Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hoá học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun - Pdf 12


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI DƯƠNG HUY CẨN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
HÓA HỌC Ở TRƯỜNG ĐHSP BẰNG PHƯƠNG PHÁP
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MOĐUN
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 62.14.10.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

2. Phản biện 2: PGS.TS Võ Chấp
Trường Đạ
i học Sư phạm - Đại học Huế

3. Phản biện 3: PGS.TS Trần Quốc Đắc
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Nhà nước họp tại trường ĐHSP Hà Nội.
vào hồi … giờ……ngày……tháng… năm 2009
Có thể tìm đọc luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội

3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Triết lý về giáo dục thế kỉ XXI thể hiện vào tư tưởng chủ đạo là lấy “học
thường xuyên suốt đời” làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc
học là “học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau và học để làm

4
- Đề xuất các biện pháp tự học: với tài liệu tự học có hướng dẫn theo
mođun; tự học bằng bài tự học điện tử ; rèn kỹ năng dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm vấn đề nghiên cứu.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình đào tạo sinh viên sư phạm hóa học về PPDH hóa
học phổ thông ở trường đại họ
c sư phạm.
- Đối tượng: Năng lực tự học và biện pháp tăng cường năng lực tự học cho
sinh viên ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun
thông qua học phần PPDH HH2.
5. Giả thuyết khoa học
Tổ chức cho SV sư phạm hóa học học tập học phần PPDH hóa học 2 bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođ
un và bài giảng điện tử có thể nâng
cao chất lượng dạy học và khả năng tự học, tự nghiên cứu của SV.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy học đại học .
- Nghiên cứu thực nghiệm: dạy học thực nghiệm, thực nghiệm sư phạm
- Thống kê toán: xử lý số liệ
u thực nghiệm thu thập được trong điều tra.
7. Điểm mới của luận án
- Vận dụng tiếp cận mođun trong việc biên soạn, thiết kế dạy và học học
phần PPDH HH2 bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun.
- Thiết kế bài giảng điện tử, bài tự học điện tử học phần PPDH HH2
- Tổ chức rèn kỹ nă
ng dạy học học phần PPDH HH2 bằng PPDH vi mô.
- Tự học của sinh viên sư phạm hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn
theo môđun, bài tự học điện tử học phần PPDH HH2.

học…; Tính chủ động của người học là tiêu chí về phẩm chất quan trọng…;
Công nghệ thông tin và truyền thông là tiêu chí về công cụ…
1.2. Tự học và phương pháp tự học có hướng dẫn
1.2.1. Tự học
Tự học là người học tự quyết định việc l
ựa chọn mục tiêu học tập, các hoạt
động học tập,…tự học có hướng dẫn; tự học ở trường có hướng dẫn của GV,
biến quá trình dạy học thành quá trình tự đào tạo, đó là quá trình Dạy – Tự học.
1.2.2. Mođun dạy học
- Mođun dạy học theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang diễn đạt như sau: “
Mođun dạy học là một đơn v
ị chương trình tương đối độc lập, được cấu trúc
một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học. Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy
học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết
quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”.

6
- Như vậy, so với giáo trình, bài giảng môn học thì mođun dạy học chứa
đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống
công cụ đánh giá. Vì vậy mođun dạy học có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đặt
ra của quá trình dạy học. Chúng tôi vận dụng tiếp cận mođun để thiết kế tài liệu
tự họ
c có hướng dẫn học phần PPDH hóa học 2.
1.2.3. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun
-Từ nội dung các mođun học mà SV được hướng dẫn để từng bước đạt
được mục tiêu dạy học. SV có thể tự học và tự đánh giá trình độ nắm kiến thức,
kỹ năng và thái độ, có thể tự học theo nhịp độ và khả năng riêng.
- Phương pháp t
ự học có hướng dẫn theo mođun đảm bảo nguyên tắc cơ
bản trong quá trình học tập: (a) Cá thể hóa trong học tập; (b) Đảm bảo hình

