Luận văn : Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc trước và sau khi điều trị tại khoa cơ xương khớp bệnh viện bạch mai - Pdf 12

LờI CảM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, luận văn Đánh giá nhận thức của bệnh nhân
về bệnh và sử dụng thuốc trớc và sau khi điều trị tại Khoa Cơ -Xơng -Khớp bệnh
viện Bạch Mai đã hoàn thành. Ngoài sự làm việc nghiêm túc, sự cố gắng, nỗ
lực hết mình của bản thân, tôi đã nhận đợc sự khích lệ rất nhiều từ phía nhà tr-
ờng, thầy cô, gia đình và bè bạn đồng nghiệp.
Trớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trờng ĐH Dợc Hà Nội, đặc
biệt là những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy tôi suốt thời gian học tập tại Trờng.
Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Vũ Thị Thanh Thủy,
ngời đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hớng dẫn nghiên cứu, giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S. Nguyễn Thị Liên Hơng, ngời đã rất
nhiệt tình hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong bộ môn Dợc
lâm sàng, Khoa Cơ - Xơng - Khớp Bệnh viện Bạch Mai, nơi tôi thực hiện đề
tài, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực nghiệm.
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, đã
động viên khích lệ và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình học tập và nghiên
cứu, là động lực không nhỏ để tôi có kết quả ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009
Hà Ngọc Anh
mục lục
mục lục 1
Đặt vấn đề 1
Phần I 3
Tổng quan 3
1.1. Tổng quan về một số bệnh khớp 3
1.1.3. Một số thông tin kiến thức bệnh nhân về điều trị bệnh viêm khớp dạng
thấp và bệnh gút hiện nay 18
* PhD Erik Taal và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của chơng trình giáo dục

và chú ý trong quá trình sử dụng thuốc tập trung chủ yếu vào thông tin theo
dõi trên đờng tiêu hoá, gan thận. Các thông tin còn lại có tỉ lệ bệnh nhân biết
đến rất thấp. Sau điều trị tại khoa, tỉ lệ bệnh nhân biết về các chú ý và theo dõi
trong quá trình điều trị bệnh tăng lên nhng tăng ở mức rất thấp 1,7%. Tỉ lệ
những điều cần chú ý và theo dõi khi dùng thuốc của bệnh nhân trớc và sau
khi vào khoa không thay đổi đạt tỉ lệ khá cao 7/12 51
- Về các triệu chứng của bệnh VKDT, tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc triệu chứng của
bệnh đạt 100%. Tỉ lệ này tập trung vào hiểu biết của bệnh nhân về triệu chứng
sng đau các khớp (trớc điều trị 92,54% và sau điều trị 97,01%). Đây là triệu
chứng khá điển hình, dễ đợc nhận biết, thờng gặp ở bệnh nhân VKDT. Bệnh
nhân VKDT vào khoa đa phần do tuyến dới chuyển lên, điều trị nhiều nơi
không đỡ, bệnh thờng ở giai đoạn muộn, thời gian mắc bệnh đã lâu. Vì vậy
triệu chứng điển hình phần lớn bệnh nhân đã đợc trải nghiệm. Tiếp đến là tỉ lệ
bệnh nhân nắm đợc triệu chứng cứng khớp buổi sáng đạt 26,87% trớc khi điều
trị tại khoa và sau điều trị tại khoa tỉ lệ này đạt 35,82%. Tỉ lệ bệnh nhân nắm
đợc các triệu chứng còn lại vẫn ở mức thấp. Số các triệu chứng của bệnh mà
bệnh nhân nắm đợc chiếm 4/12 ở cả trớc và sau khi điều trị 52
- Về chế độ ăn kiêng, tỉ lệ bệnh nhân có chế độ ăn kiêng (tránh ăn các nội
tạng động vật, thịt đỏ, rợu bia, ) trớc khi điều trị tại khoa và sau khi điều trị
tại khoa đạt tơng ứng 65,63% và 81,24%. Đây là tỉ lệ khá cao, và có thấy sự
thay đổi nhận thức bệnh nhân về chế độ ăn kiêng sau khi điều trị tại khoa. Còn
khoảng 20% bệnh nhân cha ăn kiêng hoặc thực hiện chế độ ăn kiêng không
đều. ăn kiêng hợp lí là mục tiêu của điều trị bệnh gút[] 53
Tài liệu tham khảo 55
phụ lục 1
Phụ lục 1 2
Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t
VKDT Viªm Khíp d¹ng thÊp
BS B¸c sÜ
DS Dîc SÜ

nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân trớc khi vào điều trị tại
khoa [11], [13]. Những nghiên cứu khảo sát này phản ánh đợc thực trạng của việc sử
dụng Glucocorticoid của bệnh nhân mắc các bệnh xơng khớp và các ADR gặp phải khi
bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc. Nghiên cứu cũng cho thấy tuân thủ điều trị của bệnh
nhân khi điều trị ngoại trú là rất kém. Điều này có thể do bệnh nhân cha đợc t vấn một
cách đầy đủ hoặc có thể do bệnh nhân cha lĩnh hội đợc hết t vấn của các cán bộ y tế.
