của sản phẩm
+ Tham gia tư vấn điều tiết giá cả cho lãnh đạo công ty.
+ Thiết kế kiểm tra các chương trình kích thích tiêu thụ
+ Duy trì mối quan hệ với các đại lý cấp I
+ Quản lý hàng tồn đọng tại các đại lý cấp I
+Quản lý và cấp phát các loại hàng hoá phục vụ quảng cáo - khuyến mại
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm cân đối tài chính kế toán,
đảm bảo an toàn vốn sản xuất kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc về hoạt
động quản lý tài chính.
+ Thực hiện xây dựng các mức chi phí của công ty
+ Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tài chính.
+Theo dõi hạch toán chi phí sản xuất, định giá thành, phân tích hoạt động
kinh doanh .
- Phòng kế hoạch vật tư:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm từng tháng, quý, năm cho công
2.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà từ năm 2003 đến 2005.
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
12
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
từ năm 2003 - 2005
Ðơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Doanh thu 47,574 51,670 55,289
2 Giá vốn hàng bán 32,679 38,320 42,411
3 Lợi nhuận gộp 14,895 13,350 12,828
4 LN từ hoạt động TC 0,462 0,884 0,687
5 Chi phí bán hàng 1,380 3,012 3,741
6 Chi phí QLDN 3,771 3,875 3,917
7 Lợi nhuận từ HÐKD 10,206 7,347 5,857
8 LN bất thường 0,032 0,0986
9 LN trước thuế 10,206 7,379 5,9556
10 Thuế TNDN 2,588 2,066 1,6676
11 Lợi nhuận sau thuế 7,348 5,313 4,288
(Nguồn: Phòng TC-KT)
2.2. Ðánh giá một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Việt Hà
từ 2003 - 2005
Năm
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Nộp ngân sách
(Tỷ đồng)
- Năm 2003 =
7,348
47,574
x 100% = 15,44 %
- Năm 2004 =
5,313
56,270
x 100% = 10,28%
- Năm 2005 =
4,288
55,239
x 100% = 7,6%.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm.
Nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
+ Do sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới có nhiều biến động theo
xu hướng tăng cao đã làm cho các nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của công ty
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
14
cũng tăng theo , mặt khác các nguyên vật liệu này chủ yếu phụ thuộc vào nguồn
nhập khẩu từ nước ngoài , do đó đã làm cho giá vốn hàng bán tăng.
+ Mặt khác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty
trong 2 năm qua đã tăng đáng kể vì công ty đã đầu tư kinh phí để phát triển và
mở rộng thị trường ra các tỉnh, công ty đã tăng thu nhập bình quân cho người
lao động từ 1,45Tr.đ/người/tháng năm 2003 lên 1,55 Tr.đ/người/tháng năm
2004 và từ 1,55Tr.đ/người/tháng năm 2004 lên 1,65Tr.đ/người/tháng năm 2005.
2.2.3: Đánh giá kết quả về Năng suất lao động :
Bảng 3: Tổng hợp Năng suất Lao động bình quân.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
- Doanh thu (tỷ đồng) 47,574 51,67 55,239
Năm
2005
2004 so với 2003 2005/2004
Chênh
l
ệch
Tốc độ
(%)
Chênh
l
ệch
Tốc độ
(%)
1. D. thu 47,574 51,67 55,239 4,096 108 3,569 107
2. LN 7,348 5,313 4,288 -2,035 72 -1,085 79
3.Tổng vốn 115,327
129,202
128,850
13,875 112 -0,352 99,7
4. Hi
ệu suất
(1:3)
0,413 0,4 0,428 -0,013 0,97 0,028 107
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. K/năng thanh toán hiện hành
(TSLÐ/nợ NH)
1,73 2,06 2,8
2. K/năng thanh toán nhanh (TS
quay vòng nhanh/nợ NH)
1,44 1,48 2,35
3. Hệ số nợ (nợ/Tổng TS) 0,1 0,085 0,062
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty giảm dần điều này bảo đảm hơn cho quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty vì công ty không rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều tăng trong
các năm điều này cho thấy khả năng thanh thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của công ty là rất khả năng. Tóm lại tình hình tài chính của công ty là tương
đối ổn định.
