Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực - Pdf 12

mục lục trang
phần thứ nhất: các yếu tố và nguồn lực phát
triển kinh tế xã hội huyện nam trực hiện nay
4
I. Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát
triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực trong 10 - 15 năm tới
4
1. Vị trí địa lý 4
2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 5
2.1. Địa hình
5
2.2. Khí hậu
5
2.3. Tài nguyên nớc
6
2.4. Tài nguyên đất
7
2.5. Tài nguyên khoáng sản
8
II. Dân c và lao động
10
1. Dân số và phân bố dân c 10
2. Lao động và việc làm 13
3. Truyền thông dân c 15
III. Cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội
16
1. Giao thông 16
1.1. Đờng bộ
16
1.2. Hệ thống giao thông đờng thuỷ
19

1.1. Chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm
33
1.2. Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2006
34
1.3. Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2007
1.4.Ch tiờu kinh t xó hi nm 2008
35
2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu 37
2.1. Kết quả năm 2007
37
2.2. Kết quả năm 2008
38
2.3. Đánh giá chung tình hình thực hiện các mục tiêu của huyện trong 3
năm 2006, 2007, 2008
39
2.4. Nguyên nhân tồn tại công tác lập kế hoạch của huyện Nam Trực
42
phần thứ ba: phơng hớng hoàn thiện kế hoạch
nhằm thực hiện phát triển kinh tế - xã hội huyện
44
I. Định hớng phát triển của huyện trong thời gian tới
44
1. Phơng hớng mục tiêu 44
2. Nhiệm vụ trên các lĩnh vực 45
2.1. Sản xuất nông nghiệp
45
2.2. Công nghiệp, xây dựng giao thông
46
2.3. Tài nguyên môi trờng
48

2
2.5. Nguồn nhân lực và mô hình tổ chức sản xuất
59
2.6. Tổ chức thực hiện
59
3. Trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ 60
4. Trong kĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng 61
IV. Cải tiến quy trình và ban hành kế hoạch chiến đã đợc xây dựng
tới các đơn vị trong huyện
62
1. Phơng thức tiến hành 62
2. Điều kiện cần của biện pháp 64
3. Hiệu quả của biện pháp 64
Kết luận
66
Tài liệu tham khảo
67
Phần thứ nhất
Các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
Huyện nam trực hiện nay
I. Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát
triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực trong 10-15 năm tới.
1. Vị trí địa lý.
Nam Trực là huyện thuộc vùng hạ lu châu thổ sông Hồng, cửa ngõ phía
Nam của thành phố Nam Định. Phía Bắc giáp với thành phố Nam Định, phía
Đông giáp với tỉnh Thái Bình theo triền đê sông Hồng với chiều dài 14,9
km, phía tây giáp với huyện Vụ Bản theo triền đê sông Đào, phía Nam giáp
với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hng. Diện tích tự nhiên toàn huyện là 161,94
km
2

0
C, số thang có nhiệt độ trung bình lớn hơn
20
0
C 8 - 9 tháng. Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9
0
C, tháng lạnh nhất
là tháng 1 và tháng 2. Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 27
0
c, tháng nóng nhất
là tháng 7 và tháng 8.
Độ ẩm không khí tơng đối cao, trung bình năm 80-85%, giữa tháng có
4
độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩm cao
nhất là 90% (tháng 3), thấp nhất là 81% (tháng 11).
Lợng ma trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm, phân bố tơng đối
đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của huyện song không đều theo thòi gian.
Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm gần 80% lợng ma cả năm, các tháng
ma nhiều là tháng 7, 8, 9. Do lợng ma nhiều, tập trung nên gây ngập úng,
làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi ma lớn kết hợp với triều
cờng, nớc sông lên cao. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lợng ma
chiếm 20% lợng ma cả năm. Các tháng ít ma nhất là tháng 12,1, 2 có tháng
hầu nh không có ma. Tuy nhiên, có những năm ma muộn ảnh hởng đến việc
gieo trồng cây vụ đông và ma sớm ảnh hởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân.
Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ
1.650-1.700 giờ. Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ,
chiếm 60% số giờ nắng trong năm. Hớng gió thịnh hành thay đổi theo mùa,
tốc độ gió trung bình cả năm là 2-2,3m/s. Mùa đông hớng gió thịnh hành là
gió đông bắc với tần suất 60-70%, tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6m/s, những
tháng cuối mùa đông, gió có xu hớng chuyển dần về phía đông. Mùa hè h-

