Nghiên cứu cải tiến chỉ số Pignet trong đánh giá thể lực người Việt Nam trưởng thành - Pdf 12

TCNCYH 33 (1) - 2005

43
nghiên cứu cải tiến chỉ số pignet trong đánh giá
thể lực ngời Việt Nam trởng thành
Trần Sinh Vơng
Bộ môn Giải phẫu, Trờng Đại học Y Hà Nội
Chỉ số thể lực Pignet = chiều cao (cm) - [cân nặng (kg) + vòng ngực TB (cm)] là một
chỉ số có nhiều u điểm, đã đợc sử dụng rộng rãi trong những nghiên cứu và đánh giá
về thể lực. Tuy nhiên Pignet cha phải là một chỉ số lý tởng, vẫn có ít nhiều hạn chế
nên cần đợc nghiên cứu cải tiến.
Chỉ số Pignet cải tiến = chiều cao - [cân nặng (kg) + vòng ngực BT + vòng C.C.P] +
50. (Trong đó cân nặng là kg, kích thớc khác là cm) đợc thiết lập qua nghiên cứu
7955 ngời Việt Nam trởng thành ở các tỉnh đồng bằng miền Bắc. Pignet cải tiến đã
đợc chứng minh, là một chỉ số đánh giá thể lực chính xác hơn chỉ số Pignet.
I. Đặt vấn đề
Có rất nhiều chỉ số đánh giá thể lực
nh: Chỉ số Broca, Kaup, Rohrer, Von
Pirquet, Vervack v.v song nhìn chung
chỉ số Pignet {(Pignet = cao đứng (cm))-
[cân nặng (kg) + vòng ngực trung bình
(cm)]} vẫn là chỉ số có nhiều u điểm hơn
cả trong đánh giá thể lực [5]. Vì vậy Pignet
đã đợc sử dụng rộng rãi không những
trong các nghiên cứu về thể lực, mà còn
trong đánh giá, phân loại thể lực trong
tuyển quân, tuyển sinh, khám sức khoẻ
cán bộ, công nhân v.v [1], [2], [3]. Tuy
vậy Pignet cha phải là một chỉ số lý
tởng mà vẫn cần đợc nghiên cứu cải
tiến tiếp vì những lý do sau:

hình thái đã đợc nêu trong mô hình
nghiên cứu [2] và nhân trắc học [3].
- Số lợng và nơi thu thập đối tợng:
Gồm 7955 ngời (3755 nam, 4210 nữ)
thuộc các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, theo Ban
chủ nhiệm "dự án điều tra cơ bản " [6]
chọn lựa, cụ thể là ở Hà Nội, Nam Hà,
Hải Hng, Hà Bắc, Hà Tây và sinh viên
TCNCYH 33 (1) - 2005

44
các trờng Đại học Y Hà Nội, Đại học S
phạm Hà Nội và Đại học Nông nghiệp Hà
Nội.
- Thời gian thu thập số liệu: 5 năm (từ
1992 đến 1997).
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Nh trên đã trình bày, do chỉ số
Pignet bỏ qua kích thớc vòng chi trong
đánh giá thể lực, vì vậy để đánh giá thể
lực đợc chính xác hơn mà công thức
không bị cồng kềnh, chúng tôi sử dụng
các kích thớc của chỉ số Pignet và có
thêm vòng cẳng chân phải (vòng đã đợc
chứng minh là biểu hiện tốt cơ bắp và có
chứa ít mỡ [1], [4]) và gọi đó là chỉ số
Pignet cải tiến viết tắt là Pignet - C.T.
- Các kích thớc thu thập là: Cân
nặng, chiều cao đứng, vòng ngực trung
bình (NTB) hay còn gọi là vòng ngực bình

giữa vòng cẳng chân phải và khối nạc cơ
thể, nếu có tơng quan chặt chẽ ( / r / >
0,6), chứng tỏ dùng vòng cẳng chân phải
đánh giá khối nạc cơ thể (thể lực) là hợp
lý. Vì vậy việc sử dụng vòng C.C.P vào
để cải tiến chỉ số Pignet là phù hợp.
Bớc 2: Lập công thức và tính Pignet -
C.T cho từng đối tợng và theo từng
nhóm tuổi, giới nghiên cứu.
Bớc 3: Tính và so sánh hệ số tơng
quan (r) giữa Pignet, Pignet cải tiến với
khối nạc cơ thể, nếu r giữa Pignet cải tiến
với khối nạc cơ thể lớn hơn r giữa Pignet
với khối nạc cơ thể. Chứng tỏ Pignet cải
tiến tơng quan chặt chẽ với cơ bắp hơn
là Pignet hay nói cách khác Pignet cải
tiến là chỉ số phản ánh thể lực tốt hơn
Pignet.
III. Kết quả và bàn luận
1. Các bớc cải tiến chỉ số Pignet:
Nh đ nêu trong phần phơng pháp
nghiên cứu
Bớc 1: Xác định hệ số tơng quan (r)
giữa vòng C.C.P với khối nạc cơ thể
(LBM) theo từng nhóm tuổi và giới.
- Kết quả của vòng cẳng chân trái và
phải đợc nêu ở bảng 1.

