Luận văn:TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3 potx - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

BÁO CÁO
THỰC TẬP GIỮA KHÓA

ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP HÀNG DỆT MAY
SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3

Họ và tên sinh viên : Huỳnh Thị Ngọc Thu
Khóa : K47D
Lớp : A14
Mã số sinh viên : 0851015632
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Phương Chi Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gòn 3 5
I. Sơ lược về Công ty 5
II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3. 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng Xuất Nhập Khẩu. 5
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 5
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 2000 6

HIỂU MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XUẤT KHẨU TRỰC
TIẾP HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY SÀI GÒN 3”, trong đó đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ tổ chức thực hiện
xuất khẩu từ khâu chuẩn bị hàng đến khâu giao hàng lên phương tiện vận tải hoặc
giao cho người chuyên chở do nhà nhập khẩu chỉ định.
Bài báo cáo có kết cấu ba chương, bao gồm:
 Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gòn 3
 Chương 2: Tổ chức thực hiện xuất khẩu trực tiếp hàng thành phẩm sang
thị trường Hoa Kỳ tại Công ty CP May Sài Gòn 3
 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp hàng
thành phẩm sang thị trường Hoa Kỳ
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên người viết tiếp xúc với việc tìm hiểu quy trình
thực tế và hạn chế về lượng kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót khi
trình bày báo cáo cũng như những đánh giá chủ quan của người viết về quy trình
được nêu, người viết rất mong nhận được đánh giá từ phía Công ty và Giáo viên
hướng dẫn.

Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gòn 3

I. Sơ lược về Công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3.
Tên giao dịch: SAIGON 3 GARMENT JOINT – STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: GATEXIM.
Địa chỉ: 86 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Văn phòng: 40/32 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại: (08) 37271140 – 37271153.
Fax: (08) 37271143 – 37271362.
Mã số thuế: 0302427278.
Email: [email protected]; [email protected].

xây dựng thêm Trung tâm thời trang Sài Gòn 3 và các đại lý tiêu thụ sản phẩm của
công ty. Tuy các cửa hàng này về quy mô thì không lớn so với các shop thời trang
trên thị trường nội địa nhưng nó góp phần mở rộng và nâng cao uy tín của công ty.
2. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu phân cấp quản lý, theo
chức năng và phân công công việc. Lãnh đạo công ty tham gia phụ trách trực tiếp
từng cơ sở. Cơ cấu này nhằm giúp cho các phòng ban có thể hỗ trợ cho Ban Giám
Đốc của Công ty vừa điều hành tốt vừa đảm bảo tính tuân thủ tại công ty. Giám đốc
là người quyết định công việc, các phòng ban chức năng giúp Giám đốc về chuyên
môn, nghiệp vụ, chỉ huy hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty.
Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ phối hợp, các phòng ban
chuyên môn chỉ tham mưu và làm nhiệm vụ nghiệp vụ, các phòng ban chức năng
không có quyền ra quyết định hay mệnh lệnh. Quan hệ cấp dưới là quan hệ hướng
dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhằm cụ thể hóa để thực thi mệnh lệnh của Giám đốc.
Có thể nói cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đóng vai trò là yếu tố quan trọng
nhất quyết định sự thành công hay thất bại cho hoạt động sản xuất của công ty được
thuận lợi tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững lâu dài. Mô hình quản lý được

công ty áp dụng phù hợp với quy mô và tầm hoạt động của công ty, thực hiện được
chế độ thủ trưởng có hiệu quả, tránh trùng lắp, chồng chéo công việc, những vẫn
phát huy được năng lực và trí tuệ của đội ngũ chuyên môn, cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ.
TRUNG
TÂM
THỜI
TRANG

P.KẾ
HOẠCH

P.XNK

P.KINH
DOANH

P.KỸ
THUẬT

P.THIẾ
T
BỊ
XN
MINAKO 2
XN
MINAKO 3
XN BÌNH
PHƯỚC
XN THỊNH
PHƯỚC
XN HIỆP
PHƯỚC
TỔNG GIÁM ĐỐC

Quần các loại

(Quần âu,
Jeans,
Khaki, )
3.822.682

38.962.612

3.704.323

38.364.848

3.796.467

38.869.355

Tổng cộng 3.838.291

39.347.759

3.704.323

38.364.848

3.798.967

38.936.355

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phòng XNK)

Năm
2008 2009 2010
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
FCA 35.591.506

90,45 35.291.159

91,99 35.720.522 91,74
FOB 3.756.253 9,55 3.073.689 8,01 3.215.833 8,26
Tổng cộng