nớc, 67 triệu tấn phù sa từ Sông Hồng. Tại
trạm thủy văn Nam Định đo đợc vào mùa nớc kiệt ở sông Đào - 0,9m (tháng
3 và 5, năm 1967); đỉnh lũ cao nhất 5,97m (tháng 8, theo số liệu lũ năm
1971).
- Các sông trong đồng chảy theo hớng nghiêng của địa hình là tây bắc
- đông Nam và bắt buộc nguồn từ các cống ở các đê sông; dòng chảy các
sông đều do con ngời điều khiển theo yêu cầu của sản xuất. Các sông chủ
yếu là: sông Châu Thành có chiều dài khoảng 13,5km; rộng trung bình
50m; một số sông nhỏ nh; sông CT4, sông Ngọc Giang, sông Quýt, sông An
Lá, sông Kinh Lũng. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các tuyến khác
phân bố theo hình xơng cá, thuận lợi cho việc chủ động tới tiêu, sinh hoạt
dân sinh. Sông ngòi đã mang lại nguồn lợi kinh tế đáng kể cho huyện, thuận
lợi về nguồn nớc tới cho sản xuất nông nghiệp, bồi đắp phù sa cho vùng đất
ngoài đê và một số vùng trong đê tăng thêm độ phì cho đất. Ngoài ra sông
ngoài còn là đờng giao thông thủy thuận lợi, rẻ tiền và là nơi sản xuất, cung
cấp nguồn thủy sản dồi dào phong phú.
6
- Nguồn nớc ngầm phong phú đợc khai thác thông qua các giếng
khoan, giếng khơi rải rác ở các xã cung cấp nớc sinh hoạt cho các hộ gia
đình và tập thể.
2.4. Tài nguyên đất.
Về thổ nhỡng:
Đất đai Nam Trực đợc chia thành hai nhóm chính là đất phù sa sông đ-
ợc bồi hay không đợc bồi hàng năm và đất mặn, trong đó nhóm đất phù sa
sông đợc hình thành từ phù sa các sông là loại đất có độ phì nhiêu cao nhất,
đặc biệt là những nơi đợc bồi hàng năm, thành phần cơ giới nhẹ đến trung
bình, khả năng giữ nớc tốt do quá trình bồi tụ không đều một số nơi trũng
thấp bị lây hóa mạnh. Nhóm đất mặn đứng thứ hai về diện tích, có độ phì
tiềm năng cao, khi đợc rửa bớt mặn nh đất mặn trung bình và ít thì cho năng
suất cao. Cụ thể phân bố các loại đất nh sau:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Trực
Chỉ tiêu
Đơn
vị
1995 2000 2005
Tổng diện tích đất tự nhiên
ha 16.194,45 16.194,45 16.194,45
1. Diện tích đất nông nghiệp Ha
11.932,5
8
11.818,0
2
11.818,0
2
% số tổng diện tích đất nông
nghiệp
% 73,70 73,00 73,00
- Đất trồng cây hàng năm ha 10.321,84 10.656,10 10.656,10
- Đất trồng cây lâu năm ha 13,00 13,00
2. Diện tích đất lâm nghiệp
0 0 0
% so tổng diện tích đất tự nhiên: ha 0 0 0
- Rừng trồng ha 0 0 0
3. Đất chuyên dùng
ha 2.517,31 2.559,36 2.559,36
8
% so tổng diện tích đất tự nhiên: % 15,55 15,80 15,80
- Đất xây dựng ha - 208,03 208,03
- Đất giao thông ha - 784,58 784,58
4. Đất khu dân c ha 922,18 990,33 990,33

vùng đồng bằng sông Hồng.
Bảng 2: Hiện trạng dân số huyện Nam Trực
Chỉ tiêu Đơn vị 1990 2000 2002 2005
I. Dân số trung bình
Nghìn ngời 177,8 194,2 199 201,6
- Nam Nghìn ngời 89,4 93,8 96,5 91
- Tỷ lệ so với tổng số
dân
% 50,30 48,30 48,40 45,10
- Nữ Nghìn ngời 88,4 100,4 102,5 110,6
- Tỷ lệ so với tổng số
dân
% 4,97 5,17 5,16 5,49
- Tỷ lệ sinh % 2,76 1,74 1,59 1,27
Dân c huyện Nam Trực phân bố tập trung thành các thôn, làng với
hàng trăm điểm dân c gắn liền với sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp. Các khu dân c thờng đợc bao quanh bởi các đồng ruộng rất thuận
tiện cho việc sản xuất của nhân dân.
Mật độ dân số chung toàn huyện là 1.247 ngời/ km
2
cao hơn so với mật
độ chung của toàn tỉnh (1.169 ngời/km
2
). Mật độ dân số vùng màu (1.631
ngời/km
2
) cao hơn mật độ dân số vùng lúa (1.154 ngời/km
2
). Xã có dân số
cao nhất là xã Nam Giang (17.215 ngời) và cũng là xã có mật độ dân số cao