Trong khi đó, những mặt bệnh kể trên lại đòi hỏi quá trình điều trị lâu dài. Các nhóm
thuốc điều trị lại là nhóm thuốc gặp rất nhiều ADR khi sử dụng.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
"Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc trớc và sau
khi điều trị tại khoa Cơ -Xơng -Khớp bệnh viện Bạch Mai "
Đề tài gồm những mục tiêu sau:
1. Đánh giá kiến thức bệnh nhân liên quan đến thuốc trớc và sau khi điều trị tại
1
khoa Cơ-Xơng-Khớp bệnh viện Bạch Mai.
2. Đánh giá kiến thức bệnh nhân liên quan đến bệnh trớc và sau khi điều trị tại
khoa Cơ-Xơng-Khớp bệnh viện Bạch Mai.
2
Phần I
Tổng quan
1.1. Tổng quan về một số bệnh khớp
Trong phần này chúng tôi tập trung vào 2 bệnh thờng gặp tại khoa Cơ-Xơng-
Khớp. Đó là bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh gút.
1.1.1.Tổng quan về điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp[1], [5], [6], [9]
Là một bệnh hay gặp nhất trong các bệnh về khớp
Bệnh diễn biến kéo dài và để lại sự tàn phế cho ngời bệnh.
1.1.1.1. Đại cơng
Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis Arthrite Rhumatoide) là bệnh
đợc đặc trng bởi viêm nhiều khớp đối xứng, thờng kèm theo dấu hiệu cứng khớp
buổi sáng và sự có mặt của yếu tố dạng thấp trong huyết thanh. Đây là một trong

nhiều đợt tiến triển liên tiếp, hoặc sau một thời gian diễn biến mạn tính, các khớp
nhanh chóng bị biến dạng với các dạng rất gợi ý nh bàn tay gió thổi, cổ tay hình lng
lạc đà, ngón tay hình cổ cò, ngón tay của ngời thợ thùa khuyết, ngón gần hình thoi,
các khớp bàn ngón biến dạng, đứt gân duỗi ngón tay(thờng gặp gân ngón tay 4,5),
gan bàn chân tròn, ngón chân hình vuốt thúCác khớp bị huỷ hoại nh vậy sẽ khiến
bệnh nhân nhanh chóng trở thành tàn phế, giai đoạn muộn thờng tổn thơng các khớp
vai, háng. Có thể tổn thơng các đốt sống cổ, gây những biến chứng thần kinh (có thể
liệt tứ chi).
b) Hạt dới da
- Số lợng một hoặc nhiều hạt. Vị trí: trên xơng trụ gần khuỷu, trên xơng chày
gần khớp gối hoặc quanh các khớp nhỏ ở bàn tay. Tính chất hạt chắc, không di động,
không đau, không bao giờ vỡ. Các bệnh nhân Việt Nam ít gặp các hạt này (chỉ
khoảng 4% số bệnh nhân có hạt dới da).
c) Viêm mao mạch
- Biểu hiện dới dạng hồng ban ở gan bàn chân tay, hoại tử vô khuẩn tắc mạch
lớn thực sự gây hoại tử. Triệu chứng này báo hiệu tiên lợng nặng.
c) Gân cơ, dây chằng và bao khớp
- Các cơ cạnh khớp teo do giảm vận động. Có thể gặp triệu chứng viêm gân (th-
ờng gặp gân Achille), đôi khi có đứt gân. Các dây chằng có thể co kéo hoặc lỏng
lẻo. Thờng gặp kén khoeo chân (kén Baker), kén này có thể thoát xuống các cơ cẳng
chân.
d) Nội tạng
- Các biểu hiện nội tạng (tràn dịch màng phổi, màng tim) hiếm gặp, thờng
xuất hiện trong các đợt tiến triển.
e) Triệu chứng khác
- Thiếu máu (có đặc điểm thiếu máu do viêm)
- Rối loạn thần kinh thực vật (cơn bốc hoá). Hồng ban gan bàn tay, gan bàn
chân.
