Hoàn thiện hoạt động xúc tiến TM cho các Doanh nghiệp tại Phòng TM & công nghiệp VN - Pdf 12

lời nói đầu
Kinh tế thị trờng đòi hỏi con ngời ta luôn luôn năng động nhất là trong lĩnh
vực kinh doanh. Nó nh một trò chơi có sức lôi cuốn kì lạ với những ai đã theo đuổi
nó. Khi đã bớc chân vào lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi con ngời ta phải luôn luôn
năng động và sáng tạo.
Cho đến bây giờ, khi nền kinh tế thị trờng đã gia nhập khá sâu và khá lâu vào suy
nghĩ của các nhà kinh doanh Việt Nam thì chúng ta có thể khẳng định đợc rằng bất kì
một nhà kinh doanh nào trong thời điểm hiện nay và trong tơng lai đều hiểu rằng tiêu thụ
sản phẩm là vấn đề cấp bách và vô cùng quan trọng mà nó có thể quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp. Nhng muốn tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trờng nh hiện nay
thì phải coi trọng vấn đề xúc tiến thơng mại.
Nh chúng ta đã biết để tồn tại đợc các doanh nghiệp cần phải có thị trờng cho riêng
mình và cần phải mở rộng thị trờng. Trong khi đó thị trờng nội địa lại quá nhỏ bé và cạnh
tranh khốc liệt. Do đó , các doanh nghiệp có xu hớng tìm kiếm các thị trờng nớc ngoài.
Và đây cũng là một trong những chủ trơng của Đảng ta là hớng vào xuất khẩu tăng tích
luỹ nội bộ cho nền kinh tế, thúc đẩy nhanh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Tuy
nhiên, xúc tiến thơng mại lại là một hoạt động khá mới mẻ với nhiều doanh nghiệp hiện
nay. Việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại cha đợc quan tâm đúng mức hoặc
còn nhiều thiếu sót, sự hỗ trợ và giúp đỡ của Nhà nớc và các tổ chức xúc tiến thơng mại
cha nhiều và còn rời rạc. Tất cả những điều đó làm hạn chế hoạt động hỗ trợ xúc tiến th-
ơng mại của các doanh nghiệp.
Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam cũng là một tổ chức mà trong đó
có chức năng xúc tiến thơng mại, đầu t cho các doanh nghiệp. Do tầm quan trọng
của xúc tiến thơng mại và hơn nữa trong thời gian thực tập ở đây em thấy còn một
số hạn chế trong lĩnh vực hoạt động này. Vì thế nên em chọn đề tài Hoàn thiện
hoạt động xúc tiến thơng mại cho các doanh nghiệp tại Phòng Thơng mại và
Công nghiệp Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn của em trình bày gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hoạt động xúc tiến thơng mại.

1

kinh tế, xã hội thì cùng đều có rất nhiều quan điểm khác nhau lý giải cho vấn đề đó.
Xúc tiến thơng mại cũng vậy, tuỳ theo từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau mà các
nhà nghiên cứu đa ra những khái niệm và lý luận riêng về xúc tiến thơng mại cho
ngành nghề và lĩnh vực đó cho phù hợp nội dung và tính chất của nó.