39.347.759

100 38.364.848

100 38.936.355 100
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phòng XNK)
Nhận xét:
Công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ qua các năm theo điều kiện
FCA (chiếm hơn 90%) và FOB (chưa tới 10%). Nguyên nhân là do sản phẩm của
công ty được xuất khẩu chủ yếu cho các tập đoàn lớn như JC Penny, Levi’s, Liz
Claiborne, Abercrombi & Fitch (ANF),… Các tập đoàn này đã có sẵn chuỗi cung


100 38.364.848

100 38.936.355

100
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phòng XNK)
Khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, công ty áp dụng cả hai hình thức thanh
toán L/C at sight và T/T. Phương thức thanh toán L/C at sight được công ty áp dụng
đối với các khách hàng ký kết hợp đồng với trị giá lớn, các hợp đồng theo hình thức
mua đứt bán đoạn và các khách hàng mới giao dịch, công ty chưa biết rõ khả năng
thanh toán của đối tác. Phương thức thanh toán T/T được áp dụng đối với những
khách hàng có mối quan hệ lâu dài với công ty và các đối tác này có uy tín trong
thanh toán, trị giá hợp đồng ký kết không lớn. Phương thức T/T thực hiện đơn giản,
dễ dàng, nhanh chóng và ít tốn phí hơn so với phương thức thanh toán L/C. Năm
2009, tỷ trọng phương thức thanh toán bằng T/T tăng 1,61% so với năm 2008 và
sau đó giảm mạnh (9,49%) vào năm 2010. Nguyên nhân là do cuối năm 2008 đầu
năm 2009, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, tuy vậy, công ty đã mạnh dạn ký kết hợp đồng xuất khẩu theo phương thức
thanh toán T/T nhằm tạo điều kiện dễ dàng hơn cho nhà nhập khẩu, từ đó giúp công
ty tăng khả năng ký kết và thực hiện hợp đồng, ổn định doanh thu trong năm chịu
tác động của khủng hoảng kinh tế.
IV. Tóm tắt quá trình thực tập giữa khóa tại Công ty CP May Sài Gòn 3
27/6: đến công ty liên hệ xin được thực tập giữa khóa trong thời gian 5 tuần. Sau
khi trình bày với bộ phận nhân sự về chuyên ngành học và đề xuất đề tài muốn
nghiên cứu, người viết được phân công thực tập tại phòng Xuất Nhập Khẩu (XNK)
của công ty.

28/6 – 1/7: làm quen với môi trường làm việc tại công ty, tìm hiểu về cơ cấu tổ
chức, chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty. Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức,


I. Sơ đồ tổ chức thực hiện
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức xuất khẩu
1. Bước 1: Chuẩn bị hàng theo đơn đặt hàng để xuất
Bộ phận Xí nghiệp sẽ kiểm soát quá trình này trên từng công đoạn, nếu có sai
sót sẽ được phát hiện và giải quyết ngay. Kiểm tra xuất hàng là bước rà soát lại quá
trình sản xuất và nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm đúng theo yêu cầu của bên
nhập khẩu. Việc đóng gói và chuẩn bị hàng xuất được thực hiện đồng thời có sự
kiểm tra của nhân viên kiểm tra chất lượng Q/C (Quality Controlller) và bộ phận
kho (warehouse). Bộ phận Kế hoạch Sản xuất thiết lập chi tiết đóng gói (shipping
details). Chuẩn bị hàng để xuất
Liên hệ nhận Booking

của Phòng Kế hoạch để nhận Packing List và bảng định mức nguyên vật liệu. Từ đó
Nhân viên chứng từ xác định các mã hàng được xuất theo lịch xuất hàng, kiểm tra
số liệu trên Packing List, và kiểm tra những thông tin bắt buộc phải có trong bảng
định mức, bao gồm: thành phần vải, khổ vải/ keo/ gòn, mã số của nguyên vật liệu
cần sử dụng, chỉ phải thể hiện bao nhiêu mét/ cuộn, dây kéo phải thể hiện lớn hơn
hay nhỏ hơn 50cm, danh mục nhãn chính, móc treo và dây nịt không cho phép phần
trăm hao hụt.