điệ
n tử được tổ chức theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và
kĩ năng cho người học một cách có hiệu quả.
1.4.4. Quy trình xây dựng bài giảng điện tử
Chuẩn bị kịch bản; Chuẩn bị học liệu điện tử
1.4.5. Thiết kế bài giảng điện tử
Xác định mục tiêu bài học; Xác định tr
ọng tâm và kiến thức cơ bản; Xây
dựng kịch bản dạy học ; Xác định tư liệu cho các hoạt động; Lựa chọn phần
mềm công cụ và số hóa kịch bản dạy học; Chạy thử, chỉnh sửa và hoàn thiện.
1.5. Năng lực tự học của sinh viên hóa học trường ĐHSP
1.5.1. Năng lực tự học
- Năng lực tự học củ
a SV sư phạm Hóa học là khả năng thực hiện có hiệu
quả hoạt động học tập cả về chuyên môn và nghiệp vụ nghề môn Hóa học.
- Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng, vì có năng lực tự học mới
có thể tự học suốt đời. Vì vậy, ở đại học, quan trọng nhất là học cách học.
1.5.2. Một số n
ăng lực tự học cần bồi dưỡng cho sinh viên hóa học ĐHSP
- Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề học tập về hóa học,
- Năng lực giải quyết vấn đề đổi mới PPDH, vấn đề khó chương trình,…
- Năng lực vận dụng kiến thức để dạy các bài hóa học phổ thông,…
- Năng lực đánh giá và tự đ
ánh giá kết quả học tập, thí nghiệm, …
1.5.3. Hệ thống kỹ năng học tập
- Kỹ năng khai thác, tìm kiếm các nguồn thông tin cho học hóa học;
- Kỹ năng tổ chức, xử lý, đánh giá thông tin và nội dung học tập;
- Kỹ năng áp dụng, phát triển những kết quả nhận thức, kiến thức lý thuyết
vào thực nghiệm, thực hành kiểm chứng;
1.6. Thực tr

Có 51,48% số SV cho là tự học tập theo tài liệu hướng dẫn, có nội dung
câu hỏi, bài tập; với 36,96% số SV vẫn theo thói quen học tập qua loa,…
1.6.9. Về sử dụng Internet cho học tập.
Thực tế số liệu có 41,91% SV sử dụng khi làm tiểu luận, làm bài tập; cho
thấy nếu được giao việc, yêu cầu thự
c hiện thì SV mới học tập tích cực.
1.6.10. Về ý kiến đánh giá việc tự học hiện tại của SV.
- Các ý kiến cho rằng phần đông SV chưa có cách học tốt nên hoặc là mất
nhiều thời gian hoặc học qua loa nên kết quả học tập đạt được thấp.
- Việc tự học của SV chủ yếu là học thuộc lại bài trên lớp, nên kiến thức
tích lũy đượ
c là hạn chế và kém bền, thụ động và thiếu tự tin trong học tập.
1.6.11. Phân tích kết quả điều tra.
Từ số liệu điều tra cho phép chúng tôi nêu ra một số nguyên nhân:

9
- Cách dạy học ở trường phổ thông đã tạo nên cách học lệ thuộc vào thầy;
vì vậy khi vào đại học SV vẫn có thói quen chờ thầy từ bài học đến bài thi.
- SV cho là nguồn tài liệu học tập thiếu: 34,32%; thiếu sự hướng dẫn cho
việc học tập: 44,88%; Thực tế do thiếu hướng dẫn của GV hay tài liệu học tập,
mặt khác khả năng thu thập, xử lý thông tin trong học tập c
ủa SV còn yếu.
- Các GV đã tổ chức xemina hay giao bài cho SV nhưng chưa nhiều
(25,08%), trong đó vẫn còn: 57,75%, GV chỉ thuyết trình, giảng giải; không có
sự hướng dẫn, yêu cầu vấn đề học tập cụ thể. Từ đó, SV “được” tự học mà nội
dung học, tổ chức việc tự học, tự chuẩn bị bài không xác định nên lúng túng:
học rất nhiều hoặc học đại khái qua loa, chờ mùa thi.
Thự
c trạng này cho thấy đối với SV Việt Nam ở giai đoạn hiện nay thì việc
học tập nói chung, việc tự học của SV rất cần có sự hướng dẫn học tập của GV.

ỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy, kỹ năng dạy
học và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng CNTT.
- Học phần PPDH HH2 bao gồm 6 chương, thời lượng: 3 đvht = 45 tiết:
trong đó lý thuyết 30 tiết, thực hành 15 tiết (viết tắt là 45 (30;15))
Chương 1. Phân tích chương trình - sách giáo khoa hóa học phổ thông. 3(3,0)
Chương 2. PPDH chương trình và SGK hóa học THCS. 8(5,3)
Chương 3. PPDH các bài nội dung về
thuyết và định luật hoá học cơ bản trong
chương trình hoá học phổ thông. 15(10,5)
Chương 4. PPDH về các nguyên tố và chất hóa học. 9 (6,3)
Chương 5. PPDH về các hợp chất hữu cơ. 6 (4, 2)
Chương 6. PPDH các bài luyện tập, ôn tập, thực hành. 4 (2,2)
2.2.2. Thiết kế nội dung học phần PPDH HH2 theo mođun
a. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun
- Thiết kế tài liệu gồm 6 mođun từ
HH/PP2.01 đến HH/PP2.06; Thành phần
chính của mođun: (1) Tên mođun và mã số, (2) Mục tiêu của mođun, (3) Tài
liệu học tập, (4) Giới thiệu khái quát về mođun (5) Hướng dẫn tự học: nội dung
các tiểu mođun. (6) Test ra.
- Mỗi mođun gồm từ 2 đến 8 tiểu mođun, mã số HH/PP2.01.01; Thành phần
một tiểu mođun gồm:
+ Mục đích, yêu cầu: là những kết quả mà SV phải đạt được sau khi nghiên
cứu ti
ểu mođun đó. Căn cứ vào các mục đích đó mà GV theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra đánh giá SV một cách cụ thể, chính xác;
+ Nội dung và phương pháp: yêu cầu SV thực hiện để đạt được mục đích
về nội dung kiến thức và PPDH. Chúng tôi căn cứ vào khả năng thực tế về thời

11
gian, năng lực tự học, tài liệu nghiên cứu và các điều kiện hiện có của SV mà

i nhau là rất cần thiết;

12
- Sự chuẩn bị nội dung học tập: GV căn cứ vào nội dung giáo trình, tài liệu
tự học có hướng dẫn để tổ chức học tập cho SV và cách xử lý các tình huống có
thể xảy ra trong khi SV phân tích bài, vận dụng minh họa.
b. Các bước tổ chức dạy học: - Công việc chuẩn bị bài; - Hoạt động học tập ở
nhà; - Hoạt động dạy học trên lớp học: kiểm tra; chia nhóm thảo luậ
n; các nhóm
trình bày; tranh luận, kết luận, tự đánh giá, đánh giá của GV.
c. Hướng dẫn dạy học theo mođun.
2.2.4. Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học PPDH HH2 theo mođun
- Thiết kế 06 chương PPDH HH2 thành 6 mođun tự học có hướng dẫn; thiết kế
các mođun bổ trợ tự học.
- Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu bổ trợ
PPDH HH2 theo mođun
và hướng dẫn dạy học.
2.2.5. Minh họa thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun được trình bày như sau:
Trang bìa, ký hiệu viết tắt, giới thiệu.
Cấu trúc tài liệu gồm:
- Mở đầu: mục tiêu, nội dung, tài liệu học tập, sử dụng tài liệu học tập.
- Nội dung: gồm 6 mođun, sau đây là mođ
un minh họa:
MOĐUN III
PPDH CÁC BÀI NỘI DUNG VỀ THUYẾT VÀ ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC CƠ BẢN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG
Mã số: HH/PP2.03
I. MỤC TIÊU
II. TÀI LIỆU HỌC TẬP

- ý nghĩa:
b. Các định luật hóa học trong chương trình phổ thông:
- vị trí:
TT Tên định luật Vị trí trong chương trình
1.
Chương Lớp - ý nghĩa:
3. Bài tập vận dụng
Định luật thành phần không đổi được vận dụng như thế nào ?
4. Thông tin phản hồi
- Các thuyết và định luật đã được giới thiệu trong chương trình hóa học
phổ thông Lớp 8: Thuyết nguyên tử - phân tử, Định luật bảo toàn khối lượng,
Định luật Avogađro; Lớp 10: Thuyết cấu tạo nguyên tử, Liên kết hóa học, Lý

