Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao độ chính xác khi bắn của súng tự động cầm tay - Pdf 12



Hà Nội - 2010
Công trình đợc hoàn thành tại:
Học viện kỹ thuật quân sự Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS,TS Võ Ngọc Anh
TS Lê Văn Thao

Phản biện 1: GS. TSKH Đỗ Sanh
Đại học Bách khoa Hà nội
Phản biện 2: PGS. TS Nguyễn Ngọc Du
Viện khoa học và công nghệ Quân sự
Phản biện 3: PGS. TS Nguyễn Ngọc Chơng
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nớc họp tại: Phòng bảo vệ luận án Tiến sĩ, tầng 2, nhà A9, Học viện
KTQS (100 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
Vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 22 tháng 01 năm 2010

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Kỹ thuật Quân sự danh mục công trình của tác giả

1. Uông Sỹ Quyền (2005), ảnh hởng chuyển động của khâu cơ sở đến

các xu hớng khác nhau nhng cơ bản đều tập trung giải quyết tốt sự
tơng thích giữa súng với tâm lý và sức khỏe của xạ thủ. Trên cơ sở
đó tăng khả năng làm việc tin cậy cho các bộ phận và cơ cấu của súng
và nâng cao độ chính xác bắn cho súng. Xuất phát từ những đòi hỏi
trên, đề tài: Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao độ chính xác
khi bắn của súng tự động cầm tay nhằm thiết lập mô hình bài toán
dao động của hệ súng-xạ thủ trong không gian để khảo sát, đánh giá
và đề ra một số biện pháp nâng cao độ chính xác bắn của súng cũng
nh hiệu quả quá trình khai thác, cải tiến và thiết kế loại trang bị này.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mô
hình tính toán ổn định của hệ súng-xạ thủ, từ đó xác định một số biện
pháp nâng cao độ chính xác bắn của súng tiểu liên. Kết quả nghiên
cứu góp phần định hớng cho việc cải tiến, thiết kế cũng nh lựa chọn
chế độ sử dụng hợp lý để nâng cao độ chính xác bắn cho súng.

2
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Lấy đối tợng là súng tiểu
liên làm cơ sở để xây dựng mô hình bài toán cho các loại súng tự
động cầm tay khi bắn có kể tới mối liên kết giữa súng-xạ thủ. Từ đó
khảo sát mô hình tính toán để đề ra biện pháp nâng cao độ chính xác
khi bắn của súng. áp dụng cho mẫu điển hình là tiểu liên AKM.
Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực
nghiệm xác định các thông số đầu vào và đo các thông số đặc trng
cho độ ổn định của hệ súng-xạ thủ để đánh giá độ chính xác bắn.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Bổ sung và hoàn
thiện mô hình tính toán động lực học để đánh giá độ chính xác bắn.
Xây dựng cơ sở khoa học lựa chọn biện pháp nâng cao độ chính xác
bắn của súng tự động cầm tay. Bổ sung và hoàn chỉnh cho bài toán
khảo sát, đánh giá chất lợng khi thiết kế súng tự động cầm tay.
Nội dung nghiên cứu: Luận án gồm phần mở đầu và bốn chơng

:các sai lệch của phát bắn thứ i).
1
;
n
i
i
tb
z
z
n
=
=


1
n
i
i
tb
y
y
n
=
=

(1.1)
Các sai số trung gian đặc trng cho tản mát của đạn (độ chụm) khi
bắn theo chiều cao và hớng đợc xác định theo các biểu thức:

2

-
=
-

(1.2)
1.1.4. Độ chính xác bắn của súng tự động khi bắn liên thanh
Hầu hết các súng tự động cầm tay sau mỗi phát bắn trục nòng súng
không trở về ngay vị trí ban đầu mà bị lệch đi một góc nhất định về
tầm và về hớng. Theo [32] đã tính toán các giá trị đặc trng cho độ
chính xác bắn của súng tự động cầm tay khi bắn liên thanh với nhóm
bắn đợc chia làm u loạt, mỗi loạt gồm m phát nh sau:

2
1
1
m
ij
u
i
j
lt
tb
z
m
z
u
=
=
-
=

(1)1
um
lt
ij tb
ji
lt
C
zz
L
um
==
-
=

ồồ
;
2
12
()
0.6745
(1)1
um
lt
ij tb
ji
lt
H
yy
L
um

với súng tự động cầm tay, khi bắn liên thanh độ chụm của súng hầu
nh đợc quyết định hoàn toàn bởi ổn định của súng.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
Để nâng cao độ chính xác bắn cho súng tự động cầm tay,
đã có
hàng loạt các giải pháp đợc nghiên cứu tơng ứng với mỗi giai đoạn
phát triển khác nhau của vũ khí tự động cầm tay. Qua các tài liệu có
đợc thì bao gồm những biện pháp cơ bản sau:
1. Lắp thiết bị bù khí đầu nòng; 2. Thay đổi vị trí trọng tâm các
bộ phận của súng, giảm các cánh tay đòn của các lực tác dụng so với
điểm tỳ vai; 3. Lắp thêm giảm va để giảm vận tốc va chạm giữa bệ
khoá và hộp súng ở vị trí sau cùng; 4. Sử dụng nguyên lý nòng lùi,
kéo dài thời gian tác dụng của khối lùi lên hộp súng để giữ độ ổn định
cho súng khi bắn; 5. Sử dụng cơ cấu ngắm có độ chính xác cao hơn:
nh kính ngắm quang học (súng AKMN), kính ngắm phản chiếu đa
dụng (súng UZI); 6. Tích hợp hệ thống ngắm bắn, tự động tính toán
phần tử bắn thông qua máy tính chuyên dụng lắp trên súng, sử dụng
hệ thống định vị mục tiêu kết hợp khả năng bắn ngày cũng nh đêm.
Từ các biện pháp kể trên cũng nh các nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ
chính xác bắn của súng tự động cầm tay phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc
động lực học của hệ súng-xạ thủ. Vì vậy xuất phát từ việc nghiên cứu
các đặc trng động lực học của hệ khi bắn, qua đó đánh giá và đề xuất
các biện pháp nâng cao độ chính xác bắn. Bài toán phân tích động lực
học của vũ khí tự động cầm tay khi bắn có tính đến chuyển động thực
của nó trong không gian là bài toán tổng quát nhất của việc nghiên
cứu động lực học của súng tự động. Dao động của vũ khí tự động khi
bắn loạt là vấn đề rất quan trọng cần đợc quan tâm đúng mức.5

tính toán trên cơ sở phân tích những đặc điểm của hệ xạ thủ-súng tự
động cầm tay, dựa trên một số giả thiết [32]:
Vũ khí rất cứng so với
cơ bắp xạ thủ, tác dụng của xạ thủ lên vũ khí đợc thay thế bằng liên
kết đàn nhớt, khi bắn có một phần khối lợng của xạ thủ tham gia
chuyển động cùng với vũ khí trong không gian. Đa cơ hệ xạ thủ-
súng tự động cầm tay về mô hình gồm có: hộp súng, khâu chủ động,
các khâu làm việc của máy tự động và giảm va đợc liên kết với nhau
bằng các chi tiết đàn hồi hoặc đàn nhớt. Sử dụng phơng trình
Lagrange loại 2 thiết lập hệ phơng trình miêu tả chuyển động của hệ.
Kết luận chơng 1
Có nhiều các giải pháp kết cấu để nâng cao độ chính xác bắn của
súng nh trang bị hệ thống ngắm công nghệ cao tích hợp nhiều tính
năng có thể bắn chính xác cả ngày lẫn đêm Nhng xuất phát từ
nghiên cứu đặc trng động lực học của hệ súng-xạ thủ là hớng chủ
yếu để đề ra biện pháp nâng cao độ chính xác bắn của súng. Qua việc
phân tích các công trình nghiên cứu đã đợc công bố về dao động của
súng cầm tay khi bắn có thể thấy một số vấn đề sau:
1. Hầu hết các tác giả trong các công trình nghiên cứu của mình
đều cố gắng đa ra đợc mô hình tính toán phù hợp nhất với loại
trang bị hiện có và khả năng giải quyết bài toán tơng ứng với phơng
tiện tính toán cùng thời điểm. Một số mô hình chỉ mới kể tới tác động
của xạ thủ lên hệ nh một phần tử đàn hồi thụ động hoặc một tải
trọng không đổi;
2. Các công trình nghiên cứu trớc đây cha thật sự đánh giá đợc
một cách đầy đủ những yếu tố nào có ảnh hởng lớn tới sự ổn định
của hệ khi làm việc và từ đó định hớng cho quá trình thiết kế, cải
tiến và khai thác nhằm mục tiêu nâng cao độ chính xác bắn cho súng.
Nhất là với điều kiện con ngời và cách đánh của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.