3.2. Kiểm tra nước nhập hàng (Hoa Kỳ), địa chỉ nhận hàng, giá FCA hoặc giá
FOB, giấy chứng nhận xuất xứ C/O (nếu khách hàng có yêu cầu).
3.3. Lập hồ sơ hải quan:
Địa điểm mà công ty làm thủ tục hải quan: Số 02, Hàm Nghi, P. Bến Nghé, Q.1
(Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công - Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh).
Nhân viên giao dịch thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử trên phần mềm
ECUS_EX2 (đối với hàng Sản xuất xuất khẩu) qua các bước sau:
 Kê khai đầy đủ thông tin trên tờ khai điện tử theo mẫu HQ/2009-
TKĐTXK đồng thời khai thêm những chứng từ kèm theo như hợp đồng,
Invoice, Packing List, vận đơn, giấy phép (nếu có),…
 Thực hiện gửi khai báo điện tử. Khi có số tiếp nhận của Hệ thống Hải
quan trả về thì đã xong bước gửi tờ khai điện tử.
 Nhận kết quả khai báo điện tử. Chờ một thời gian nhất định, cán bộ Hải
quan sẽ xử lý tờ khai và phản hồi kết quả (cho số tờ khai).
Trường hợp khai báo sai hoặc chứng từ không rõ ràng thì Cơ quan Hải quan sẽ
gửi phản hồi yêu cầu bổ sung và điều chỉnh, sau khi điều chỉnh Nhân viên giao dịch
gửi lại khai báo để lấy số tiếp nhận mới.
Khi chứng từ hợp lệ thì Cơ quan Hải quan sẽ cấp số tờ khai và sau đó đưa ra kết
quả phân luồng:
 Luồng xanh: Nhân viên chứng từ sẽ in 2 bản tờ khai điện tử có ký tên,
đóng dấu của đại diện công ty (thường là con dấu của Phó Giám Đốc
hoặc Giám Đốc công ty) và sau đó giao cho Nhân viên giao dịch đem ra

cho tài xế xe bảng “BATH” hướng dẫn vị trí hạ cont.
(3) Nhân viên giao nhận làm thủ tục thanh lý tờ khai tại Hải quan giám sát
cảng khi cont đã vào cảng. Hải quan giám sát cảng thanh lý tờ khai và
cấp phiếu đã thanh lý.
(4) Nhân viên giao nhận xuất trình tờ khai và phiếu do Hải quan giám sát
cấp để vào sổ tàu tại văn phòng cảng.
b. Cảng Vict

Sơ đồ 2: Xe vào cổng, cảng nhập máy  Đóng tiền hạ cont, ra phiếu Eir 
Thanh lý tờ khai (Tờ khai được hải quan cảng bấm giờ và ngày)  Vào sổ tàu, in
phiếu đã vào sổ tàu.
c. Các cảng khác
Sơ đồ 3: Đóng tiền hạ cont, ra phiếu Eir  Xe vào cổng, cảng nhập máy 
Thanh lý tờ khai (Tờ khai được hải quan cảng bấm giờ và ngày)  Vào sổ tàu, in
phiếu đã vào sổ tàu.
Lưu ý: Đối với tờ khai có kiểm tra, Nhân viên giao nhận phải đóng tiền hạ cont
để kiểm hóa, kiểm hóa xong thì trình báo điều độ cảng để bấm seal  Nhập máy,
cấp phiếu đã bấm seal  Thanh lý  Vào sổ tàu, in phiếu đã vào sổ tàu.
4.2. Giao hàng tại CFS
a. Hàng đóng vào kho ngoài cửa khẩu cảng (như Sagawa, kho Nam Tiên, kho
TBS) theo trình tự như sau:
 Nhân viên giao nhận cầm Booking note, Packing List và giấy Final của
khách hàng (nếu có yêu cầu) đến Văn phòng Hải quan kho trình báo
đóng hàng và đăng kí vào sổ theo dõi của Hải quan.
 Hàng kiểm tra tại Hải quan kho (đối với Tờ khai có kiểm tra).
 Đóng hàng.
 Hàng đóng xong thì in phiếu đã nhập hàng.
 Sau đó trình báo lại Hải quan kho khi hàng đã nhập xong.
b. Hàng đóng vào kho tại các cửa khẩu cảng theo trình tự như sau:
 Nhân viên giao nhận cầm Booking note và các chứng từ có liên quan đến

Lưu trữ bộ chứng từ xuất khẩu và tờ khai xuất khẩu (tờ khai chủ hàng) đã thực
xuất.
Giao 01 bộ chứng từ xuất khẩu cho khách hàng làm thủ tục thông quan hàng
hóa tại cửa khẩu, thanh toán.
Giao 01 bộ chứng từ xuất khẩu cho Phòng Kế Toán để theo dõi công nợ.