3 Nam Hùng 6.991 7.113 1.230
4 Nam Hồng 10.263 10.589 1.283
5 Nam Hoa 6.145 6.175 1.563
II Vùng lúa 148.099 150.641 1.154
1 Bình Minh 11.000 11.103 1.226
2 Đống Sơn 14.660 15.011 1.007
3 Nam Tiến 12.505 12.753 1.335
4 Nam Thái 9.190 9.312 1.103
5 Nam lợi 9.365 9.221 1.207
8 Nam Cờng 8.278 8.580 1.144
9 Nam Toàn 3.961 4.100 1.112
10 Hồng Quang 13.544 14.039 1.330
11 Nam Mỹ 5.699 5.979 1.407
12 Nghĩa An 10.043 10.042 879
13 Nam Thắng 7.738 8.004 920
14 Điền Xá 14.473 11.358 1.115
15 Tân Thịnh 11.601 11.747 1.083
2. Lao động và việc làm.
Năm 2002 số lãnh đạo trong độ tuổi có 118,4 nghìn ngời, chiếm 58,7%
tổng số dân của huyện. Số ngời hoạt động kinh tế có 109,9 nghìn ngời,
11
chiếm 92,9% tổng số ngời trong tuổi lãnh đạo của huyện.
Lao động đang làm việc trong các ngnàh kinh tế của huyện tăng từ
88,4 nghìn ngời năm 1990 lên 102,2 nghìn ngời năm 2005. Đến năm 2005,
lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, thủy sản chiếm tỷ lệ cao, với
85,6 nghìn ngời, chiếm 83,7%, lao động ngành công nghiệp, xây dựng là
100,3 nghìn ngời (ngành công nghiệp 9855 ngời, xây dựng 524 ngời),
chiếm 10,1%, ngành dịch vụ là 6,3 nghìn ngời, chiếm 6,2% lao động làm
việc trong các ngành kinh tế của huyện.
Số lao động đã qua đào tạo năm 2000 chiếm 8,6%, năm 2000 là 9%.

- Tỷ lệ LĐ đang làm việc
trong nền KTQD
% 0,50 0,60 0,50 0,50
3. Nông lâm nghiệp, thủy sản
Nghìn ngời 76,2 82,4 86,5 85,6
- Tỷ lệ LĐ đang làm việc
trong nền KTQD
% 86,30 84,60 87,20 83,70
4. Dịch vụ
Nghìn ngời 3,4 4,5 4,7 6,3
- Tỷ lệ LĐ đang làm việc
trong nền KTQD
% 3,80 4,60 4,70 6,20
b. Lao động cha có việc làm
(thất nghiệp)
Nghìn ngời 5,8 5,9 7,7 7,7
- Tỷ lệ so LLLĐ (tỷ lệ thất
nghiệp)
% 6,60 6,10 7,70 7,60
3. Truyền thông dân c.
Nam Trực là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu đời với
các nghề trồng lúa nớc, trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải và làm các nghề thủ
công. Trải qua hàng ngàn năm, ngời dân của vùng đất Nam Chân - Trấn Sơn
Nam Hạ, đã xây dựng nên một truyền thống văn hiến, một nền văn hoa
mang đậm đà bản sắc dân tộc. Tài nguyên nhân văn với hàng trăm di tích
lịch sử văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc độc đáo, các sinh hoạt văn hóa trăm di
13
tích lịch sử văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc độc đáo, các sinh hoạt văn hóa, lễ
hội truyền thống, các làng nghề, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ nổi tiếng.
Đến nay Nam Trực đã có 21 di tích lịch sử văn hóa đợc Nhà nớc xếp

III. Cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội.
1. Giao thông
Mạng lới giao thông của huyện chủ yếu là đờng bộ và đờng sông.
1.1. Đờng bộ
- Quốc lộ 21 nối huyện với thành phố và các huyện khách chạy qua với
chiều dài 13km, nền trung bình đạt 10m, mặt nhựa 5-6m.
- Tỉnh lộ 55 chiều dài 15,8km, nền đờng rộng trung bình từ 8-9m, mặt
nhựa 5m.
Từ năm 1992 đến năm 2000 các tuyến đờng trên đã đợc tập trung cải
tạo nâng cấp nhng nhìn chung đờng còn hẹp cha đáp ứng nhu cầu của các
phơng tiện đi lại của nhân dân, nhu cầu cần phải mở rộng, nâng cấp các
tuyến đờng này.
- Đờng huyện lộ có tổng chiều dài 68 km, trung bình nền đờng từ 7
đến 8m. Đến tháng 12/2005 đã rải nhựa đợc 35km, mặt nhựa rộng 3,5m,
còn lại là đờng rải đá và đờng đất.
Trong tuyến trên có hệ thống các đờn ngang nối liền giao lu các xã.
Các tuyến chính có:
+ Đờng Đen từ cầu Trung Lao đến giáp Nghĩa Hng, dài 10km, trung
bình nền đờng rộng 8m, mặt nhựa 3,5m.
+ Đờng Vàng từ quốc lộ 21 đến đê sông Đào dài 8km, trung bình nền
đờng 7m, mặt đờng láng nhựa 3m mặt đờng.
+ Đờng Trắng từ đờng 21B đến giáp đê sông Đào dài 14,5m nền đờng
từ 6-8m mặt đờng 3m (3,5m) đến nay đã láng nhựa 6km.
+ Đờng An Thắng từ đê sông Đào - đê sông Hồng Nam Thắng dài
15
13Km nền đờng 5-7m mặt đờng có 3Km láng nhựa 4km đá dăm rộng 2,5m
còn lại là đờng đất.
+ Đờng Bái Hạ dài 3km từ đờng 55 Nam Cờng đến xí nghiệp gạch, mặt
đờng rộng 3,5m nhựa nền đờng từ 6-7m.
Hệ thống các đờng chạy dọc huyện đáng chú ý có:

xuất nông nghiệp với tổng chiều dài 485km, bề rộng nền đờng từ 2-3m.
Nhu cầu phát triển của đời sống và xã hội mạng lới giao thông thôn
xóm đã đợc chính quyền địa phơng và nhân dân tự đầu t và cải tạo mặt đờng
bằng bê tông xi măng, gia công vôi xỉ, xây gạch, nhiều xã có mạng lới giao
thông nông thôn đồng bộ từ đờng xã tới thôn xóm nh Hồng Quang, Nam
Thái, Nam Dơng, Nam Cờng, Nam Thanh
Đến nay trên địa bàn toàn huyện tỷ lệ đờng thôn xóm đợc cải tạo

400km đạt khoảng 70%. Tuy nhiên do quá trình khai thác và quản lý sử
dụng nhiều đờng đã và đang h hỏng.
1.2. Hệ thống giao thông đờng thủy.
Nam Trực là huyện có 2 sông là Sông Đào và sông Hồng tiếp giáp ở
phía Đông và phía Tây của huyện; 9/20 xã trong huyện đợc trực tiếp quản lý
khai thác lợi thế của sông này về vận tải và bến bãi.
Trớc đây Nam Trực chỉ có 2 khu vực bến bãi phục vụ neo đậu tàu
thuyền vận chuyển vật liệu và chất đốt là Kinh Lũng và Nam Thanh. Những
năm gần đây do nhu cầu phát triển sản xuất và lu thông trên 2 triền sông đã
hình thành nhiều khu vực bến bãi, hầu nh xã nào cũng có đáp ứng một khối
lợng lớn vật liệu xây dựng và chất đốt lu thông trên địa bàn huyện. Đến nay
tại Nam Trực có 13 bến đò ngang qua sông Hồng và sông Đào, 14 bến bãi
bốc dỡ và tập kết vật liệu hàng hóa.
Đờng thủy nội địa của huyện có sông Châu Thành với chiều dài 20km
chạy dọc giữa huyện nối tiếp với sông Rõng có mặt cắt sông từ 35-70m có
khả năng thông thuyền hàng trăm tấn, nhiều địa phơng đã và đang khai thác
17
lợi thế của vận tải nội địa xây dựng bến bãi tập kết vật liệu xây dựng phục
vụ xây dựng của địa phơng. Một số bến bãi đã hình thành và khai thác ven
sông Châu Thành nh gềnh Nam Hải, Cổ giả Nam Tiến, Thợng Nông Bình
Minh, Ngu Trì Nam Cờng, cầu vòi Hồng Quang.
2. Thủy lợi.