14
thuyết về phản ứng hóa học, Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học; Lớp
11: Thuyết điện ly, thuyết axit – bazơ, Thuyết cấu tạo hợp chất hữu cơ
- Tham khảo mođun bổ trợ HH/BT2.03
VI. TEST RA MOĐUN III
Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn để gợi ý, định hướng cho SV nghiên
cứu, cách học, cách làm việc với nội dung kiến thức, phương pháp mà SV
hướng tới. Như vậy, cách tự học chung chung, không biết tự học cái gì hoặc
đọc lại giáo trình một cách máy móc sẽ được thay thế dần bằng thói quen tự học
có mục đích rõ ràng.
2.3. Biện pháp 2. Tăng cường năng lực tự học cho SV qua việc rèn kỹ năng


Stt Nội dung Ý kiến nhận xét
1 Kiến thức chính xác, đầy đủ, khoa học, hệ thống
2 Làm nổi bật trọng tâm kiến thức cần dạy
3 Đảm bảo tính giáo dục, tính thực tiễn
2.3.2. Tổ chức theo phương pháp dạy học vi mô.
- Để rèn luyện các kỹ năng có hiệu quả cần tuân theo nguyên tắc cơ bản: Sự
kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết với thực hành; học bằng hoạt động; rèn luyện từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; toàn diện nhưng có trọng điểm; thường
xuyên; kết hợp rèn kĩ n
ăng, hình thành nhân cách với việc cung cấp kiến thức.
- PPDHVM với những ưu điểm nổi bật, rất thích hợp cho việc rèn kỹ năng
sư phạm, vì vậy chúng tôi sử dụng cho các tiết thực hành về PPDH các loại bài
hóa học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
2.3.3. Rèn luyện một số kĩ năng dạy học thông qua học phần PPDH HH2
Để việc rèn luyện một số kĩ
năng dạy học đạt hiệu quả và có chất lượng tốt
chúng tôi đã tiến hành ở các dạng bài sau:
- Bài dạy có nội dung về thuyết, định luật hóa học
- Bài dạy về chất và nguyên tố hóa học
- Bài dạy về hóa học hữu cơ
- Bài dạy về luyện tập, ôn tập, thực hành
Qui trình thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị; Bước 2. Trên lớp; Bước 3. Nhận xét,
đánh giá lần 1;Bước 4.
Ghi hình lần 2; Bước 5. Nhận xét đánh giá lần 2.
2.4. Biện pháp 3. Tự học bằng bài tự học điện tử
- Học phần PPDH HH2 nghiên cứu về dạy học hóa học phổ thông, với khối
lượng kiến thức về PPDH, tổ chức dạy học và kiến thức hóa học phổ thông mà


iện tử bao gồm các hướng dẫn tự học: Tài liệu tự học điện
tử thể hiện rõ mục tiêu học tập, những điều kiện tiên quyết khi tham gia bài học,
có những thông tin mô tả tóm tắt về nội dung của bài học và tài liệu tham khảo,
những nhiệm vụ SV cần thực hiện, xác định những kỹ năng
Tài liệu tự học điệ
n tử cho phép người học tự kiểm tra đánh giá mức độ
kiến thức của bản thân thông qua các bài tập trắc nghiệm: Tài liệu tự học điện