10 0
0
0
A
Cos Sin
Sin Cos






=



0
010
0
Cos Sin
Sin Cos


















Động năng của vật rắn, lực suy rộng:
1
. .
2
ii
i
iiTiiiTiT
RR R
rr
ii
i
R
mm
R
TqMqR
mm







q
=

=


(2.6)
Phơng trình Lagrange đối với cơ hệ :

j
jj
dT T
Q
dt q q



=

&
(2.7)

8
2.3. Thiết lập mô hình tính toán
2.3.1. Các giả thiết cơ bản
Trên cơ sở phân tích hoạt động, tính chất của hệ súng-xạ thủ, đa
ra các giả thiết: Coi cơ hệ là hệ nhiều vật, mỗi vật là vật rắn tuyệt đối.

vào bản thân kết cấu vũ khí mà còn phụ thuộc phản lực của xạ thủ đến
vũ khí. Với xạ thủ trung bình của Liên xô có: Độ cứng của điểm tựa

9
vai từ 1300 1900 N/m, của điểm tựa tay từ 500 800 N/m; Khối
lợng tham gia chuyển động của xạ thủ từ 20 25 kg; Hệ số cản thay
thế của vai xạ thủ: 6000 Ns/m, của tay xạ thủ từ 500 1500 Ns/m.
2.3.3. Chọn hệ trục tọa độ
Gắn cho hệ và mỗi vật thuộc hệ một hệ trục tọa độ Đề các: Hệ toạ
độ cố định (hệ toạ độ đất)
0
O ; Hệ tọa độ động
1
O gắn chặt với vật 1;
Hệ toạ độ động
2
O gắn chặt với vật 2; Hệ toạ độ động
3
O gắn chặt với
vật 3; Hệ toạ độ động
i
O
có gốc trùng trọng tâm ban đầu của vật i.
2.3.4. Chọn các tọa độ suy rộng độc lập
Bao gồm:
1
q ,
2
q ,
3

q là chuyển động tịnh tiến theo trục
ix
O của vật
i
.
2.3.5. Các ngoại lực tác dụng lên cơ hệ
Tác dụng của xạ thủ: Tác dụng của xạ thủ lên súng là lực của cơ
bắp xạ thủ tác dụng lên súng, nó gồm lực tỳ vai đặt ở tâm quay của vũ
khí và lực giữ của tay có điểm đặt ở ốp che tay dới. Lực của xạ thủ
có tác dụng làm cho súng ổn định khi bắn (hình 2.2).
Lực của áp suất khí thuốc trong nòng và trong buồng khí: Xác
định lực của khí thuốc tác dụng cần giải đồng thời hệ phơng trình
thuật phóng trong (2.8), nhiệt động buồng khí (2.12). Hình 2.2. Tác dụng của xạ thủ lên súng.
2.4. Động năng cơ hệ, công khả dĩ và lực suy rộng
Việc xác định động năng cơ hệ, công khả dĩ và lực suy rộng đợc
F
Tz
F
Tx
F
Ty
F
vx
F

2.5.1. Hệ phơng trình Hình 2.3. Sơ đồ khối mở rộng tính toán MTĐ kiểu trích khí
Từ phơng trình (2.7) áp dụng cho mô hình trình bày ở hình 2.1
xác định đợc hệ 8 phơng trình vi phân bậc 2 mô tả các chuyển động
của hệ với 8 bậc tự do. Do khâu làm việc có quan hệ truyền động với
khâu cơ sở thông qua các liên kết cam. Sử dụng các phơng trình
quan hệ theo [11], [54] thay vào và biến đổi ta nhận đợc hệ 7 phơng
trình vi phân bậc 2 độc lập. Giải đồng thời hệ phơng trình vừa nhận
đợc với 2 hệ phơng trình vi phân thuật phóng trong (2.8) và nhiệt
đ
s
s
đ

(
2.8
)

Pt Buồn
g
khí
(
2.12
)
Pt MTĐ
Pt dao đ

n
g

X,
p

11
động buồng khí (2.12) sẽ cho ta quy luật chuyển động của hệ khi bắn
(hình 2.3).
2.5.2. Kết quả tính toán
ụ thi a p suõ t thuõ t pho ng
0
50
100
150
200
250