3
Trớc tiên ta sẽ tìm hiểu về thuật ngữ xúc tiến. Kể từ khi xuất hiện cho đến nay
có rất nhiều khái niệm khác nhau và các khái niệm đó qua từng thời kỳ đã đợc
nâng cao và ngày càng hoàn thiện hơn.
- Theo các nhà lý luận của các nớc t bản thì xúc tiến là hình thái quan hệ xác
định giữa ngời mua và ngời bán, là lĩnh vực hoạt động định hớng vào việc chào
hàng một cách năng động nhất.
- Các nhà kinh tế ở các nớc đông Âu lại cho rằng xúc tiến là một công cụ, là
chính sách thơng mại nhằm làm năng động và gây ảnh hởng định hớng
giữa ngời bán và ngời mua, là một hoạt động tuyên truyền làm mục tiêu đạt đợc sự
chú ý và chỉ ra những lợi ích của tập khách hàng tiềm năng về hàng hoá và dịch vụ.
Nói chung các khái niệm về xúc tiến đều đợc trình bày một cách chung nhất
và có một nội dung cơ bản nhất gồm sự nổ lực, cố gắng nhằm tìm kiếm, thúc đẩy
cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp .
Còn xúc tiến thơng mại cũng đợc hiểu theo nhiều gốc độ khác nhau mà điển
hình là một số khái niệm.
Xúc tiến thơng mại là một lĩnh vực hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội kinh
doanh mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại. Theo luật Thơng mại
Nhìn từ góc độ kinh doanh quốc tế, xúc tiến thơng mại có thể là xúc tiến xuất khẩu,
xúc tiến nhập khẩu và phát triển thơng mại. Trong khi các nớc phát triển nh Nhật, Hà
Lan,... tập trung và các hoạt động xúc tiến nhập khẩu thì nớc ta trong giai đoạn hiện nay và
trong tơng lai, các hoạt động xúc tiến thơng mại lại tập trung vào việc xúc tiến xuất khẩu.
Nên ta cần hiểu rõ về xúc tiến xuất khẩu và phát triển thơng mại. Tuy cha có tài liệu đề cập
về vấn đề này một cách cơ bản và đầy đủ. Sau đây là khái niệm về xúc tiến thơng mại và
xúc tiến xuất khẩu mà ngời ta thờng dùng.

Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự phát triển "vũ bảo"
của kỹ thuật công nghiệp thông tin và ngành điện tử thơng mại thế giới đã đi theo
một chiều hớng mới không thể đảo ngợc. Đó là xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá
và tự do hoá thơng mại. Sự phát triển của quốc tế hoá, toàn cầu hoá và tự do hoá th-
ơng mại là sản phẩm của quá trình cạnh tranh và hợp tác giữa do con ngời tạo ra
nhng đồng thời chính con ngời ở tất cả quốc gia trên thế giới hiện nay cũng đang
coi đó là thách thức và cơ hội lớn đan xen nhau, đặc biệt là khi tiến vào kỷ nguyên
mới. Kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật, của công nghiệp cao, của chất xám... Đứng
trớc tình hình đó các doanh nghiệp (các nhà sản xuất, ác nhà thơng mại, các nhà
cung ứng dịch vụ thơng mại, tài chính, ngân hàng ) hiện nay đang từng ngày từng
giờ tính toán và lựa chọn cho mình phơng pháp quản lý điều hành tôí u trong mọi

5
lĩnh vực: vốn, tài sản, công tác kế hoạch, sử dụng nguồn lực, thị trờng kỷ thuật và
công nghệ sản xuất, mạng lới bán hàng, dây dựng uy tín doanh nghiệp, uy tín sản
phẩp...để đạt đợc lợi thế cạnh tranh. Về nguyên lý thì xu thế toàn cầu hoá và tự do
hoá thơng mại toàn thế giới sẽ tạo cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp cũng cố và
tăng cờng hệ thống tổ chức và nâng cao sức cạnh tranh để phát triể lâu dài.
Các doanh nghiệp còn phải chịu tác động của các tổ chức thơng mại thế giới
và khu vực. Hiện nay kim ngạch thơng mại thế giới chủ yếu do các nớc thành viên
WTO buôn bán với nhau (chiếm khoảng 95%) chỉ có 5% là giao dịch của các nớc
không thành viên. T tởng của WTO là: cơ hội buôn bán cho các doanh nghiệp
thuộc mọi quốc gia trên thế giới chỉ bình đẳng khi thị trờng đợc giải phóng và mở
cửa cho mọi đối tợng. Những nguyên tắc chủ yếu của WTO về tổ chức thị trờng,
bình đẳng, tự do, có thể dự báo đợc, cạnh tranh, u tiên cho các nớc phát triển. Nh
vậy có thể thấy WTO một mặt tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn, vừa tới sự bình
đẳng trong thơng mại, nhng đồng thời cũng tạo ra sự cạnh tranh hơn, đặt doanh
nghiệp trớc những thách thức lớn hơn. Ngoài WTO còn có các tổ chức kinh tế khác
nh NAFTA, FTAA, EU, và một số tổ chức có Việt Nam tham gia nh: ASEAN,
APEC, PECC, AFTA,...

