VAI TRÒ CỦA BỂ TỰ HOẠI ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA CÁC THÀNH PHỐ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI pot - Pdf 12

Thông tin khoa học

Số 26

13

ðại học An Giang

4/2006
VAI TRÒ CỦA BỂ TỰ HOẠI
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
CỦA CÁC THÀNH PHỐ VIỆT NAM
TRONG TƯƠNG LAI

Ths. Nguyễn Trần Thiện Khánh
*

ho đến nay, ở các thành phố của Việt Nam,
hệ thống thốt nước (HTTN) thơng dụng
nhất để chuyển tải nước thải là HTTN chung có bể
tự hoại. HTTN này được xác định kích thước chủ
yếu để vận chuyển một lượng khổng lồ nước mưa,
nhưng đồng thời cũng để vận chuyển nước thải
toilet và nước thải nhà bếp từ các hộ gia đình đến
vị trí thải chưa xử lý (Hình 1A). Khi u cầu xử lý
nước thải sinh hoạt trở nên cấp bách, do mức ơ
nhiễm khơng thể chấp nhận được đối với các
nguồn nước mặt ở địa phương ngày càng trầm
trọng hơn bởi sự phát triển q nhanh của các
thành phố, tính thích hợp của HTTN chung, đặc
biệt đối với khu dân cư mới, cần phải được xem

HTTN riêng mới, phải dựa trên
cơ sở xem xét kỹ những ưu
điểm và nhược điểm của
HTTN riêng có bể tự hoại so
với HTTN riêng khơng có bể
tự hoại (bảng 1).
C* Phó Trưởng BM Mơi Trường & PTBV, K. Kỹ thuật –
Cơng nghệ - Mơi trường. E-mail: [email protected]
Hình 1 HTTN: (A) HTTN chung hiện tại có bể
tự hoại và khơng xử lý, (B) HTTN riêng trong
tương lai có bể tự hoại và xử lý bậc hai, (C) HTTN
riêng trong tương lai khơng có bể tự hoại, xử lý bậc
một và bậc hai.

Thoâng tin khoa hoïc

Số 26

14

ðại học An Giang

4/2006
Bảng 1. Phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities - Threats) ñối với bể tự hoại
hoặc bể tiếp nhận trong HTTN riêng hợp vệ sinh.
Ưu ñiểm (Strengths) Nhược ñiểm (Weaknesses)
• Tải lượng ô nhiễm ở trạm xử lý nước thải thấp

) ñược trình bày
trong hình 2B. Những ñiểm khác biệt cơ bản giữa
bể tự hoại UASB và bể tự hoại cổ ñiển (hình 2A)
là dòng chảy từ dưới lên và có bộ phận tách
khí/rắn/lỏng. Vì cần tạo ñiều kiện tiếp xúc giữa
nước thải vào hệ thống và bùn, và tránh hiện tượng
ñoản mạch, bể có tỷ lệ diện tích bề mặt và ñộ sâu
lớn hơn so với bể tự hoại cổ ñiển.
Bảng 2. Các thông số thiết kế và vận hành bể
tự hoại UASB xử lý nước thải toilet và nước
thải sinh hoạt.
Bùn tích lũy trong thiết bị chiếm ñến 76% thể
tích thiết bị sau 731 ngày vận hành. Tốc ñộ tích lũy
bùn khoảng 34 L/người/năm. Hàm lượng chất khô
dao ñộng trong khoảng 50 và 70kg TS/m
3
và hoạt
tính methane của bùn ñạt 0,1 – 0,2kg CH4-
COD/kg VSS ngày ở nhiệt ñộ 25 - 30
0
C. Bùn có

ñộ ổn ñịnh cao, chỉ 10 – 17% bị chuyển hóa thành
CH4 sau 100 ngày ở nhiệt ñộ môi trường. Qttt tạo
khí sinh học khá ổn ñịnh ở mức 5 – 6 L/giờ (65%
CH4) (8 L CH4/người/ngày).
3. Mô hình tiết kiệm nước
Nếu có bể tiếp nhận, lượng nước cần ñể vận
chuyển cặn sẽ ít hơn. Như vậy, bể tiếp nhận giúp
tiết kiệm lượng nước cấp. Chính phủ Việt Nam


15

ðại học An Giang

4/2006
uống ñể dội toilet, làm tăng lượng nước dội toilet
từ 10 -20 L/người/ngày hiện nay lên 45 – 60
L/người/ngày trong tương lai (6 lần dội/
người/ngày, 8 – 10 L/lần). Với quy mô của thành
phố Hồ Chí Minh, sự phát triển này sẽ ñòi hỏi cung
cấp thêm 75.000m
3
/ngày và tăng chi phí cấp nước
tính trên mỗi hộ gia ñình là 12 USD/hộ/năm
(55m
3
/hộ/năm, với giá 0,22 USD/m
3
hay 3.000
VND/m
3
). Việc tiết kiệm nước phải ñược thúc ñẩy
bằng cách trang bị các thiết bị tiết kiệm nước các
hộ gia ñình, cải tiến mạng lưới cấp nước và ñặc
biệt nâng cao ý thức của người dân. Việc bảo tồn
nguồn nước không thật sự yêu cầu sử dụng HTTN
có bể tự hoại. Dual-flush toilet ñã ñược sử dụng lại
ở Hà Lan trong những năm gần ñây, mặc dù ñã tồn
tại từ nhiều năm trước ñây, sẽ cung cấp 6 – 8 L

kể giữa việc bố trí hệ thống thoát nước và nhiệm
vụ ñi kèm của hệ thống xử lý nước thải.


Tài liệu tham khảo
Bandung study. 1991. IHE, Wageningen Agricutural
University, St. Borromeus hopital Bang angdung
Indonesia; Upflow Anaerobic Sludge Blanket
(UASB) Low –cost sanitation reseach Project in
Bandung/ indonesia.
Bareber, W.P.,D.C, Stuckey. 1999. The use of the
anaerobic baffled reactor (ABR) for waste water
treatment.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status