kho a [m]
1: Võ n t ụ c bờ kho a 2: Dich chuyờ n bờ kho a
1
2
2.5.3. Nhận xét
- Các thông số thuật phóng trong và chuyển động của máy tự động
tơng đối chính xác so với các số liệu cho trong tài liệu (sai số < 2%).
- Kết quả tính toán động lực học tơng đối phù hợp với kết quả đo
khi bắn. Điều đó cho phép kết luận phơng pháp xây dựng mô hình
và giải bài toán là phù hợp. Có thể dùng để khảo sát độ ổn định của hệ
với các điều kiện đầu vào khác nhau làm cơ sở cho việc đánh giá mức
độ ảnh hởng của một số thông số tới độ chính xác bắn của súng.
2.6. Xây dựng mô hình khảo sát dao động của hệ súng-xạ thủ
theo quan điểm hệ cơ-sinh học
Dựa trên các nghiên cứu về giải phẫu cơ thể ngời, các đặc trng về
thuộc tính cơ học của xơng, cơ bắp cũng nh các mác vật liệu khác.

D_chuyển [m]
Thời gian [s]
Hình 2.4. Đồ thị áp suất
thuật phóng
Hình 2.6. Đồ thị chuyển động của
khâu cơ sở
Hình 2.12. Đồ thị dịch chuyển

ngôn ngữ Maple. Giải đồng thời hệ phơng trình phi tuyến thuật
phóng trong và nhiệt động buồng khí với hệ phơng trình chuyển
động của máy tự động và phơng trình dao động của hệ; 3. Kết quả
tính toán là phù hợp với kết quả đo động lực học của hệ khi bắn với
sai số < 10%. Điều đó cho phép kết luận phơng pháp xây dựng mô
hình và giải bài toán là phù hợp. Chơng 3
nghiên cứu một số biện pháp nâng cao độ chính
xác bắn của súng
3.1. Đặt vấn đề
Phân tích các mô hình đã nghiên cứu về cơ hệ súng-xạ thủ trong
chơng 1, 2 cho thấy rằng để nâng cao độ chính xác bắn của súng tự

13
động cầm tay cần đợc nghiên cứu và đa ra giải pháp tổng thể trong
toàn bộ quá trình hoạt động của súng.
Tức là xuất phát từ mô hình
động lực của cơ hệ súng-xạ thủ tiến hành nghiên cứu, khảo sát ảnh
hởng của các thông số đến độ ổn định của súng khi bắn. Từ đó đánh
giá ảnh hởng của các thông số này đến độ chính xác bắn. Đối với
một loại trang bị xác định thì biện pháp sử dụng các hệ quan sát
quang học có thể giảm sai số ngắm một cách đáng kể. Ngoài ra việc
nghiên cứu ứng dụng thiết bị bù khí cải tiến sẽ góp phần nâng cao độ
chính xác của súng khi bắn loạt ngắn là hớng nghiên cứu phù hợp
với điều kiện kinh tế quốc phòng cũng nh con ngời và cách đánh
của chúng ta trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Các yếu tố ảnh hởng đến độ chính xác bắn của súng tự
động cầm tay

rằng thiết bị bù khí khi làm việc không ở chế độ hãm lùi nh loại vát
nghiêng thì sẽ không thể đảm bảo điều kiện ổn định cho súng [11]. Vì
vậy hiện nay xu hớng chung là sử dụng thiết bị bù khí kết hợp hãm
lùi. Về kết cấu nó là sự kết hợp của thiết bị bù khí dạng lỗ phụt bên và
loa hãm lùi kiểu va đập có dạng nh hình 3.11. Từ sơ đồ kết cấu thấy
rằng: khi bắn khí thuốc trong thời kỳ tác dụng sau cùng chảy qua các
lỗ bên thành, phản lực qua lỗ bên tạo mô men ổn định. Đồng thời khi
đạn qua cửa thoát, khí thuốc tác dụng vào mặt va đập phía trớc tạo
lực hãm lùi làm tăng hiệu quả ổn định của thiết bị bù khí.