có vai trò chủ đạo trớc cơ quan phi chính phủ và chính phủ nhỏ hơn. Điều này
khẳng định vai trò quản lý và điều tiết của nhà nớc trong cơ chế thị trờng.
3. Chức năng của các tổ chức xúc tiến thơng mại.
Các hoạt đỗng xúc tiến thơng mại có thể đợc thực hiện bởi nhiều tổ chức, cơ
quan và hoạt động của những tổ chức xúc tiến thơng mại này thông thờng bao gồm
bốn chức năng cơ bản.
- Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút FDI bằng việc hỗ trợ các doanh
nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trờng phát triển xuất
khẩu, tìm kiếm giới thiệu dự án đối tác và cơ hội đầu t nớc ngoài.
- Tham mu cho lãnh đạo thông qua việc tham gia các kiến nghị về các chính
sách ngoại thơng và đầu t, các chiến lợc phát triễn xuất khẩu và các chơng trình
xúc tiến xuất khẩu và thu hút FDI.
- Làm cầu nối giữa các nhà lãnh đạo và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu
các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về xúc tiến thơng mại và đầu t với các
tổ chức quốc tế và nớc ngoài liên quan đến xúc tiến thơng mại và đầu t.

7
4. Các hình thức hoạt động của các tổ chức xúc tiến thơng mại.
Những hoạt động của các tổ chức xúc tiến thơng mại là nền tảng cho bất kỳ
nỗ lực cho xuất khẩu nào. Chúng phải đợc thực hiện trong bất kỳ trờng hợp nào,
các hoạt động cụ thể bao gồm:
- T vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp. Các cơ quan xúc tiến thơng mại
phải có trách nhiệm t vấn cho các doanh nghiệp về thị trờng (cả trong và ngoài n-
ớc), mặt hàng, công nghệ, kỷ thuật kinh doanh, đặc biệt chú trọng các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cũng giúp đỡ, t vấn và hớng dẫn cho các doanh
nghiệp nớc ngoài muốn phát triển kinh doanh tại nớc sở tại.
- Giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng: Tổ chức cho các đoàn doanh
nghiệp Việt Nam giao tiếp với bạn hàng nớc ngoài và ngợc lại giới thiệu cho các
doanh nghiệp nớc ngoài có điều kiện thăm dò, khảo sát, tìm kiếm bạn hàng phát

đợc những đòi hỏi cấp bách hiện nay đối với các doanh nghiệp trong nớc trớc trào
lu quốc tế hoá và cạnh tranh quốc tế ngày càng mạnh và gay gắt.
- Tham gia các hoạt động chung: Tham gia các hoạt động chung về xúc tiến thơng mại
do các tổ chức xúc tiến thơng mại của các nớc hoặc tổ chức quốc tế đề xuất.
Phạm vi và mức độ chuyên sâu thực sự đối với các hoạt động của tổ chức xúc
tiến thơng mại phụ thuộc vào khả năng các nguồn lực, cả về nhân sự lẫn tài chính,
vào những yêu cầu của nhà xuất khẩu, vào tính chất của các sản phẩm đợc xuất
khẩu hay có thể đợc nhập khẩu, vào các đặc trng của thị trờng nớc ngoài, và vào
kinh nghiệm của chính tổ chức xúc tiến thơng mại đó. Trong các nguồn lực khả
dụng về nhân sự và tài chính là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Do những yếu
tố này, các mức độ thực hiện các hoạt động xúc tiến thơng mại còn đợc chia ra:
- Mức độ căn bản: Những hoạt động phải đợc thực hiện trong bất cứ trờng hợp
nào. Những hoạt động này là những dịch vụ đợc gọi là cần thiết cho cộng đồng
doanh nghiệp và cho việc đạt đợc các mục tiêu chung của chính sách xúc tiến th-
ơng mại quốc gia.
- Mức độ trung bình: Những hoạt động nên đợc thực hiện chỉ khi nào mà tổ
chức xúc tiến thơng mại đã phát triển tới một mức độ nhất định và đã có thể có một
số kinh nghiệm trong việc hoàn thành các nghĩa vụ cơ bản của nó.
- Mức độ dài hạn: Những hoạt động có thể đợc thực hiện chỉ khi tổ chức xúc
tiến thơng mại thực sự có khả năng đảm nhiệm chúng.