TCNCYH 33 (1) - 2005
Bảng 1: Vòng cẳng chân phải (VCCP) và vòng cẳng chân trái (VCCT) theo tuổi và giới

bên trái, do vậy bên phải hoạt động có
phần trội hơn bên trái, dẫn đến tay, chân
phải đều to hơn bên trái ít nhiều. Tuy
nhiên sự khác biệt giữa vòng C.C.P và
vòng C.C.T là không có ý nghĩa thống kê
(P > 0,05) ở tất cả các nhóm tuổi, của cả
2 giới (bảng 1). Hay nói cách khác, kích
thớc của 2 vòng cẳng chân là không có
sự khác nhau. Chính vì vậy về mặt toán
học thống kê có thể sử dụng vòng C.C.P
hoặc vòng C.C.T trong tính toán thể lực
đều phù hợp. Song do bên phải thể hiện
hoạt động cơ bắp (thể lực) trội hơn bên
trái ít nhiều, có lẽ chính vì thế mà trong
các nghiên cứu của Nguyễn Quang
Quyền trớc kia, nhằm đa ra công thức
chỉ số thể lực QVC, tác giả đã đo vòng
đùi phải và vòng cánh tay phải co. Do vậy
để cải tiến chỉ số thể lực Pignet, chúng tôi
cũng chọn vòng C.C.P.
- Khối nạc cơ thể (LBM) và chỉ số
Pignet đợc thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2: Chiều cao, cân nặng, khối mỡ (FBM), khối nạc cơ thể (LBM) và Pignet theo tuổi
và giới
LBM Pignet
Giới
Nhóm
tuổi
n
Cao

TCNCYH 33 (1) - 2005
- Tơng quan giữa vòng C.C.P và khối nạc cơ thể (LBM) (bảng 3)
Bảng 3: Hệ số tơng quan (r) giữa vòng C.C.P với LBM theo tuổi và giới
Nam Nữ
Nhóm tuổi
n r n r
16 - 19 1315 0,77 1213 0,77
20 - 29 1142 0,76 933 0,72
30 - 39 297 0,81 601 0,77
40 - 49 196 0,78 364 0,82
50 - 59 214 0,78 322 0,82
60
190 0,82 197 0,82
25 - 49 640 0,78 1218 0,78
Kết quả ở bảng 3 cho thấy vòng C.C.P
có tơng quan chặt chẽ và đồng chiều với
khối nạc cơ thể ở tất cả các nhóm tuổi
của cả 2 giới (r đều lớn hơn 0,6), ở nam r
= 0,76 - 0,82, ở nữ r = 0,72 - 0,82. Sự
tơng quan giữa khối nạc cơ thể và vòng
C.C.P đợc thể hiện bằng phơng trình
tuyến tính (lấy nhóm tuổi 25 - 49 làm đại
diện cho ngời trởng thành), ở nam: y =
2,05x - 22,28 và ở nữ: y = 1,99x - 24,63.
(Trong đó x là vòng cẳng chân phải (cm);
y là khối nạc cơ thể (kg) ) và đồ thị tơng
quan giữa 2 đại lợng trên đợc thể hiện
ở hình 1 và hình 2. Điều đó chứng tỏ sử
dụng vòng C.C.P để đánh giá thể lực
(hoạt động cơ bắp) là đúng. Trên cơ sở

LBM

Hình 1: Hàm tuyến tính và mạng tơng quan
giữa vòng cẳng chân phải (C.C.P) với khối
nạc cơ thể (L.B.M) của namy = 1.99x - 24.63
15
25
35
45
55
22 27 32 37 42
VCACP
LBM

Hình 2: Hàm tuyến tính và mạng tơng quan
giữa vòng cẳng chân phải (C.C.P) với khối
nạc cơ thể (L.B.M) của nữ

46
TCNCYH 33 (1) - 2005
Bớc 2: Tính Pignet-C.T cho từng đối tợng, theo nhóm tuổi và giới (bảng 4)
Bảng 4: Pignet cải tiến theo tuổi và giới
Nam Nữ
Tuổi
n
x