17
tử bao gồm các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm đánh giá đầu vào, đầu ra của SV ở
mỗi bài hoc. Thông qua việc trả lời các câu hỏi, SV có thể kiểm tra mức độ lĩnh
hội kiến thức, biết tự điều chỉnh trong học tập. Mặt khác, trả lời câu hỏi trên
máy tính giúp SV khắc phục được tâm lí sợ sai, học tập qua sai lầm.
Học tập với tài liệu tự học
điện tử, tạo cho SV tính tích cực chủ động sáng
tạo, tương tác trực tiếp với nội dung học tập, hình thành phương pháp tự học.
Sử dụng tài liệu tự học trên lớp với sự trợ giúp của giảng viên, sử dụng tài liệu
tự học ở nhà qua việc sử dụng đĩa CD, qua mạng Internet. Tài liệu tự học điện
tử giúp làm phong phú nội dung, tài nguyên tự họ
c cho SV, thêm một kênh
thông tin SV tiếp cận kiến thức
2.4.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử trên trang Web
(a) Đảm bảo tính khoa học; (b) Đảm bảo tính sư phạm; (c) Đảm bảo tính khả
thi; (d) Đảm bảo tính thẩm mỹ.
2.4.3. Thiết kế bài giảng điện tử học phần PPDH HH2
Bước 1: Xác định mục tiêu của bài giảng
Bước 2: Xác đị
nh kiến thức cơ bản và trọng tâm
Bước 3: Xây dựng kịch bản dạy học
Bước 4: Xác định tư liệu cho các bước của bài giảng.

3.1. Mục đích thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và
tính hiệu quả những biện pháp sư phạm đã đề xuất trong luận án.
- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đưa ra trong luận án.
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
TT Năm học Trường TN Lớp TN Lớp ĐC
1 2005 -2006 ĐHSP Hà Nội K52A K52B
ĐHSP Hà Nội K53CT K53AB 2

2006 -2007
ĐH Đồng Tháp N1- Hóa 2004 N2 - Hóa 2004
ĐHSP Hà Nội K54A K54B
ĐH Đồng Tháp Hóa 2005A Hóa 2005B
ĐHSP Huế Hóa 3AB Hóa 4AB
ĐHSP Đà Nẵng 04HH 03HH
ĐHSP TP HCM Hóa 2B Hóa 2A

3

2007 - 2008
ĐH An Giang DH6H DH5H
3.3. Tổ chức và nội dung thực nghiệm
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm
3.3.1.1. Giảng viên tham gia thực nghiệm.

Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, ĐH An Giang, ĐH Đồng Tháp:
- Đánh giá vai trò quan trọng của giáo trình, tài liệu tự học có hướng dẫn,
bài tự học điện tử cho việc chuẩn bị bài học, có 172/303 SV chiếm 56,76% .
- Với tài liệu tự học có hướng dẫn, giáo trình điệ
n tử là điều kiện cần thiết
để SV chủ động, học tập tích cực, dễ học, hiệu quả có 208/303 ý kiến chiếm
69,97% . Điều này nói lên sự phù hợp của SV với tài liệu tự học.
- Tài liệu tự học có hướng dẫn có tác dụng định hướng tốt việc học tập tích
cực cho SV, chuẩn bị bài và tạo cơ hội để tranh luận, chiếm 52,80%.
Nh
ư vậy việc biên soạn các tài liệu học tập, hướng dẫn tự học, có tác dụng
tính tích cực trong hoạt động tự học tập của SV.
3.4.2. Kết quả điểm thi của SV khi kết thúc học phần PPDH HH 2.
3.4.2.1. Tại trường ĐHSP Hà Nội.
- Năm học 2005 - 2006. Kết quả học tập của lớp TN, K52A và lớp ĐC, K52B
Bảng 3.8. Bảng % số SV đạt điểm X
i
trở xuống của lớp TN (K52A) và lớp ĐC
(K52B), khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội.
Số % SV đạt điểm từ X
i
trở xuống Lớp Số
SV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 44 0 0 0 0 0 0 18,18 40,91 77,27 100
ĐC 43 0 0 0 0 0 0 30,23 53,49 86,05 100

21

- Năm học 2007 - 2008. Kết quả học tập của lớp TN, K54A và lớp ĐC, K54B
Bảng 3.14. Bảng % số SV đạt điểm X
i
trở xuống của lớp TN (K54A) và lớp ĐC
(K54B), khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội.
Số % SV đạt điểm từ X
i
trở xuống Lớp Số
SV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 37 0 0 0 0 0 0 5,40 78,37 100 100
ĐC 40 0 0 0 0 0 0 27,50 87,50 100 100
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả của lớp TN
(
K52A
)
và lớ
p
ĐC
(
K52B
),
t
r
ườn
g