9
II. nội dung hoạt động xúc tiến thơng mại đối với doanh
nghiệp
1. Tổ chức quảng cáo.
Xây dựng ngân sách dành cho quảng cáo: Căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu của
quảng cáo và các kinh doanh quảng cáo đợc lựa chọn, doanh nghiệp bắt tay vào
xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng mặt hàng. Vai trò của quảng cáo là để
tăng nhu cầu về hàng hoá đó. Và doanh nghiệp cần phải tính toán chi đúng số tiền
thực sự cần thiết để đạt đợc chỉ tiêu thực sự đã đề ra.

gửi qua đờng bu điện, hoặc phát tại cửa hàng kèm theo những sản phẩm khác. Đây
cũng là hình thức giới thiệu hàng hiệu quả nhất nhng tốn kém.
- Phiếu mua hàng: Là loại giấy xác nhận ngời cầm giấy sẽ đợc hởng u đãi
giảm giá khi mua hàng, thông thờng phiếu mua hàng sẽ đợc phát hành cho khách
hàng khi khách hàng đến mua hàng tại công ty. Phiếu chứng nhận mua hàng này sẽ
đợc sử dụng mua cho lần sau. Ngoài ra nó có thể đợc phát hành thông qua bu điện,
gói vào trong tay kèm theo một ấn phẩm khác. Cũng có thể nó là ấn phẩm đợc in
trên báo hoặc tạp chí. Tỷ lệ phân phát tuỳ thuộc vào từng đợt khuyến mại.
- Trả lại tiền: Đây là hình thức bán giảm giá cho ngời trung gian chứ không
phải tại cửa hàng bán lẻ.
- Thơng vụ có chiết giá nhỏ: Đây là cách kích thích ngời tiêu dùng thông qua
việc đảm bảo cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc một phần chi phí so với giá bình th-
ờng của sản phẩm.
- Thi-cá cợc- trò chơi: Là hình thức tạo ra cơ may nào đó cho khách hàng bằng
cách tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các trò chơi trong một thời gian nhất định.
- Phần thởng cho các khách hàng thờng xuyên: Để giữ khách hàng thừng
xuyên, các công ty thờng giảm giá cho các khách hàng này một tỷ lệ nhất định
hoặc giảm giá dới dạng khác nh thêm một hàng hoá cùng loại.
- Dùng thử hàng hoá không phải trả tiền và một số các hình thức nh: Phần th-
ởng, tặng vật phẩm có mang biểu tợng quảng cáo, chiết giá...
3. Tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm.
Các vấn đề cần xem xét khi tiến hành tham gia hội chợ triển lãm là các hoạt
động trớc, trong và sau khi tham gia.

11
- Các hoạt động trớc hội chợ triển lãm: Dựa vào mục tiêu đã đạt đặt ra các
doanh nghiệp tiến hành lựa chọn nên tham gia vào loại hội chợ triển lãm nào phù
hợp. Các khía cạnh để xem xét là loại hội chợ triển lãm, nơi tổ chức hội chợ triển
lãm, thành phần tham gia và tham quan hội chợ triển lãm, nhà tổ chức hội chợ triển
lãm. Ngoài ra, cần phải dự trù kinh phí, chuẩn bị yếu tố con ngời, cơ sở vật chất,