3: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ tại công
ty Việt Hà:
3.1: Ðặc điểm về sản phẩm bia hơi của Công ty Việt Hà.
- Từ ngày thành lập đến nay và trải qua hơn 40 năm hoạt động công ty đã
có nhiều sản phẩm khác nhau biến đổi theo thời gian đã phù hợp với tình hình
chung của yêu cầu thị trường. Có thời kỳ sản phẩm của công ty ngoài các mặt
hàng như nước chấm, dấm, tương còn có kẹo, rượu. Nắm bắt được tình hình
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
17
thực tế của sự phát triển nền kinh tế từ 1993 đến nay sản phẩm chính của công
ty Bia Việt Hà là bia hơi với công nghệ sản xuất của Ðan Mạch. Năm 1995 sản
lương kế hoạch của công ty là 9 triệu lít, tương ứng với dây truyền thiết bị sản
Khác với các sản phẩm khác sản phẩm bia hơi khi sản xuất đòi hỏi yêu
cầu về kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao mới cho cho 1 sản phẩm có
chất lượng. Song mặt khác nó yêu cầu có một chế độ bảo quản nghiêm ngặt
trong 1 khoảng nhiệt độ thấp từ lúc là thành phẩm hoàn chỉnh đến khi tiêu dùng.
Ðặc điểm này của bia hơi có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm.
Nếu làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác duy trì và phát
triển mở rộng thị trường. Ngược lại bia hơi sản xuất ra bị tồn lâu sẽ làm tăng
chi phí dẫn đến giá thành cao.Ta có thể minh hoạ như sau:
Thời gian bảo quản tăng ==> Chi phí bảo quản tăng ==> Giá thanh tăng
Tồn kho nhiều ==> Chất lượng sản phẩm giảm ==> Tiêu thụ giảm ==>
Doanh thu giảm ==> Lợi nhuận giảm (không bán được hoặc mất uy tín).
- Hiện nay một hạn chế của công ty là vấn đề bảo quản và đảm bảo chất
lượng bia hơi,công ty chưa có hệ thống bảo quản hiện đại để vươn tới các vùng
xa ( trên 1000 km )
3.2: Ðặc điểm về thị trường của công ty SXKD đầu tư và DV Việt Hà.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty bia Việt Hà là thành
phố Hà Nội và các tỉnh phía bắc như: Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Ninh,
Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định. Từ
3 năm trở lại đây công ty đang triển khai kế hoạch phát triển thị trường vào các
tỉnh miền Trung như: Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình - Quảng Trị - Huế và
Ðà Nẵng.
Thực tế cho thấy bia hơi đã trở thành một thứ đồ uống thông dụng trong đời
sống của người dân Việt Nam. Điều đáng đề cập ở đây là sự bùng nổ sản xuất bia
trong thời gian vài năm gần đây cũng như sự cạnh tranh sôi động và quyết liệt trên
thị trường giữa các nhà máy bia. Yếu tố quyết định sự bùng nổ về sản xuất bia ở Việt
Nam chính là do nhu cầu tiêu dùng bia không ngừng tăng lên. Năm 1991, sản lượng
bia sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu tiêu dùng, năm 1992 đáp ứng
được 72% Trong thời gian từ năm 1991 đến 1996, quy mô thị trường bia Việt Nam
liên tục tăng trưởng, tỷ lệ gia tăng hàng năm đạt 20 – 30%. Sự tăng trưởng này là hệ
quả tất yếu của sự gia tăng về thu nhập của người dân và sự gia tăng dân số các thành
Trên thị trường Hà Nội hiện nay có rất nhiều thị hiếu tiêu dùng bia khác nhau,
nhưng nhìn chung có thể phân thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Tập hợp những người thích uống loại bia có vị uống nhẹ, dễ
uống và uống nhiều không bị say. Họ chủ yếu là những người uống bia kém hoặc là
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
20
phụ nữ hoặc là những người mới uống bia. Những người này uống được ít và đa số họ
chỉ uống vào các dịp lễ tết hoặc các buổi liên hoan.