II. Nhận xét và đánh giá chung về quy trình
1. Thuận lợi
Nhìn chung các bước trong quy trình là đủ và cần thiết để thực hiện nghiệp vụ
xuất khẩu. Nhờ am hiểu nghiệp vụ xuất nhập khẩu nên công ty đã tận dụng tốt
nguồn nhân lực và tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn khi không cần sử dụng
đến dịch vụ thuê khai hải quan, liên hệ hãng tàu ở các công ty giao nhận.
Các phòng ban trong công ty luôn có sự phối hợp nhịp nhàng để kịp thời thực
hiện đơn hàng, giao hàng đúng, đủ và kịp lúc. Dù ở khâu nào có sự chậm trễ thực
hiện thì cũng được kiểm tra, giám sát, đôn đốc và hỗ trợ giải quyết từ đồng nghiệp
và cấp trên để đảm bảo các bước được hoàn thành đúng tiến độ.
Phòng XNK có cách làm việc linh động, mỗi nhân viên của phòng theo dõi đơn
hàng của mỗi khách hàng từ đầu đơn hàng cho đến khi kết thúc đơn hàng, giúp công
việc nhanh chóng. Khi xảy ra sự cố, các nhân viên hỗ trợ nhau trước khi nhận được
đề xuất từ trưởng phòng.
2. Khó khăn
2.1. Khi khai hải quan
Do công ty mới triển khai thực hiện hình thức khai hải quan điện tử từ ngày 15
tháng 3 năm 2011 nên thực tế còn gặp một số trở ngại, lúng túng. Yêu cầu khi khai
hải quan điện tử một mặt cần phải đúng và chính xác, mặt khác Nhân viên chứng từ
phải đảm bảo tiến độ khai báo hải quan trong khi thời gian xử lý dữ liệu từ đó cấp
số tờ khai và đưa ra kết quả phân luồng của Cán bộ Hải quan còn tương đối chậm.
Bên cạnh đó, phần mềm khai hải quan thường hay bị lỗi, tốc độ chuyển file
chậm gây khó khăn cho công tác truyền file scan trong trường hợp tờ khai được
phân luồng vàng điện tử. Theo lý thuyết, luồng vàng điện tử sẽ dễ dàng hơn rất

Hoa Kỳ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, là nước tiêu
thụ hàng dệt may nhiều nhất trên thế giới. Trong giai đoạn 2008-2010, tổng giá trị
tiêu thụ hàng dệt may trung bình hàng năm của Hoa Kỳ khoảng 190 tỉ USD, trong
khi đó sản xuất nội địa chỉ cung ứng khoảng 105 tỷ USD, do vậy để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng hàng năm, nước này vẫn phải nhập hàng dệt may khoảng 85 tỷ USD.
Ngoài ra, Hoa Kỳ là một quốc gia đa chủng tộc, tập trung nhiều dân cư từ nhiều
nước khác nhau. Người dân nơi đây có xu hướng tiêu dùng nhiều các mặt hàng
quần áo may mặc sẵn có (chiếm 89% kim ngạch hàng dệt may của Hoa Kỳ). Đó
chính là yếu tố tạo nên thị trường đầy tiềm năng cho các nhà cung ứng sản phẩm
may mặc trong và ngoài nước, trong đó có Công ty CP May Sài Gòn 3.
Giá cả cũng là yếu tố giúp tăng sức hấp dẫn của thị trường. Sản phẩm quần áo
xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ rất đa dạng về chất lượng cũng như giá cả. Dù
chất lượng hay giá cả cao hay thấp đều có thể bán được trên thị trường Hoa Kỳ.
Nguyên nhân là do ở đây có sự phân tầng rất lớn: tầng lớp thượng lưu, trung lưu và
bình dân. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thâm nhập vào thị trường,
chọn ra phân khúc thị trường phù hợp với năng lực của mình và tiến sâu chinh phục
người tiêu dùng.
2. Thách thức
2.1 Thách thức về sự cạnh tranh
Do Hoa Kỳ là thị trường đầy sức hấp dẫn nên không tránh khỏi sự cạnh tranh
giữa các công ty xuất khẩu may mặc trong nước và ngoài nước.
Trong nước, có sự cạnh tranh từ các công ty lâu đời nổi trội trong ngành như:
Công ty Cổ Phần May Việt Tiến, Công ty Cổ phần May Nhà Bè,…