Số % SV đạt điểm từ X
i
trở xuống
Nhóm
Số
SV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 20 0 0 0 0 5,00 30,00 80,00 100 100 100
ĐC 20 0 0 0 0 15,00 60,00 95,00 100 100 100
- Năm học 2007 - 2008. Kết quả học tập lớp TN, H2005A và ĐC, Hóa 2005B
Bảng 3.20. Bảng % số SV đạt điểm X
i
trở xuống của lớp TN (Hóa 2005A) và
lớp ĐC (Hóa 2005B), năm thứ 3, trường ĐH Đồng Tháp.
Số % SV đạt điểm từ X
i
trở xuống Lớp Số
SV

hóm Số
SV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 17 0 0 0 0 0 17,65 41,18 82,35 100 100
ĐC 17 0 0 0 0 5,88 52,94 82,36 88,24 100 100 3.4.2.3. Tại các trường ĐHSP Huế, ĐH An Giang, ĐHSP TP Hồ Chí Minh,
ĐHSP Đà Nẵng.
Năm học 2007 – 2008. Kết quả điểm thi các lớp TN (3AB, DH6H, 2B, 04HH)
và các lớp ĐC (4AB, DH5H, 2A, 03HH)
Bảng 3.26. Bảng % số SV đạt điểm X
i
trở xuống các lớp TN và các lớp ĐC
Số % SV đạt điểm từ X
i
trở xuống Các
Lớp
Số
SV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 207 0 0 0,96 1,92 5,30 17,38 51,20 80,67 100 100
ĐC 221 0 1,36 4,98 8,60 14,93 28,50 66,06 85,07 98,64 100
Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả nhóm 1-TN và nhóm 2-

thực nghiệm: ĐHSP Hà Nội, ĐH Đồng Tháp và Các trường ĐH khác.
ĐHSP Hà Nội ĐH Đồng Tháp Các trường ĐH khác Tham số
Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC
X

8,22 7,79 6,91 6,37 7,43 6,91
2
S

1,34 1,39 0,88 0,73 1,39 2,49
S 1,16 1,18 0,94 0,85 1,18 1,58
V(%) 14,11 15,15 13,60 13,34 15,88 22,86
ε

0,10 0,09 0,11 0,10 0,88 0,11
T 3,16 >
,
f
t
α
= 1,96 3,52 >
,
f
t
α
= 1,96 3,87 >
,
f
t
α

Đ
C25
SV tự học, tự nghiên cứu mà điểm thi vẫn đạt kết quả, mặt khác độ bền kiến
thức sau khi học lại cao hơn. Điều đó nói rằng nếu có tài liệu hướng dẫn và tổ
chức tốt việc học, thì việc tự học của SV là khả thi; bằng cách tự học theo tài
liệu hướng dẫn, SV vẫn có thể tích lũy tốt kiến thức, vậ
n dụng và rèn luyện kỹ
năng nghề nghiệp, kỹ năng học tập cho bản thân mình.
Như vây, phương pháp tự học của SV bằng tài liệu tự học có hướng dẫn
theo mođun, bài tự học điện tử học phần PPDH HH2 là khả thi và có hiệu quả.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ đặt ra trong đề tài luận án, chúng tôi đ
ã
thực hiện nghiên cứu được các vấn đề sau:
1. Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn làm cơ sở nền tảng cho việc
nghiên cứu nội dung của đề tài bao gồm:
- Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học hiện nay, các tiếp
cận làm cơ sở cho sự đổi mới phương pháp dạy học hóa học, dạy học vớ
i
phương tiện điện tử , ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học hóa học.
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn các cơ sở lý luận về tự học và phương pháp
tự học có hướng dẫn theo mođun, năng lực tự học và tăng cường năng lực tự
học cho sinh viên sư phạm hóa học.
2. Đề ra các cơ sở, nguyên tắc xây dựng các biện pháp tăng cường năng lực tự
học cho SV và xây dựng 3 biện pháp cụ thể gồm:
- Biện pháp 1. Tự học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status