nói chung đều trong tình trạng nông không đủ mặt cắt dẫn, tháo nớc. Nhiều
tuyến sông hàng chục năm cha đợc nạo vét, cùng với các hoạt động lấn
chiếm dòng chảy nh móng nhà, móng cầu, đập đất, rác thải sinh hoạt làm
ách tắc dòng chảy dẫn đến chuyển tải nớc chậm, đầu nớc bị tổn thất, tới tiêu
tự chảy kéo dài thời gian tới tiêu và tăng điện năng tiêu thu cho việc tới
tiêu.
Cống dới đê hàng năm khai thác đã khẳng định đợc các cống lấy nớc
thờng năng lực cung cấp cho toàn huyện quanh năm (kể cả khi nớc bình th-
ờng cũng nh khi nớc kiệt). Hiện tại công trình xây dựng đang bị xuống cấp
có kế hoạch nâng cấo để đảm bảo an toàn mùa ma lũ.
Các tuyến kênh mặt ruộng ít ảnh hởng đến hiệu quả tới tiêu, kênh
chính đến năm 2000 mới có gần 10 km đợc kiên cố hóa, còn lại là kênh đất.
Kênh đất thờng có hàm lợng nớc hao rò rỉ, thẩm lậu từ 20

30%. Kênh đợc
kên cố hóa lợng nớc hao chỉ còn 2

3% (qua các cửa lấy nớc). Tổn thất
trên kênh chính không những làm giảm hiệu quả tới tiêu mà còn gây hại nh
làm úng ngập vùng ven kênh, hạn chế việc dẫn nớc đi xa lên cao, đặc biệt
tuyến kênh lấy nớc từ cống dới đê nếu đang lấy kênh bị vỡ có thể gây nguy
hiểm cho hệ thống đê điều nên các tuyến kênh lớn không lấy đợc nớc thờng
xuyên trong mùa ma, đặc biệt khi lũ lên cao. Nếu hệ thống kênh chính của
huyện đợc cứng hóa có thể tiết kiệm đợc hàng trăm triệu đồng mỗi năm (do
hệ số lợi dụng nớc đợc tăng lên) và góp phần củng cố vững chắc thêm cho
hệ thống đê điều và bảo vệ môi trờng đất.
Để duy trì và tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống phải đắp đê, củng cố bờ
kênh, nạo vét khơi thông dòng chảy, xây dựng thêm cống, trạm bơm, đập
điều tiết và đào thêm một số đoạn kênh mơng nội đồng để giải quyết tình
trạng hạn úng cục bộ và phân cách đất sản xuất với khu dân c.

tâm y tế huyện với 1 bệnh viện 100 giờng bệnh. Trung tâm y tế có 3 nhà
20
kiên cố hai tầng có diện tích sử dụng 3.000m
2
, 1 nhà điều trị hai tầng đang
thi công với diện tích 1.000m
2
. Trang thiết bị y tế gồm 2 máy X quang, 2
máy siêu âm, 1 máy điện tim và 1 máy thở ôxy
Mạng lới trạm y tế cơ sở cấp xã: 20/20 xã của huyện đã có trạm y tế
với tổng số 26 cơ sở.
5.3. Cơ sở vật chất văn hóa, thể dục thể thao.
Cơ sở vật chất cho ngành TDTT của huyện gồm có 10 sân vận động phục
vụ nhu cầu của nhân dân, cha có sân vận động trung tâm huyện.
Phần thứ hai
Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội huyện Nam Trực đến năm 2010
A.Quy trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
1. Bc 1: Nghiờn cu v d bỏo.
Nghiờn cu v d bỏo l im bt u ca vic lp k hoch. nhn
c c hi thỡ phi cú nhng hiu bit v mụi trng, th trng, v s cnh
tranh, v im mnh v im yu ca mỡnh so vi cỏc i th cnh tranh.
Chỳng ta phi d oỏn c cỏc yu t khụng chc chn v a ra phng ỏn
i phú. Do ú nht thit phi cú nhng nghiờn cu v d bỏo trc khi lp
k hoch. Vic nghiờn cu v d bỏo cng chớnh xỏc, c th bao nhiờu thỡ
cng tt by nhiờu nú giỳp ta a ra a ra c nhng d oỏn thc t phự
hp nh vy thỡ mi cú c nhng k hoch tt.
2. Bc 2: Thit lp cỏc mc tiờu.
Xong bc th nht tip tc ti bc th 2. Khi ó nghiờn cu v d
bỏo k lng thỡ vic tip theo l thit lp cỏc mc tiờu cn thc hin. Cỏc