tức (dựa trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh: báo, đài, ti vi...) về doanh
nghiệp, sản phẩm hay con ngời của doanh nghiệp những bài nói chuyện tuyên
truyềnvề doanh nghiệp và sản phẩm của họ. Những sự kiện khuếch trơng nh; tổ
chức hội thảo, họp báo, tổ chức kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp, các hoạt
động phục vụ công ích nh: tài trợ, đỡ đầu các hoạt động xã hội, phơng tiện nhận
dạng nh: biểu tợng công ty, đồng phục của công nhân viên, brochures...có thể giúp
cho công chúng nhanh chóng nhận biết đợc doanh nghiệp. Sau khi lựa chọn đợc
phơng tiện, công cụ, doanh nghiệp cần tìm kiếm những thông tin hấp dẫn, độc đáo
về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, lựa chọn những thông tin có giá trị phản ánh
tốt nhất hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm mong muốn có đợc trong quá trình
truyền tin. Trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những câu
chuyện hấp dẫn, những sự kiện khuyếch trơng sau đó cơ quan thông tin đến phỏng
vấn, đa tin, doanh nghiệp không phải chi tiền cho việc đa tin bài trên các phơng
tiện thông tin đại chúng.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến thơng mại.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thơng mại mà không đúng đối với việc tổ chức
thực hiện giống nh sự mơ mộng không thể biến mục tiêu thành thực tế. Vì vậy việc
thực hiện kế hoạch xúc tiến thơng mại cần phải gắn bó với việc xây dựng kế hoạch
xúc tiến. Tổ chức triển khai kế hoạch xúc tiến gồm một loạt các công việc kế tiếp
nh sau: Xét duyệt lại mục tiêu, điều kiện môi trờng và kế hoạch xúc tiến đã chọn.
Đánh giá, điều chỉnh và đảm bảo các nguồn tổ chức bộ máy đã thực hiện; triển
khai các kế hoạch, nghiệp vụ xúc tiến. Trong đó tổ chức bộ máy đã thực hiện và
triển khai các kế hoạch xúc tiến là quan trọng.
- Tổ chức bộ máy thực hiện xúc tiến thơng mại. Là việc thiết kế mô hình tổ
chức bộ máy và quy định mới liên hệ với chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận

13
trong tổ chức và trong nội bộ các bộ phận với nhau nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Nội dung tổ chức bộ máy thực hiện xúc tiến thơng mại gồm 5 vấn đề:
+ Xác định mô hình tổ chức và phân phối mạng lới xúc tiến phù hợp.

Đánh giá hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng và các hoạt đông
khuyếch trơng khác. Cách đơn giản và dễ nhất mà nhiều doanh nghiệp cũng sử
dụng đó là xem xét số lần xuất hiện thông tin về doanh nghiệp cùng sản phẩm trên
các phơng tiện truyền thông. Tuy nhiên, cách đo lờng này không cho biết con số
thực sự về số ngời đọc hay nghe, xem xét những bản tin đó, và ảnh hởng, ấn tợng
của những bản tin đó và ảnh hởng, ấn tợng của những bản tin thông qua việc đo sự
thay đổi trong hiểu biết thái độ của khách hàng đối với sản phẩm do kết quả của
hoạt động quan hệ công chúng hoặc có thể đo lờng hiệu quả qua việc đo tác động
đối với doanh số và lợi nhuận.
III. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại
và yêu cầu hỗ trợ từ phía Nhà nớc và các tổ chức xúc tiến
thơng mại .
1. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại.
Các doanh nghiệp không hoạt động trong chân không mà luôn chịu sự tác
động của rất nhiều yếu tố ảnh hởng. Để ra quyết định chiến lợc và quyết định đúng
đắn trong quá trình lựa chọn mục tiêu và thực hiện thành công hoạt động xúc tiến
thơng mại, các doanh nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng nhằm tìm kiếm,
phân tích và lựa chọn các thông tin phục vụ quá trình ra quyết định. Tuy nhiên,
việc nghiên cứu thị trờng và các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp
nói chung và hoạt động xúc tiến nói riêng đòi hỏi phải đợc thực hiện trên một khối
lợng khổng lồ các thông tin mà hầu nh không một doanh nghiệp nào có khả năng
bao quát đợc.
Để giúp cho việc xem xét các yếu tố ảnh hởng có hiệu quả, ngời ta thờng nhóm các
thông tin và yếu tố ảnh hởng vào thành các nhóm yếu tố cơ bản, với cách tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên, một cách mô tả tốt hơn cả là khách quan và chủ quan.
1.1. Các yếu tố chủ quan.
Chiến lợc/ kế hoạch xúc tiến thơng mại của các doanh nghiệp luôn phụ thuộc
chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể. Một chiến
lợc/ chơng trình xúc tiến bình thờng tốt nếu nó phù hợp với tiềm lực bên trong của
mỗi doanh nghiệp.