- Hội chứng đờng hầm cổ tay, cổ chân.
- Viêm mống mắt

thuốc giảm đau) và thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm DMARDs ngay từ giai
đoạn đầu của bệnh. Các thuốc điều trị có thể phải duy trì nhiều năm, them chí phảI
dùng thuốc suốt đời trên nguyên tắc số nhóm thuốc và liều thuốc tối thiểu có hiệu
quả. Riêng corticoid thờng chỉ sử dụng trong những đợt tiến triển.
- Các thuốc điều trị triệu chứng có thể giảm liều hoặc ngừng hẳn theo thứ tự:
corticoid, thuốc chống viêm không steroid, giảm đau.
5
- Phác đồ thờng dùng, có hiệu quả ít tác dụng phụ, đơn giản rẻ tiền nhất ở nớc ta
là methotrexat phối hợp chloroquin trong những năm đầu và sau đó là methotrexat
đơn độc.
c) Điều trị toàn thân
Thuốc chống viêm
* Chống viêm glucocorticoid
- Glucocorticoid đợc chỉ định trong các trờng hợp
+ Chờ thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm DMARD s có hiệu quả.
+ Đợt tiến triển
+ Đã phụ thuộc corticoid
- Nguyên tắc: Dùng liều tấn công, ngắn ngày để tránh hủy khớp và tránh phụ
thuộc thuốc. Đến khi đạt hiệu quả, giản liều dần, thay thế bằng thuốc chống viêm
không steroid.
- Liều dùng:
+ Đợt tiến triển nặng (có tổn thơng nội tạng nh tràn dịch màng tim, màng phối,
sốt, viêm nhiều khớp)
Thờng dùng mini bolus: truyền tĩnh mạch 80-125 mg methyl-prednisolon pha
trong 250 ml dung dịch sinh lý trong 3-5 ngày liên tiếp. Sau liều này, duy trì tiếp tục
bằng đờng uống với liều 1,5-2mg/kg/24h tính theo prednisolon.
+ Đợt tiến triển thông thờng
Thờng bắt đầu bằng liều 1-1,5 mg/kg/ngày. Giảm dần 10% liều đang dùng mỗi
tuần tùy theo triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. Khi ở liều cao, thờng chia liều
uống 2/3 liều uống vào buổi sáng và 1/3 liều uống vào buổi chiều. Khi ở liều 40

nghiên cứu trên 133 bệnh nhân lupus có tổn thơng da có thai đợc điều trị
hydroxychloroquin năm 2005 cho thấy thuốc này không gây u quái và không gây
độc đối với ngời mẹ, và vẫn có thể cho con bú. Ngoài ra, chống chỉ định với ngời có
suy giảm G6PD (Glucose-6 phosphate dehydrogenase) hoặc có tổn thơng gan.
- Tác dụng phụ: Chán ăn, nôn, đau thợng vị: xạm da khô da; viêm tổ chức lới ở
võng mạc không hồi phục, gây mù. Tuy nhiên với liều thấp thì tỉ lệ tai biến cuối
cùng này không đáng kể, song cần kiểm tra thị lực, thị trờng, soi đáy mắt mỗi 6
tháng và không dùng quá 6 năm.
* Methotrexat (Rheumatrexđ)
- Cơ chế: Do methotrexat có cấu trúc tơng tự acid folic, cơ chế chính của thuốc
là tranh chấp với vị trí hoạt động của acid folic trong quá trình tổng hợp pyrimidin,
dẫn đến giảm tổng hợp DNA. Ngoài ra, methotrexat còn có tính chất chống viêm và
ức chế miễn dịch.
- Chỉ định: hiện nay đây là thuốc chống khớp tác dụng chậm DMARMs
hàng đầu đợc chỉ định đối với VKDT và thấp khớp vẩy nến.
- Chống chỉ định: Hạ bạch cầu, suy gan, thận, tổn thơng phổi mạn tính.
- Tác dụng phụ: thờng gặp loét miệng, nôn, buồn nôn. Có thể gặp độc tế bào
gan và tuỷ.
- Liều: trung bình 10-20 mg mỗi tuần (5-20 mg/tuần) tiêm bắp hoặc uống.
7
- Chế phẩm: 2,5 mg/viên, ống tiêm bắp 10 mg hoặc 15 mg.
* Sulfasalazine (Salazopyrineđ)
- Thành phần: Kết hợp giữa 5-aminosalysilic và sulfapyridin
- Chỉ định: do methotrexat là thuốc đợc lựa chọn hàng đầu, nên chỉ dùng thuốc
này khi có chống chỉ định với methotrexat hoặc đợc dùng kết hợp với methotrexat.