như khi xây dựng các kế hoạch phát triển đô thị của một thành phố , người ta
22
sẽ dựa trên một tiền đề là mạng lưới buýt và các phương tiện đi lại công cộng
sẽ như thế nào trong vòng 5 năm tới.
Các tiền đề được giới hạn theo giả thiết có tính chất chiến lược hoặc
cấp thiết để đẫn đến một kế hoạch. Các tiền đề này có ảnh hưởng nhiều nhất
đến sự hoạt động của kế hoạch đó. Sự nhất trí về các tiên đề là điều kiện quan
trọng để lập các kế hoạch phối hợp. Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch
và ngân quỹ từ cấp dưới khi chưa có, trước hết cần có những chỉ dẫn cho
những người đứng đầu các bộ phận của mình.
4. Bước 4: Xây dựng các phương án
Khi có các tiền đề ở bứơc trên thì ở bước tiếp theo ta xây dựng các
phương án hành động. Chúng ta cần xây dựng và tìm ra các phương án hành
động để lựa chọn. Cần giảm bớt các phương an lựa chọn, chỉ có những
phương án có triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích. Các phương án phải
được xây dựng dựa trên các tiền đề đã được đưa ra để đảm bảo cho kế hoach
được lập ra là tốt nhất.
5.Bước 5: Đánh giá các phương án
Khi xây dựng được các phương án thì ở bước này tổ chức phải đánh giá
các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu và trung thành cao
nhất với các tiền đề đã xác định. Các phương án tốt là các phương án mà phù
hợp với các tiêu chuẩn đánh giá, các tiền đề đã đưa ra. Có thể nói đánh giá
phương án là bước rất quan trọng. Nếu đánh giá không chính xác không đúng
sẽ có thể làm cho tổ chức đó lựa chọn phương án không tốt gây tổn thất cho tổ
chức và xã hội.
6. Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định
Bước cuối cùng của quy trình lập kế hoạch là lựa chọn các phương án
và ra quyết định. Sau quá trình đánh giá các phương án thì một vài phương án
tốt nhất sẽ được lựa chọn. Các phương án được lựa chon không nhất thiết phải
23

của tổ chức.
− Các kế hoạch tác nghiệp: Là kế hoạch trình bày rõ chi tiết cần phải làm
như thế nào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong kế hoach
chiến lược. Gồm có:
 Kế hoạch sử dụng một lần (single – use plans) là những kế hoạch cho
những hoạt động không lặp lại.
 Kế hoạch cố định (standing plans) loại kế hoạch này được quy chuẩn
hóa cho việc tiếp cận và giải quyết các tình huống thường xuyên gặp và
dự đoán sẽ còn tiếp tục diễn ra.
1.2 Các loại kế hoạch
a. Kế hoạch dài hạn (kế hoạch chiến lược thường gọi là chiến lược
thường có độ dài thời gian từ 5 năm tới 10 năm. Kế hoạch dài hạn nhằm xác
định các lĩnh vực phát triển đến một chỉ tiêu đã đặt ra , đa dạng hàng hoá
hoặc cải thiện các lĩnh vực hiện tại; xác định các mục tiêu , chính sách và giải
pháp dài hạn về tài chính, đầu tư, nghiên cứu, phát triển con người….
b. Kế hoạch trung hạn (thường chỉ là 2 – 3 năm) nhằm phác thảo các
chương trình trung hạn để thực hiện hoá các lĩnh vực mục tiêu, chính sách
giải pháp được hoạch định trong chiến lược lựa chọn.
c. Kế hoạch hàng năm: kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hoá của nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vào định hướng mục tiêu chiến lược và kế
hoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu, diều chỉnh các căn cứ xây dựng kế
hoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch.
Huyện sử dụng hai loại kế hoach chính đó là: kế hoạch dài hạn và kế
hoạch hàng năm.
25

Trích đoạn Kết quả thực hiện chỉ tiờu trong kế hoạch 5 năm (2001-2005) Chỉ tiờu trong kế hoạch 5 năm (2006-2010) Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh thực hiện cỏc mục tiờu của huyện trong 3 năm 2006,2007,2008 : Nguyờn nhõn tồn tại cụng tỏc lập kế hoạch của huyện Nam Trực. Phương hướng mục tiờu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status