con ngời ở vị trí số một, trên cả khả năng tài chính và tài sản khi dánh giá sức mạnh của
một doanh nghiệp. Chính con ngời với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúng phơng
án, chiến lợc xúc tiến thơng mại và sử dụng sức mạnh khác mà họ có (tài chính, công
nghệ, kỹ thuật...) một cách hiệu quả nhất.

16
Nhân tố con ngời trong xúc tiến thơng mại đợc xếp trên các giác độ. Ngời tiêu
dùng, ngời làm công tác xúc tiến thơng mại. Sự hiểu biết của ngời tiêu dùng về xúc
tiến thơng mại sẽ ảnh hởng đến khả năng tiếp nhận hởng ứng các chơng trình xúc
tiến thơng mại của doanh nghiệp. Hình thức xúc tiến nh thế nào, ngân sách xúc
tiến bao nhiêu trớc hết phụ thuộc vào quan điểm của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Xúc tiến thơng mại sẽ sôi động hay tẻ nhạt phụ thuộc vào sự nhận thức về vai trò
xúc tiến thơng mại của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Cuối cùng là các nhân viên làm
công tác xúc tiến thơng mại. Để cho khách hàng biết về một thông tin nào đó, các
nhân viên làm công tác xúc tiến thơng mại phải nắm bắt, phân tích tâm lý và các
nhân tố ảnh hởng đến ứng xử của khách hàng, từ đó đa ra quyết định phơng án xúc
tiến phù hợp và hiệu quả.
Xúc tiến thơng mại đạt đợc mục tiêu khi công tác tổ chức đợc quan tâm đúng
mức. Khi tiến hành chơng trình xúc tiến phải xây dựng kế hoạch xúc tiến cũng nh ch-
ơng trình hành động một cách khoa học. Trong suốt quá trình tổ chức thực hiện cần có
sự kiểm tra sát sao để xúc tiến thơng mại đạt hiệu quả cao nhất.
1.2. Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố khách quan là yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nghiên cứu xu hớng vận động các môi trờng kinh
doanh là cực kỳ quan trọng bởi nó ảnh hởng đến cách thức và hành vi mua sắm của
khách hàng trên thị trờng cũng nh đến cách thức mà doanh nghiệp có thể đa ra để
thông tin nhằm chinh phục khách hàng.
Sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Nhóm các yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô là các chủ trơng chính sách của Nhà
nớc tác động vào xúc tiến thơng mại. Trong mỗi điều kiện cụ thể của từng nớc,

Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại , sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu
tăng, số lợng chủ thể tham giai vào hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều. Sự gia
tăng nhanh chóng của doanh nghiệp làm cho nhân tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trờng ngày càng nhiều. Sự gia tăng nhanh chóng của doanh nghiệp làm cho nhân tố
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng ngày càng gay gắt. Để tiêu thụ đợc hàng hoá
(bán đợc), nâng cao sức cạnh tranh, ngoài việc nâng cao hiệu quả chất lợng phục vụ
khách hàng, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hoạt động xúc tiến thơng mại. Xúc
tiến thơng mại giúp các doanh nghiệp chinh phục khách hàng tốt hơn. Nh vậy, khi số
lợng các chủ thể tham gia kinh doanh ngày càng nhiều, tính cạnh tranh càng cao đòi
hỏi xúc tiến thơng mại phải phát triển.
Chính sách kinh tế