- Chế phẩm: viên nén 0,5 gam.
- Liều và cách dùng: liều 2-3 gam/ngày. Ba ngày đầu mỗi ngày 1 viên, ba ngày
tiếp mỗi ngày 2 viên, chia 2 lần. Nếu không thấy tác dụng phụ, duy trì ngày 4 viên,
chia 2 lần.
- Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, đau thợng vị, ban ngoài da, bọng n-

hoặc bằng phơng pháp ngoại khoa (cắt dới nội soi hoặc mổ mở). Hiện ít đợc sử
dụng, đặc biệt kể từ khi có các thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm DMARDs.
e) Các phơng pháp khác
Phục hồi chức năng
- Có nhiều bài tập để giảm cứng khớp và đau khớp, chống dính khớp. Ngoài ra
cần tránh vận động quá mức ở các khớp tổn thơng, tránh các động tác có thể gây ra
hoặc làm đau khớp tăng lên.
- Ngời bệnh cần sử dụng các loại quần áo mềm dễ mặc, quần áo cài băng
khóa; sử dụng các loại nớc uống đóng trong hộp dễ mở, cốc nhẹ, dụng cụ mở hộp dễ
sử dụng; dùng thìa có cán dài và to; giầy dép đi quai dán.nhằm tạo điều kiện và
khuyến khích ngời bệnh vận động và tự phục vụ. Cần cho ngời bệnh có đủ thời gian
để có thể thực hiện các thao tác một cách bình tĩnh.
- Chăm sóc các khớp ở cánh tay, bàn tay. Hớng dẫn bệnh nhân khi nâng vật cần
nâng bằng cả hai tay. Nếu bệnh nhân đau nhiều, có thể băng nẹp cổ bàn tay. Với
khớp háng và/hoặc gối, nên khuyên bệnh nhân nằm t thế xấp trên giờng cứng; nằm
thẳng, đứng hoặc đi dạo, tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; nên dùng cán chống hỗ trợ
đối với bên khớp đau.
Y học cổ truyền và nớc suối khoáng
Trong các đợt tiến triển, các thuốc chống viêm mạnh là cần thiết. Song ở giai
đoạn bệnh thuyên giảm, sử dụng nớc suối nóng có thể gia tăng tác dụng của phục
hồi chức năng khớp. Châm cứu hoặc một số bài thuốc nam (trinh nữ hoàng cung,
độc hoạt Lai Châu hoặc các thuốc đã đợc điều chế thành viên nén nh Hydan,
Vifotin) có tác dụng chống viêm.
1.1.1.5. Điều trị không dùng thuốc[22]
a. Nghỉ ngơi và tập thể dục
Nghỉ ngơi và tập luyện phải đợc cân bằng với nhau. Nghỉ ngơi làm các khớp đ-
ợc th dãn, làm giảm quá trình viêm, và là điều kiện lí tởng để các mô bị tổn thơng
phục hồi. Những bệnh nhân này không nên giảm hoàn toàn các hoạt động mà nên đ-
ợc khuyến cáo là nghỉ ngơi theo một liệu trình điều trị trong ngày. Sự bất động lâu
ngày sẽ dẫn đến cứng khớp và làm giảm sự linh hoạt và làm yếu khớp.

Tiền chất acid béo prostanoid và leucotrienes, các chế độ ăn căn bản và ăn chay
cũng cho thấy hiệu quả đáng kể. Bổ sung dầu cá cũng giúp giảm nồng độ IL-1 giúp
bệnh nhân giảm đau và có thể ngng sử dụng NSAIDs. Với những bệnh nhân không
sẵn sàng để dùng các chất bổ sung hay không có thái độ tích cực trong việc thay đổi
chế độ ăn, việc tăng khẩu phần ăn nhiều rau, cá biển, và giảm mỡ béo có nguồn gốc
động vật có ích cho bệnh của họ và sức khoẻ nói chung.
Có rất nhiều phơng pháp điều trị hiện nay. Ngời bệnh nên thận trọng với các
liệu pháp điều trị có tính dân dã truyền miệng, hay những liệu pháp cho đến nay vẫn
cha đợc chứng minh về tính hiệu quả nh: điều trị bằng thuốc lá, vitamin liều cao,
10
mật ong, và nọc rắn. Những liệu pháp điều trị này theo dân gian là có thể giảm các
triệu chứng nhng chúng không qua đợc tính nghiêm ngặt của các nghiên cứu lâm
sàng đợc kiểm soát chặt chẽ.