Nhóm 2: Tập hợp những người thích uống những loại bia nặng. Đây
chủ yếu là những người uống được bia và những người nghiện bia. Họ thích loại bia
này vì chúng mới đủ độ với họ. Những người này thường uống lai rai vì như thế họ
uống được nhiều. Tuy nhiên, số lượng người ở nhóm này lại ít.
Nhóm 3: Tập hợp những người thích uống loại bia đậm đà, vừa phải,
vừa là để giải khát, vừa tạo thêm sự ngon miệng trong các bữa ăn Đây thực sự là
một nhóm tiêu dùng lớn. Họ tiêu dùng thường xuyên trong các bữa ăn mỗi ngày. Đối
với họ, bia vừa là để giải khát, đồng thời có mặt trong những lần bàn bạc làm ăn của
mình. Nhóm này chủ yếu là các cán bộ công nhân trong Công ty, xí nghiệp tại các
thành phố và những người dân buôn bán. Đây chính là nhóm người mà Công ty Bia
Việt Hà cần phải nhằm vào để tạo ra động lực tiêu thụ sản phẩm mạnh mẽ hơn nữa.
Ngoài tính chất thời vụ, thị hiếu người tiêu dùng còn phải tính đến thu nhập của
người tiêu dùng, và cách phân bổ thu nhập của họ cho đồ uống trong sinh hoạt hàng
ngày mà đặc biệt là mặt hàng bia hơi. Những người có thu nhập cao thường dùng bia
có chất lượng cao đồng thời tiện lợi trong tiêu dùng. Còn những người có thu nhập
khá và trung bình trở xuống thì lại có mặt hàng đáp ứng cho cho nhu cầu của mình
một cách hợp lý hơn. Đó là bia chai và bia hơi. Các loại bia này chất lượng tươi ngon,
giá lại rẻ hơn nên đáp ứng phần lớn nhu cầu của người lao động bình thường, có ít tiền
vẫn dùng được bia ngon. Đó là nguyên nhân chính tạo nên hệ thống khách hàng cho
sản phẩm bia hơi của công ty Việt Hà là: Nhân dân lao động và người có thu nhập
trung bình.
Ðối thủ cạnh tranh lớn nhất với sản phẩm bia hơi Việt Hà hiện nay là công
ty bia Hà Nội với hơn 100 năm kinh nghiệm và sản phẩm của bia hơi Hà Nội đã
được coi như 1 nét văn hoá của người Hà Nội. Ngoài ra bia hơi Việt Hà còn
phải cạnh tranh khác như: Bia hơi Henneger, bia Anchor, các sản phẩm bia tươi
khác cùng như các loại bia rẻ tiền do các cơ sở tư nhân sản xuất còn được gọi là
bia cỏ. ở một số tỉnh phía bắc thì có các công ty như Nada (Nam Định), Huda
Huế, bia Kim bài ( Hà tây) Nhưng bia hơi Việt Hà và bia hơi Hà Nội là 2 loại
bia đã được khẳng định trên thị trường và được cấp giấy chứng nhận về chất
lượng sản phẩm.
Chính vì sự tăng trưởng rất mạnh của thị trường bia nói chung và bia hơi
nói riêng do đó trong những năm gần đây rất nhiều nhà máy và các xưởng sản
xuất bia tư nhân được xây dựng điều đó dã làm cho thị phần tiêu thụ của công ty
Việt Hà cũng bị ảnh hưởng.
3.4: Ðặc điểm về công nghệ sản xuất bia hơi của công ty Việt Hà.
Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Nếu
đầu tư máy móc thiết bị,công nghệ hiện đại sẽ cho công ty có một sản phẩm có
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
22
chất lượng từ đó tạo được uy tín với người tiêu dùng và tạo điều kiện thúc đẩy
hoạt động tiêu thụ. Mặt khác khi sản xuất sản phẩm với một qui trình công nghệ
và máy móc thiết bị hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động,giảm chi phí của
nguyên vật liệu,nhiên liệu hao hụt,giảm tỷ lệ sai hỏng từ đó giá thành sản phẩm
giảm làm tăng ưu thế cạnh tranh của công ty trên thị trường. Tuy vậy nếu
đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại lại cần một chi phí rất lớn,khấu
hao của các khoản chi phí này phải tính vào giá thành sản phẩm vì thế giá bán
sản phẩm sẽ tăng. Đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty.Ðể khắc phục được các mâu thuẫn trên và nâng cao chất
lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động của công ty thì hệ thống máy móc
thiết bị và qui trình công nghệ phải được đặc biệt quan tâm, phù hợp với năng
Cặn nóng Tách bã
Lắng trong
Khí sạch Làm lạnh
Men giống Lên men sơ bộ
Thu hồi CO2 Lên men chính
Thu hồi men Lên men phụ
Lọc trong + KCS
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
24
+ Về máy móc thiết bị : Trước đây máy móc - thiết bị của công ty phần
lớn là cũ kỹ lạc hậu công suất thấp. Khi công ty chuyển sang sản xuất bia thì
nhận thấy rõ thị trường và mức tiêu thụ của người tiêu dùng ngày càng cao, thiết
bị sản xuất phải hiện đại để theo kịp tốc độ phát triển của thị trường và đáp ứng
tốt hơn trong xu thế cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Chính vì vậy công ty đã
đầu tư lắp đặt trong 1 dây truyền hiện đại để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Tuy có
một số máy móc thiết bị do Việt Nam sản xuất nhưng chất lượng tốt ,không
kém gì các thiết bị nhập ngoại lại có chi phí lắp đặt thấp. Một số máy móc thiết
bị ở Việt Nam chưa sản xuất được nên công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Công ty đã nhập khẩu một số máy móc thiết bị có nguồn gốc sản xuất ở các
nước châu á như: Trung Quốc, ĐàI Loan, Nhật với giá cả hợp lý nhưng chất
lượng vẫn đảm bảo so với yêu cầu của sản xuất.
kỹ thuật và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
3.5: Ðặc điểm lao động của công ty Việt Hà.
Ðể sản xuất kinh doanh có hiệu quả lãnh đạo công ty bia Việt Hà luôn trú
trọng đến chất lượng lao động. Định hướng mục tiêu của công ty là người lãnh
đạo không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thức chuyên
môn. Những năm qua các hình thức đào tạo công nhân mới được công ty áp
dụng khá triệt để. Công ty có hơn 3/5 số công nhân đã được đào tạo về nghiệp
vụ chuyên môn. Bậc thợ bình quân của công nhân hiện nay là 4,5. Hàng năm
công ty đều tiến hành hoạt động tuyển dụng thêm những kỹ sư giỏi, cử cán bộ
cá nhân có năng lực đi học các khoá học ngắn hạn hoặc dài hạn tại các trường
Đại học.
Bảng 8: Số lượng lao động của công ty bia Việt Hà từ năm 2003 - 2005
Năm Số lao động cuối kỳ Lao động bình quân
2003 271 261
2004 265 268
2005 290 272
(Nguồn:P. Tổ chức - hành chính)
Hiện nay số lao động trong biên chế của công ty là 264 người trong đó:
Nữ: 114 người chiếm 43%
Nam: 150 người chiếm 57%
Chất lượng lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm: độ tuổi trình
độ học vấn.
Bảng 9: Cơ cấu Lao động theo độ tuổi của Công ty bia Việt Hà (2005)
Tuổi Số người Tỉ lệ (%)
Dưới 30 135 51,14
Từ 30- 35 71 26,90
Từ 36 – 40 33 12,50
Từ 41 – 45 18 6,82
Trên 45 7 2,73
( Nguồn: P. tổ chức - Hành chính)