18
Có ảnh hởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại nói riêng. Hiện nay, khi ta thực hiện
chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế, làm cho giao lu thơng mại giữa nớc ta với
các nớc trong khu vực và thế giới tăng lên không ngừng. Phát triển kinh doanh trên
thị trờng quốc tế, các doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết nhất định về thị tr-
ờng quốc tế, giới thiệu đợc hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời xây
dựng hình ảnh đẹp của doanh nghiệp cũng không dừng lại ở phạm vi trong nớc mà
đợc mở rộng trê thị trờng quốc tế. Kinh tế đối ngoại phát triển sẽ tạo điều kiện cho
xúc tiến thơng mại phát triển và ngợc lại, nghĩa là ở đây có mối quan hệ khăng
khít, chặt chẽ hai chiều.
Mặt khác, với xu thế toàn cầu hoá nề kinh tế, những thành tựu phát triển về
khoa học, công nghệ, về kỹ thuật quản lý kinh doanh, thiết bị tiên tiến trên thế giới
cũng vì vậy mà có sự chuyển dịch nhanh chóng từ nớc phát triển sang các nớc đang
phát triển. Do vậy , trình độ kinh nghiệm xúc tiến thơng mại cũng vì thế mà yêu
cầu đợc tăng lên về số lợng cũng nh chất lợng.
2. Yêu cầu hỗ trợ từ phía Nhà nớc và các tổ chức xúc tiến thơng mại.
Trong thời điểm hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với

cơ quan quản lý Nhà nớc về xúc tiến thơng mại đã thành lập Cục xúc tiến thơng
mại theo quyết định số 78/2000/QĐ- TTg ngày 6/7/2000 của Thủ tớng Chính phủ.
Cục xúc tiến thơng mại có những quyền hạn sau:
- Giúp Bộ trởng Bộ Thơng mại định hớng công tác xúc tiến thơng mại.
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp
luật về xúc tiến thơng mại.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy phạm về xúc tiến th-
ơng mại.
- Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định.
- Nghiên cứu, dự báo và cung cấp các thông tin thơng mại, hỗ trợ doanh
nghiệp công tác xúc tiến thơng mại.
- Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xúc tiến
thơng mại và bồi dỡng kỹ năng tác nghiệp trong thơng mại cho cán bộ quản lý và
kinh doanh thơng mại.
- Chỉ đạo và hớng dẫn các sở thơng mại về quản lý Nhà nớc về nghiệp vụ xúc
tiến thơng mại.
- Giúp Bộ trởng Bộ Thơng mại chỉ đạo các đại diện thơng mại ở nớc ngoài
tiến hành công tác xúc tiến thơng mại, thực hiện hợp tác quốc tế về xúc tiến thơng

20
mại, cũng nh các hoạt động quản lý Nhà nớc khác về xúc tiến thơng mại do Bộ Th-
ơng mại giao
Các trung tâm xúc tiến thơng mại thuộc một số doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực t vấn pháp lý. Các trung tâm này hoạt
động vơí t cách là doanh nghiệp kinh doanh, thực hiện dịch vụ xúc tiến thơng mại
có thu phí của các doanh nghiệp là khách hàng theo thoả thuận
Nhìn từ kinh nghiệm cho thấy không có định chế nào, ngoại trừ tổ chức xúc
tiến thơng mại do Nhà nớc lập ra, đủ điều kiện xét về quan điểm chuyên môn và tài
chính để thực hiện hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại và đầu t cho một quốc gia
và quền lợi của toàn xã hội chứ không phải riêng lợi ích một ngành nghề nào, một