1.1.1.6. Các phơng pháp cải thiện chất lợng điều trị[22]
Nâng cao hiệu quả điều trị luôn là mục tiêu chính trong điều trị bệnh nhân viêm
khớp dạng thấp, vì do bệnh có viêm mãn tính, và bản chất của bệnh là tiến triển không
ngừng. Các biện pháp cải thiện kết quả điều trị bao gồm sự lựa chọn hợp lí các phơng
pháp điều trị khởi đầu và các phơng pháp điều trị kế tiếp, đặc biệt là phơng pháp điều trị
cơ bản, các thuốc chống viêm khớp làm cải thiện tình trạng bệnh ở bệnh nhân bệnh
đang tiến triển ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, giáo dục bệnh nhân và sự tuân thủ đóng
vai trò cực kì quan trọng.
a. Giáo dục bệnh nhân
Giáo dục bệnh nhân và các phơng pháp điều trị không dùng thuốc khác đợc sử
dụng một cách rộng rãi ở tất cả các giai đoạn điều trị của bệnh. Bệnh nhân cần đợc
thông báo kĩ về bản chất, tiến triển có thể của bệnh để tăng cờng việc tự nhận thức,
sự tự chủ, sự độc lập, cũng nh những kiến thức cần thiết về việc khi nào cần thiết
phải tìm kiếm sự t vấn. Sự hỗ trợ của gia đình là hết sức cần thiết, với những sự việc
có ảnh hởng không tích cực với bệnh của ngời bệnh dẫn đến làm giảm hiệu quả và
làm tăng thêm stress ở bệnh nhân. Các chơng trình giáo dục bệnh nhân có thể hớng
tới các bài tập luyện, nghỉ ngơi, bảo vệ khớp mà đã đợc cải tiến.

1.1.2.Tổng quan về bệnh và điều trị bệnh gút.
1.1.2.1. Tổng quan về bệnh [2], [9], [10]
a. Định nghĩa và phân loại
- Gút là bệnh do rối loạn chuyển hoá các nhân purines, có đặc điểm chính là
tăng acid uric (AU) máu.Tình trạng viêm khớp trong bệnh gút là do lắng đọng các
tinh thể Natri urat (monosodium urat - MSU) trong dịch khớp hoặc các mô.
- Gút đợc chia làm 2 loại là gút nguyên phát và gút thứ phát:
+ Gút nguyên phát do rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc làm giảm đào thải
AU của thận mà không có tổn thơng thực thể tại thận.
+ Gút thứ phát có liên quan đến các bệnh lí khác hoặc do thuốc.
Trong cả 2 loại, tình trạng AU máu mạn tính có thể là hậu quả của tăng sản
xuất AU hoặc giảm đào thải urat qua thận hoặc phối hợp cả hai cơ chế.
- Các nguyên nhân gây tăng AU máu và gút
+ Sản sinh AU máu quá nhiều
+ Giảm đào thải AU
+ Tăng sinh và giảm đào thải AU
b. Dịch tễ học
- Bệnh gút thuờng gặp ở nam giới tuổi trung niên, đỉnh khởi phát bệnh là 50
tuổi, nhng tỉ lệ mắc bệnh tăng dần ở cả hai giới nam và nữ ở các nhóm tuổi cao hơn
[2], [39].
- Tỉ lệ hiện mắc gút là 0,7%-1,4% ở nam giới và 0,5-0,6% ở nữ giới [39]. Tỉ lệ
này tăng lên 4,4%-5,2% ở nam và 1,8-2,0% ở nữ trong độ tuổi trên 65. ở những
bệnh nhân khởi phát gút sau 60 tuổi tỉ lệ mắc bệnh của nam và nữ là gần bằng nhau
và nếu khởi phát gút sau 80 tuổi thì tỉ lệ nữ lại cao hơn nam. Theo một nghiên cứu
đánh giá mô hình bệnh tật tại khoa cơ xơng khớp bệnh viện Bạch Mai trong vòng 10
năm (1991-2000) thì gút chiếm tỉ lệ 8% (so với trớc đây là 1,5 %).
c. Bệnh nguyên và bệnh sinh
12
- Tình trạng tăng AU máu
+ Tăng AU máu cao có thể là hậu quả của tăng sản xuất AU hoặc giảm đào

+ Cơn thờng xuất hiện tự phát, khởi phát đột ngột vào ban đêm , sau một bữa
ăn hoặc uống rợu quá mức; một chấn thơng; một can thiệp phẫu thuật; một đợt dùng
thuốc: aspirin, lợi tiểu (thiazid, furosemid), ethambutol, thuốc gây huỷ tế bào
13
+ Có thể có một số triệu chứng xảy ra trớc khi có cơn gút cấp nh: đau đầu, đau
thợng vị, tiểu nhiều, tê bì ngón chân. Đây là thời điểm tốt nhất để điều trị phòng
ngừa, không cho cơn gút cấp khởi phát.