Hình 3.11. Sơ đồ kết cấu thiết
bị bù khí kết hợp hãm lùi
d
d
o
d
k

p
1

p
2


- Dịch chuyển lùi của điểm tỳ vai bị ảnh hởng không đáng kể.
- Góc nẩy thân súng trong mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang
đợc cải thiện đáng kể. Tính đến phát bắn thứ hai độ giảm tơng ứng
góc nẩy trong hai mặt phẳng kể trên là 32,7% và 31,8%.
Khi sử dụng thiết bị bù khí kết hợp hm lùi: áp dụng các kết quả
nghiên cứu ở mục 3.4.3 cho mô hình thiết bị bù khí ở hình 3.11 với
các tham số kết cấu đã đợc xác định. Đờng kính lỗ bên khảo sát
trong khoảng (3.5
ữ4.2 mm), để phù hợp với công nghệ lấy theo kích
thớc của bộ mũi khoan chuẩn d
b
= (3.5, 3.8, 4, 4.2)mm.
Kết quả khảo sát đợc thể hiện trên hình 3.16 đến 3.19.
Lc ỏy nũng thi k tỏc dng sau cựng
0
400
800
1200
1600
2000
0 0. 0005 0.001 0. 0015 0.002 0. 0025 0.003 0. 0035 0. 004
Th i gian [s]
Lc ỏy nũng [N]
1: Cú loa kt hp hóm lựi 2: Khụng cú l oa hóm lựi
1
2
So sỏnh chiu di lựi im t vai cú v khụng s dng loa hóm lựi
-0.01
-0. 008
-0. 006

) đến góc nẩy của súng, kết quả ở hình (3.18) và (3.19).
Nhận xét: Đờng kính lỗ bên ảnh hởng lớn đến góc nẩy thân súng
trong mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang, kết quả khảo sát phù hợp
với kết quả đo động lực học của súng sử dụng thiết bị bù khí kết hợp.
ảnh hởng đến chiều dài lùi của súng khi thay đổi d
b
là không lớn.
nh hng ng kớnh l bờn n gúc ny phng ng
-0.12
-0.1
-0.08
-0.06
-0.04
-0.02
0
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35
Thi gian [ s]
Gúc ny [rad]
1:d=3. 5mm 2:d=3. 8mm 3:d=4mm 4: d=4. 2m
m
1
2
3
4
nh hng ng kớnh l bờn n gúc ny phng ngang
-0.06
-0.05
-0.04
-0.03
-0.02

0
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35
Thi gian [ s]
Gúc ny [rad]
1:Thit b bự kt hp 2:Thit b bự dng vỏt
1
2
So sỏnh gúc ny phng ngang
-0.05
-0.04
-0.03
-0.02
-0.01
0
0 0. 05 0.1 0. 15 0. 2 0.25 0. 3 0.35
Th i gian [ s]
Gúc ny [rad]
1:Thit b bự kt hp 2:Thit b bự dng vỏt
1
2
Hình 3.20. So sánh góc nẩy phơng
đứng của súng khi sử dụng thiết bị bù
khí dạng vát và thiết bị bù khí kết hợp
Hình 3.21. So sánh góc nẩy phơng
ngang của súng khi sử dụng thiết bị bù
khí dạng vát và thiết bị bù khí kết hợp
Hình 3.18. ảnh hởng đờng kính

học có bội số thay đổi từ 3-9 của hãng Bushnell, hình 3.23 là súng
AKMC lắp kính ngắm phản chiếu đa dụng do Bộ môn khí tài quang
học nghiên cứu thiết kế chế tạo.
Hình 3.22. Súng AKM lắp kính
quang học có bội số thay đổi

Hình 3.23. Súng AKMC lắp kính
ngắm phản chiếu đa dụng

18
Kết luận chơng 3
1. Việc thay đổi các thông số kết cấu của súng chỉ phù hợp cho
trờng hợp thiết kế mới. Đối với các loại súng tiểu liên AK, AKM thì
không thể áp dụng các phơng án nh giảm cỡ nòng, thay đổi khoảng
cách điểm tỳ vai đến trục nòng; 2. ảnh hởng của thiết bị bù khí đầu
nòng đến ổn định của súng khi bắn loạt là rất quan trọng. Kết quả
nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cũng đã khẳng định sự cần thiết
của thiết bị bù khí kết hợp hãm lùi: nâng cao độ ổn định cho súng
cầm tay khi bắn, từ đó tăng độ chính xác bắn; 3. Đề xuất biện pháp
giảm sai số ngắm theo phơng án sử dụng kính ngắm phản chiếu đa
dụng, kính ngắm quang học có bội số thay đổi dựa trên kết quả tính
toán ổn định của súng trong giai đoạn đạn chuyển động trong nòng.