20 %, so với trớc đây là 12 13 % của các nớc công nghiệp phát triển trong thời
kỳ hoàng kim. Theo dự kiến đến năm 2005 thì khối lợng xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ thế giơi sẽ đạt 11.400 tỷ USD hay 28% GDP của thế giới so với năm 1998
(6500 tỷ USD ) tăng gần gấp đôi. Nhờ có cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt
là cách mạng thông tin liên lạc, nên thơng mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng
cả về bề sâu và bề rộng. Có đợc những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp
không nhỏ của các tổ chức xúc tiến thơng mại, đặc biệt là Phòng Thơng mại và
Công nghiệp của các nớc trên thế giới. Đối với các nớc trên thế giới hầu nh tất cả
các doanh nghiệp kinh doanh đều biết đến Phòng Thơng mại và Công nghiệp và
đều đánh giá cao của tổ chức xúc tiến thơng mại này. Trong khi đó ở Việt Nam có
nhiều doanh nghiệp cha biết đến Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam là
gì, chức năng, nhiệm vụ của nó bao gồm những gì.
Bên cạnh đó xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hóa với các mặt tích cực và tiêu
cực của nó sẽ tiếp tục diễn biến thông qua sự hợp tác và đấu tranh phức tạp
giữa các đối tác. Cục diện này tạo thuận lợi cho ta mở rộng quan hệ hợp tác kinh
tế, thơng mại, mở rộng thị trờng; đồng thời nớc ta sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, trớc mắt là việc Trung Quốc, vốn có sức cạnh tranh cao, gia
nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) để từ đó tận dụng đợc những u đãi của cơ
chế toàn cầu đem lại. Trong khi đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam không có khả
năng thực hiện đợc hoạt động xúc tiến thơng mại cho mình bởi các doanh nghiệp
ở Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh đó có những doanh
nghiệp cha nhận thức đợc tầm quan trọng của xúc tiến thơng mại trong cơ chế thị
trờng nh hiện nay...
Trớc tình hình của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng nh vậy. Để
Việt Nam có thể sớm gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội

22
ở thị trờng nớc ngoài, kinh tế Việt Nam sớm hội nhập kinh tế thế giới. Là một tổ
chức có chức năng hỗ trợ xúc tiến thơng mại, đầu t, đại diện và bảo vệ quyền lợi
cho cộng đồng doanh nghiệp Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam cũng

Chơng II
Thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại cho
các doanh nghiệp tại phòng thơng mại và công
nghiệp việt nam
i. khái quát về phòng thơng mại và công nghiệp việt nam.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Phòng Thơng mại và Công nghiệp
Việt Nam.
Với mục đích bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc, thúc đẩy hợp tác các quan hệ kinh tế thơng mại và khoa học
công nghệ giữa Việt Nam với các nớc. Ngày 29/04/1960, Thờng vụ Hội đồng
Chính phủ đã ký quyết định thành lập Phòng Thơng mại nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà. Ngày 14/03/1963, Đại hội đầu tiên của Phòng thơng mại đợc tổ chức với
sự tham gia của đại diện 93 tổ chức hội viên trên toàn miền Bắc. Đại hội đã thảo
luận và nhất trí về bản dự thảo điều lệ, thông qua phơng hớng hoạt động và bầu ban
trị sự của Phòng thơng mại. Và đến ngày 27/04/1963, đã đi vào lịch sử của cộng
đồng các doanh nghiệp Việt Nam. Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã ký quyết định số
58/CP Phê chuẩn điều lệ và cho phép Phòng thơng mại đợc chính thức ra đời.
Trải qua hơn ba thập kỷ hoạt động và phát triển, cho đến tháng 4/ 1993. Đại
hội toàn quốc lần thứ 2 của Phòng thơng mại đã đánh dấu một bớc ngoặt trong lịch
sử phát triển của Phòng thơng mại. Đó là Phòng thơng mại đợc đổi tên thành
Phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam, một tổ chức độc lập, phi Chính phủ;
một ngời hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong nớc và các doanh nghiệp nớc
ngoài đến tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở Việt Nam.
Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam là một tổ chức độc lập, phi chính
phủ có t cách pháp nhân và tự chủ về tài chính.

25

Trích đoạn Cung cấp thông tin Công tác chắp mối kinh doanh, tìm bạn hàng Công tác tổ chức hội chợ, triển lãm Hoạt động cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu (C/O) Các công tác thờng xuyên khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status