- Tính chất khớp viêm
+ Khớp đau dữ dội, bỏng rát, đau đến cực độ, đau làm mất ngủ. Đau chủ yếu
về đêm, ban ngày có giảm đau, thờng kèm theo cảm giác mệt mỏi, đôi khi có sốt 38-
38,5 C, có thể kèm rét run. Đau tăng về đêm trong 5-6 đêm tiếp đó.
+ Khám: khớp bị tổn thơng sng, nóng, đỏ, đau. Nếu là khớp lớn thờng kèm
tràn dịch, khớp nhỏ thì là phù nề.
+ Đáp ứng tốt với colchicin, các triệu chứng thuyên giảm hoàn toàn sau 48 giờ.
* Cơn không điển hình
- Viêm khớp bán cấp tính, tính chất sng đau không dữ dội, có thể tràn dịch
khớp gối đơn thuần.
- Viêm nhiều khớp cấp: dấu hiệu gợi ý là khởi phát đột ngột, viêm 3-4 khớp,
thờng là ở chi dới. Thể này thờng gặp trong giai đoạn tiến triển của bệnh.
- Biểu hiện cạnh khớp cấp tính: viêm gân do gút, nhất là viêm gân Achille,
viêm túi thanh mạc khuỷu tay.
* Các triệu chứng khác và yếu tố kèm theo
Béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đờng; tiền sử cơn đau quặn thận; tiền sử dùng
thuốc (các thuốc có thể làm khởi phát các cơn đã kể trên); tiền sử gia đình bị gút.
b. Gút mạn tính
- Sau khi cơn gút cấp kết thúc, giữa các đợt cấp hoàn toàn không có triệu
chứng lâm sàng. Lúc đầu, khoảng thời gian giữa các đợt cấp dài, thay đổi từ vài
tháng đến vài năm, nhng sau đó các đợt cấp xuất hiện ngày càng nhiều, khởi phát
ít cấp tính hơn, thời gian viêm kéo dài hơn và tổn thơng nhiều khớp hơn. Rất
hiếm bệnh nhân không xuất hiện cơn gút thứ hai. Trong một nghiên cứu đợc tiến

không cản quang, chỉ thấy đợc trên UIV và siêu âm và thờng xuất hiện ở hai bên.
Biểu hiện nữa trên thận của gút mạn là bệnh thận do gút và suy thận. Bệnh thận
do gút ít gặp, bệnh có thể độc lập, không kết hợp với sỏi thận. Triệu chứng: protein
niệu không thờng xuyên và vừa phải; đái máu và bạch cầu niệu vi thể. Toan máu có
có tăng chlo máu biểu hiện khá sớm; thờng kết hợp tăng huyết áp. Bệnh suy thận, tr-
ớc kia rất hay gặp ở gút; có 25% bệnh nhân gút tử vong do bệnh thận nhng ngày nay
tỉ lệ này đã giảm đi nhiều.
1.1.2.2. Điều trị bệnh gút
Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân gút bao gồm điều trị cơn gút cấp; ngăn
ngừa các cơn gút tiếp theo; đánh giá các yếu tố liên quan và các yếu tố ảnh hởng;
điều trị hạ AU máu dài hạn nếu cần [10], [31].
a. Điều trị cơn gút cấp
Yếu tố quyết định hiệu quả điều trị đợt cấp không phảI là loại thuốc mà là thời
điểm sử dụng sau khi khởi phát bệnh. Nếu dùng ngay trong những phút đầu thì các
triệu chứng có thể giảm nhanh và kết thúc đợt cấp. Nhng nếu không dùng thuốc
trong vòng 48 tiếng thì sẽ cần ít nhất 2 ngày mới kiểm soát đợc bệnh [10].
* Thuốc chống viêm
- Colchicin viên 1g
15
+ Liều: bắt đầu 3mg/24h, chia 3 lần, trong 2 ngày; tiếp theo: 2mg/24h, chia 2
lần, trong 2 ngày tiếp; sau đó: 1mg/24h, duy trì trong 15 ngày để tránh tái phát.