đầu là có ý nghĩa thống kê (P < 0,05), còn
4 nhóm tuổi cuối sự khác biệt là không có
ý nghĩa. Điều này cho thấy không thể
dùng cùng một giá trị Pignet-C.T để đánh
giá thể lực chung cho cả 2 giới. Vì vậy
cần phải có thang phân loại thể lực riêng
cho từng giới.
Bớc 3: So sánh Pignet-C.T và Pignet trong đánh giá thể lực)
Bảng 5: Hệ số tơng quan (r) của Pignet và Pignet-C.T với LBM
r Pignet với LBM r Pignet-CT với LBM
Nhóm tuổi
Nam Nữ Nam Nữ
16 - 19 - 0,70 - 0,67 - 0,77 - 0,74
20 - 29 - 0,67 - 0,59 - 0,74 - 0,68
30 - 39 - 0,77 - 0,75 - 0,82 - 0,79
40 - 49 - 0,71 - 0,76 - 0,80 - 0,82
50 - 59 - 0,73 - 0,76 - 0,80 - 0,83
60
- 0,80 - 0,70 - 0,87 - 0,80
Qua bảng 5 cho thấy: Cả Pignet và
Pignet-C.T đều tơng quan chặt chẽ với
khối nạc cơ thể, | r | đều > 0,6 ở tất cả
các nhóm tuổi của cả 2 giới, trừ nhóm tuổi
20 - 29 ở nữ, Pignet tơng quan ở mức
vừa (gần chặt chẽ) với khối nạc. Nhng rõ
ràng | r | của Pignet cải tiến với khối nạc
lớn hơn | r | của Pignet với khối nạc ở cả 2
giới, ở tất cả các nhóm tuổi. Điều đó
chứng tỏ Pignet cải tiến là tơng quan


Trung bình
x - 0,5 SD
x + 0,5 SD
46 - 55,9 45 - 55,9
Yếu
x + 0,5 SD
x + 1,5 SD
56 - 65,9 56 - 66,9
Rất yếu
x + 1,5 SD
x + 2,5 SD
66 - 75,9 67 - 77,9
Ngoài 2 giới hạn trên là thể lực cực
khỏe và cực yếu.
3. Đề nghị về việc sử dụng Pignet
và Pignet-CT
Nh đã chứng minh ở phần trên,
Pignet và Pignet-CT đều phản ảnh tốt thể
lực, song Pignet cải tiến đánh giá thể lực
chính xác hơn.
Tuy nhiên Pignet đã đợc sử dụng từ
lâu và rộng khắp, không những trong
nghiên cứu, mà cả trong tuyển quân,
tuyển sinh .v.v Vì vậy với những việc
đánh giá thể lực không đòi hỏi quá chính
xác, đồng thời để có số liệu so sánh thể
lực của các quần thể ngời giữa các thời
kỳ, theo chúng tôi vẫn nên sử dụng chỉ số
Pignet.
Còn với Pignet cải tiến do đánh giá thể

TCNCYH 33 (1) - 2005

49
giá thể lực chính xác hơn Pignet.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Trờng An (2004), Đánh
giá về mặt nhân trắc học tình trạng dinh
dỡng thể lực và sự phát triển ngời miền
Trung từ 16 tuổi trở lên, luận án tiến sĩ
y học, trờng Đại học Y Hà Nội.
2. Trịnh Văn Minh (1993), Mô hình
nghiên cứu Nghiên cứu điều tra một số
chỉ tiêu nhân trắc cơ bản, để đánh giá
tình trạng thể lực, dinh dỡng và sự tăng
trởng ngời Việt Nam bình thờng trong
giai đoạn hiện nay, Đề tài nghiên cứu
cấp bộ, lu tại phòng nghiên cứu khoa
học, bộ Y tế.
3. Trịnh Văn Minh, Trần Sinh Vơng
và cs ( 1996), Kết quả điều tra một số
chỉ tiêu nhân trắc của c dân trởng
thành Thợng Đình và Định Công - Hà
Nội, Kết quả bớc đầu nghiên cứu một
số chỉ tiêu sinh học ngời Việt Nam - nhà
xuất bản Y Học, tr. 49- 62.
4. Trịnh Văn Minh và cs (2000), Các
chỉ tiêu nhân trắc ngời lớn, báo cáo
toàn văn dự án điều tra cơ bản một số chỉ
tiêu sinh học ngời Việt Nam bình thờng
ở thập kỷ 90, Bộ Y tế - Bộ kế hoạch đầu

Improved Pignet = "Pignet-CT" (CT = cải tiến according to Vietnamese meaning)
"Pignet-CT" = height (cm) - [weight (kg) + normal thoracic circumference (cm) + right
calf circumference (cm)] + 50.
"Pignet-CT" has been established by investigating 7955 Vietnamese (3755 male,
4210 female) aged over 16. It has been shown that, it can evaluate physical power
more exactly than "Pignet".


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status