Ngoài nước, có sự cạnh tranh của các công ty đến từ các quốc gia như: Trung
Quốc, Mexico,… Trung Quốc là nước đứng đầu về xuất khẩu hàng dệt may sang thị
trường Hoa Kỳ do lợi thế về nhân công giá rẻ và được nhiều nhà đầu tư quan tâm.
Trong khi đó, Mexico vừa có thể tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ, vị trí địa lý
của Mexico gần Hoa Kỳ nên đỡ tốn kém chi phí trong việc vẫn chuyển mà vẫn đảm
bảo tiến độ giao hàng, Mexico còn nằm trong khu vực Thương mại Tự do Bắc Mỹ

Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu của công ty thông qua việc củng cố
và cập nhật thông tin về thị trường dệt may của Việt Nam và thế giới thông qua
website. Liên hệ với các kiều bào, các doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, tham
tán thương mại để nắm bắt nhu khách hàng của các nước, tham gia các cuộc triển
lãm quốc tế, từ đó quảng bá thương hiệu sản phẩm, tập trung đến việc xây dựng uy
tín thương hiệu sản phẩm trước, sau đó mới xây dựng thương hiệu công ty.
Tiếp tục tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu phù hợp về giá cả và chất lượng, hạn
chế nhập khẩu nguồn nguyên phụ liệu ở nước ngoài và thay thế bằng nguồn nguyên
phụ liệu trong nước để chủ động hơn trong quá trình sản xuất. Tạo sự kết hợp hoàn
hảo, xuyên suốt từ quá trình chế biến đến xuất khẩu, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
marketing, tìm kiếm những giải pháp xây dựng thương hiệu và đưa sản phẩm hoàn
hảo đến với đối tác.
Nâng cao trình độ và tay nghề của cán bộ công nhân viên, tăng năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Thực hiện theo chính sách chất lượng của công ty: mỗi cán bộ công nhân viên
luôn làm việc với phương châm: tất cả cho chất lượng sản phẩm vì sự phát triển bền
vững của công ty. Công ty luôn nỗ lực đáp ứng vượt trội yêu cầu của khách hàng về
chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, giá cả, an toàn và thuận lợi trong thanh
toán tài chính. Cam kết duy trì hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001-2008 theo
hướng ngày càng năng động và hiệu quả.
Phát triển thị phần, thị trường trong nước và ngoài nước.

III Đề xuất để hoàn thiện nghiệp vụ
1. Hoàn thiện nghiệp vụ hải quan
Để khâu khai báo hải quan được diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác,
nhân viên khai báo cần phải có trình độ chuyên môn tốt, cẩn thận và tỉ mỉ khi nhập
dữ liệu để tránh xảy ra sai sót. Vì thế giải pháp cần thiết là phải nâng cao nghiệp vụ
khai báo hải quan cho các nhân viên trong phòng XNK thông qua các buổi tập huấn
doanh nghiệp về thủ tục hải quan điện tử. Một khi đã được trang bị đầy đủ về
nghiệp vụ và các kỹ năng sử dụng phần mềm thì quá trình khai báo cũng đảm bảo

yếu tố quyết định. Công ty cần khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân viên phòng
XNK có cơ hội học tập và nghiên cứu kinh nghiệm giao nhận vận tải và bảo hiểm
quốc tế ở các nước phát triển. Công ty nên lựa chọn cán bộ trẻ, năng động cho đi
học lớp chuyên nghiệp vụ ngoại thương, đặc biệt chú trọng nghiên cứu quy mô
cũng như triển vọng của ngành tàu biển và dịch vụ cho thuê tàu ở Việt Nam để từng
bước chuyển dần xuất FCA hoặc FOB sang xuất CFR hoặc CIF. Công ty nên có
chính sách khuyến khích học, hoàn thành tốt việc học mà vẫn được hưởng lương,
tạo điều kiện để họ có thể áp dụng ngay những điều đã học vào thực tế.
Khi đã nắm vững nghiệp vụ thuê tàu và bảo hiểm, công ty cần tiếp xúc và tạo
mối quan hệ tốt với các hãng vận tải, các công ty bảo hiểm để lựa chọn người
chuyên chở phù hợp và có uy tín trên thị trường. Chẳng hạn như khi áp dụng xuất
CIF, ngoài chi phí để sản xuất hàng xuất khẩu, công ty cần trích ra khoản tiền để trả
cước phí vận tải và bảo hiểm. Lợi nhuận công ty sẽ tăng lên nhờ chênh lệch giữa giá
bán CIF và giá bán FOB sau khi đã trừ đi những chi phí cho dịch vụ thuê tàu và
mua bảo hiểm. Một lợi ích khác nữa là công ty có thể chủ động trong việc giao
hàng, không phải lệ thuộc vào việc điều tàu hoặc container do bên nhập khẩu chỉ
định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status