+ Tác dụng của Colchicin rất nhanh: giảm đau nhanh trong vòng 48 giờ
+ Tác dụng phụ: hay gặp nhất là ỉa chảy, nôn, đau bụng. Cần dùng thuốc giảm
nhu động (Imodium 2mg) và băng niêm mạc kết hợp. Hoặc thay Colchicin bằng
Colchimaxđ (Colchicin có kèm opium để chống ỉa chảy). Có thể gặp hạ bạch cầu
do Colchicin.
- Các thuốc chống viêm không steroid
Tất cả các thuốc thuộc nhóm này đều có tác dụng chống viêm trong cơn gút
cáp tính. Hiệu quả của nhóm thuốc tốt nhng do tác dụng phụ nhiều và trầm trọng,
nên hạn chế dùng. Đợc chỉ định khi không dung nạp với colchicin [33].

trong 3 tháng liền hoặc duy trì thêm 1 tháng kể từ ngày hết viêm khớp. Liều mỗi
ngày 1 viên Colchicin 1 mg, uống trớc khi đi ngủ.
- Thuốc chống viêm không steroid: có thể dùng kết hợp với colchicin hoặc
dùng đơn độc.
* Thuốc giảm AU
- Các thuốc ức chế tổng hợp AU
+ Các thuốc nhóm này đợc chỉ định tuỳ theo lợng AU máu, tình trạng của bệnh
nhân (tần số cơn gút cấp, hạt tophi).
+ Duy trì nhóm thuốc này cho đến khi AU máu đạt dới 60 mg/l, thậm chí 50
mg/l trong trờng hợp gút mạn tính có hạt tophi. Trị liệu này có tác dụng ngăn các
cơn gút cấp và làm các hạt tophi biến mất dần. Thờng dùng liên tục trong 1-2 tháng.
Sau đó, tùy theo lợng AU máu mà chỉnh liều. Có trờng hợp phải duy trì suốt đời nếu
bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn nghiêm ngặt, AU máu không về bình thờng.
+ Thuốc Allopurinol, biệt dợc Zyloric viên nén 100-300 mg
+ Thuốc Tisopurin, biệt dợc Thiopurinolđ
+ Thuốc Febuxostat: là thuốc ức chế xanthine oxidase mới, có nhiều u điểm
hơn Allopurinol. Thuốc chuyển hoá tạ gan nên có thể sử dụng cho bệnh nhân suy
thận nhẹ đến vừa. Thuốc hiện nay đang đợc nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng pha III
và cha có tại Việt Nam.
- Các thuốc tăng thải AU
Bénémid (500 mg x 1-2 viên/24h)
Anturan (100 mg x 2-3 viên/24h)
Amplivix (100 mg x 1-2 viên/24h)
+ Cơ chế: Các thuốc nhóm này có tác dụng tăng thải AU qua thận, và ức chế
hấp thụ ở ống thận, làm giảm AU máu, song làm tăng AU niệu.
+ Chỉ định trong các trờng hợp không dung nạp với các thuốc ức chế tổng hợp
AU.
+ Chống chỉ định: Gút có tổn thơng thận hoặc tăng AU niệu (trên 600
mg/24h).
- Thuốc tiêu AU - Biệt dợc Uricozyme

điều trị đợc đánh giá thông qua 50 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và viêm xơng
khớp. Khoảng 56-92% bệnh nhân biết đợc lý do tại sao thuốc đợc sử dụng cho điều
trị bệnh, cách sử dụng của thuốc, những tác dụng không mong muốn của thuốc. Nh-
ng nhiều bệnh nhân không nhận biết đợc tác dụng bất lợi chính của thuốc cũng nh
cách tránh và cách hạn chế tác dụng bất lợi này. Thứ 3, nghiên cứu mối quan hệ giữa
giáo dục bệnh nhân với việc quản lý toàn cảnh bệnh đợc tiến hành trên 89 bệnh nhân
18
viêm khớp dạng thấp với thời gian mắc bệnh 5-10 năm sử dụng hớng dẫn đã đợc phê
chuẩn về điều trị bệnh. Những bệnh nhân mà nhận đợc sự huấn luyện không đầy đủ
về thuốc điều trị thì sẽ có quá trình điều trị bệnh không tốt. Mặc dù giáo dục bệnh
nhân đợc xem là quan trọng, nhng điều này vẫn còn thiếu và nó dẫn đến toàn bộ quá
trình điều trị kém hiệu quả hơn [35].
* Ana Marớa Werner C
1
và cộng sự nghiên cứu đánh giá kiến thức bệnh nhân
về bệnh và điều trị bệnh của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Nghiên cứu chéo trên
104 bệnh nhân (tuổi trung bình là 56, trong đó 100 bệnh nhân là nữ) viêm khớp
dạng thấp. Kiến thức bệnh nhân về bệnh và nhu cầu về thông tin nhiều hơn và mối
quan tâm về bệnh và điều trị bệnh của bệnh nhân đợc đánh giá. Bộ câu hỏi đánh giá
về kiến thức bệnh nhân đợc sử dụng để đánh giá toàn bộ hoạt động điều trị bệnh.