Chơng 4
thực nghiệm xác định các thông số động lực
học của hệ khi bắn
4.1 Mục đích thực nghiệm

1
O2
1
U
= [
21
a

21
b

21
c
]
T
=[439e-3 2.02e-3 25.4e-3]
T
m
Nhận xét: Giá trị mô men quán tính xác định bằng thực nghiệm
mô phỏng phù hợp với giá trị đợc xác định trong [6], [32] (sai số
dới 2%). Kết quả mô phỏng cho thấy, mặc dù thân súng, bệ khóa và
khóa nòng là các vật có hình dạng phức tạp nhng với những điều
chỉnh khi thiết kế và công nghệ luôn bảo đảm các thành phần mô men
quán tính ly tâm là nhỏ nhất, bảo đảm tốt tính ổn định của súng. Điều
này cần chú ý khi thiết kế mới cũng nh khi thiết kế súng theo mẫu.
4.3. Xác định các đặc trng động lực học của hệ khi bắn
4.3.1. Mục đích, đối tợng đo:


=





0 0042 000005 0 008
0127 0
D
X 0 09320
đứng và mặt phẳng ngang từ đó tính ra góc nẩy của súng khi bắn.
b. Đối tợng đo: Súng tiểu liên AKM bắn trên giá chuyên dùng.
4.3.2. Phơng pháp thực nghiệm và hệ thống đo:
a. Phơng pháp thực nghiệm: Súng bắn ở trạng thái tiêu chuẩn,
tiến hành đo cho trờng hợp bắn loạt ngắn 3 viên.
b. Phơng tiện đo: Thiết bị DEWETRON 3000, hai cảm biến H7.
c. Mô hình kết cấu thực nghiệm và bố trí các vị trí đo trên súng.

g

g
á cảm biến H7.

21
dùng thử nghiệm là súng tốt, đã kiểm tra kỹ thuật theo qui định. Đạn
dùng thử nghiệm cùng lô, xởng sản xuất, cùng điều kiện bảo quản.
4.3.4. Quy trình tiến hành thực nghiệm
Thực nghiệm đợc tiến hành theo quy trình hớng dẫn trong các
tài liệu thử nghiệm vũ khí.
4.3.5. Các phơng án đo
Quá trình đo đợc thực hiện lần lợt theo 5 phơng án với tổng số
phát bắn là 75 viên, chia làm 25 loạt. Bắn thực nghiệm đợc thực hiện
theo chế độ bắn loạt 3 viên, gián tiếp.
4.4. Xử lý kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm đợc sử lý theo phơng pháp bình phơng
cực tiểu. Luận án sử dụng phần mềm Matlap với khoảng xấp xỉ lựa
chọn là khoảng thời gian của từng phát bắn trong loạt.
4.5. Đánh giá sai số
Đánh giá sai số đo dựa trên việc tính toán các giá trị kỳ vọng toán
học, sai số bình quân phơng tơng đối, sai số tơng đối của một
phép đo. Từ kết quả đánh giá rút ra nhận xét: sai số tơng đối của góc
nẩy của các phát bắn trong các loạt
%

dao động trong khoảng từ 0%
đến 4.4% và nh vậy không vợt quá giới hạn cho phép là 5%.
4.6. Nhận xét kết quả thực nghiệm và so sánh với tính toán lý
thuyết

C
= 0.047 m, L
H
=0.0347 m. Các giá trị trong bảng bắn: L
Cb
= 0.1 m,
L
Hb
= 0.06 m. Kết quả bắn cho thấy với kính ngắm phản chiếu đa
dụng việc ngắm bắn dễ dàng hơn và độ chính xác bắn cũng tăng lên.
Kết luận chơng 4
1. Kết quả xác định các giá trị đầu vào là đáng tin cậy vì đã sử
Bắn súng AKM lắp thiết bị bù khí kết hợp
hãm lùi (đờng kính lỗ bên d
b
=4 mm). Điều
kiện bắn: nằm bắn có bệ tỳ, bắn loạt 3 viên,
số loạt 50 (hình 4.12). Từ đó xác định đợc
sai lệch trung gian đặc trng cho tản mát
của đạn khi bắn loạt theo chiều cao và
hớng L
CT
= 0.143 m, L
HT
= 0.165 m. Giá trị
trong bảng bắn: L
CTb
= 0.21 m, L
HTb
= 0.24

đội ta hiện nay với số lợng lớn thì không thể áp dụng các phơng án
nh giảm cỡ nòng, thay đổi khoảng cách điểm tỳ vai đến trục nòng
hoặc bố trí lại các bộ phận trên súng; 3. ảnh hởng của thiết bị bù khí
đầu nòng đến độ chính xác khi bắn loạt là rất quan trọng. Đối với
súng AK và AKM có thể nói giải pháp duy nhất để nâng cao độ chính
xác của súng khi bắn loạt ngắn là phải sử dụng thiết bị bù khí thích
hợp cho súng-thiết bị bù khí kết hợp hãm lùi. Kết quả thực nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status