Kết quả cho thấy, 60% bệnh nhân có mức độ học vấn chỉ ở mức độ tiểu học. Thời
gian mắc bệnh trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 14 năm. 98% bệnh
nhân biết về chẩn đoán về bệnh của mình và 91% bệnh nhân có nguyện vọng biết
thêm về thông tin về bệnh và điều trị bệnh. Bệnh nhân quan tâm đến ở mức độ khá
cao về bệnh và điều trị bệnh. Nghiên cứu đa ra kết luận, mặc dù bệnh nhân viêm
khớp dạng thấp đợc cung cấp thông tin về bệnh của mình, họ vẫn cần biết thêm
thông tin nữa. Đã có một sự cùng chia sẻ quan điểm giữa bác sĩ và bệnh nhân để
đánh giá toàn bộ quá trình bệnh lí. Mối quan tâm lớn nhất của ngời bệnh là các hậu
quả về chức năng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Bệnh nhân lĩnh hội rõ hơn về tiến
triển bệnh hơn là những điều trị của thầy thuốc [16].

tâm lý cải thiện. Nói chung, những tác động có lợi của việc giáo dục nhóm đợc tìm
thấy thờng xuyên hơn ở quần thể hỗn hợp và chặt chẽ hơn so với nhóm bệnh nhân
viêm khớp dạng thấp. Điều tra thêm phải có cơ chế kiểm tra thực hiện can thiệp giáo
dục có hiệu quả và xác định các loại can thiệp hoặc kết hợp các biện pháp can thiệp
có hiệu quả. Tác động của việc giáo dục nhóm thờng không bao giờ đợc duy trì
trong khoảng thời gian dài. Nghiên cứu thêm là cần thiết để phát triển các chiến lợc
cho việc duy trì và tăng cờng lợi ích từ việc giáo dục nhóm ngay từ ban đầu [21].
1.1.3.1. Một số thông tin kiến thức bệnh nhân về thuốc và điều trị bệnh gút
hiện nay
* Timothy A. Lonesky và cộng sự đánh giá hiệu quả của khoá huấn luyện bệnh
nhân gút. Nghiên cứu này đợc phát triển để giáo dục dân số bệnh nhân gút ở nơi họ
về bệnh và khoảng trống kiến thức chính xác khác nhau về bệnh với mục tiêu thứ
cấp là đánh giá đặc tính bệnh nhân và đánh giá buổi huấn luyện, bên cạnh đó đánh
giá mối liên quan giữa những đặc tính của bệnh nhân và kiến thức của họ về bệnh
gút. Bệnh nhân đợc chẩn đoán gút của khoa Khớp tại trung tâm Y khoa Dartmouth-
Hitchcock từ năm 2007-2008 đợc tuyển mộ tham gia vào nghiên cứu. 374 bệnh
nhân đợc gửi th mời họ và những thành viên trong gia đình họ tham dự vào một buổi
huấn luyện vào buổi tối tại trung tâm y khoa này. 10 bài đợc trình bày sau đó bởi
một chuyên gia về khớp bằng bài báo cáo powerpoint, và kế tiếp đó là những câu hỏi
và những câu trả lời. Tất cả các bệnh nhân đợc đa bộ câu hỏi gồm 20 câu hỏi lựa
chọn đúng hay sai ngay đầu và cuối buổi huấn luyện. Kết quả cho biết 75% bệnh
nhân là nam giới có trình độ học vấn phổ thông trung học, 60% có trình độ cao
20
đẳng, 42% bệnh nhân mắc gút đã hơn 10 năm. 58% bệnh nhân đã đựoc điều trị bởi
bác sĩ chuyên khoa khớp so với 42% bệnh nhân đã đựoc điều trị qua PCP (trong số
này có tới 80% bệnh nhân không thông qua bác sĩ chính thức ngay từ đầu). 64%
bệnh nhân cảm thấy rằng sự hiểu biết của họ về bệnh gút là trung bình. 27% biết
đợc mức độ acid uric trong máu hiện tại của họ dao động từ 3-5,4 mg/dL (tất cả
những bệnh nhân này đợc điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa khớp và tất cả những câu
hỏi về thuốc đợc trả lời một cách chính xác). Tỉ lệ trung bình những câu trả lời đúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status