Đại học Quốc gia H nội
Trờng Đại học Khoa học X hội v Nhân văn
Trần Thúy Anh
Đặc trng ngôn ngữ của pantun
tiếng Melayu Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
M số: 62 22 01 01
Tóm tắt Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học
Phản biện 3: PGS.TS. Vơng Toàn Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
tại Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Vào hồi. giờ., ngày tháng năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
và Trung tâm Thông tin Th viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề ti
1. Trần Thuý Anh, Một vài nhận xét giới thiệu bớc đầu về mối liên hệ
giữa tiếng Melayu và tiếng Việt, Tạp chí Khoa học - Đại học Quốc gia
Hà Nội, số 1, 2001.
2. Trần Thuý Anh, Tìm hiểu những tơng đồng văn hoá qua sự tơng
ứng về từ vựng giữa tiếng Việt và tiếng Malaixia, Tạp chí Nghiên cứu
Đông Nam á, số 5,2001.
3. Trần Thuý Anh, Hình vị và các yếu tố cấu tạo từ trong tiếng Melayu,
Tạp chí Khoa học - Đại học Quốc gia Hà Nội, số 1, 2002.
4. Trần Thuý Anh, Cấu tạo từ láy trong tiếng Melayu, Tạp chí Khoa học
- Đại học Quốc gia Hà Nội, số 3, 2002.
5. Trần Thuý Anh, Những nhận thức về pantun Melayu từ bình diện
đang tích cực tham gia hội nhập với khu vực nói riêng và thế giới nói
chung, việc giảng dạy, nghiên cứu ngôn ngữ, văn học và văn hoá các
nớc Đông Nam á hải đảo ngày càng cấp thiết, giúp cho sinh viên hiểu
đợc ngôn ngữ và văn hoá các nớc trong khối ASEAN và góp phần
giúp cho Việt Nam hội nhập nhanh hơn trong các tổ chức của ASEAN.
1.4 Tính đến thời điểm này, ở Việt Nam cha có một công trình nào
nghiên cứu về pantun Melayu. Xuất phát từ thực tế nói trên, luận án của
chúng tôi Đặc trng ngôn ngữ của pantun tiếng Melayu nhắm đến
việc nghiên cứu để có hiểu biết sâu hơn về pantun Melayu và tiếng
Melayu nói riêng, cũng nh văn hoá dân tộc Melayu nói chung.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Những năm trớc đây, các nhà nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ tập
trung nghiên cứu các ngôn ngữ Đông Nam á lục địa. Cho đến tận những
năm 1990 trở đi mới xuất hiện các công trình nghiên cứu ngôn ngữ
Đông Nam á hải đảo, trong đó có tiếng Melayu. Do đó tình hình nghiên
cứu pantun cũng cha đợc chú ý đến nhiều, hiện mới chỉ có 3 bài
nghiên cứu đề cập trực tiếp đến pantun.
1. Lê Thanh Hơng (1995) có bài nghiên cứu Pantun và vị trí của
nó trong văn hoá Melayu, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á, số 3, Hà
Nội. Pantun đợc nghiên cứu theo hai hớng chính: trong hệ thống văn
học và trong xã hội truyền thống (văn hoá). Dới góc độ văn học, pantun
có một ví trí đặc biệt do với các thể loại thơ truyền thống khác vì nó có
vần điệu và nội dung đợc chia ra làm hai phần vỏ nghĩa và phần nghĩa.
2
2. Võ Thu Nguyệt (2001) trong Bớc đầu tìm hiểu việc giảng dạy
pantun trong trờng Kỷ yếu đông phơng học lần thứ 1, Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà nội, giới thiệu sơ qua đặc điểm của pantun và chính
những đặc điểm này phục vụ cho việc giảng dạy pantun trong trờng.
3. Công trình của Nguyễn Đức Ninh (2004) Pantun Inđônêxia và
ca dao dân ca ở Việt Nam , Tuyển tập văn học Đông Nam á, Nhà xuất
mang tính tổng thể về những đặc trng ngôn ngữ của pantun. Theo
chúng tôi, phong cách học là một trong những cách tiếp cận thích hợp
3
nhất cho thấy sự lựa chọn ngôn ngữ bị chế định bởi tâm thức, tình cảm
của ngời bản ngữ nh thế nào.
3. Cái mới của luận án
Luận án nghiên cứu về đặc trng ngôn ngữ của pantun tiếng Melayu
là công trình đầu tiên ở Việt Nam giới thiệu những đặc trng quan trọng
nhất của tiếng Melayu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cũng nh giới
thiệu một cách toàn diện về thể loại thơ patun.
Điểm quan trọng nhất, luận án là công trình đầu tiên miêu tả những
cái hay cái đẹp của tiếng Melayu đợc thể hiện trong pantun thông qua
những phơng tiện tu từ về ngữ âm, từ vựng- ngữ nghĩa, ngữ pháp.
4. Đối tợng, phạm vi và t liệu nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu:
Nh tên gọi của luận án, đối tợng nghiên cứu của luận án là ngôn
ngữ trong pantun Melayu, hay nói cách khác là tiếng Melayu trong
pantun.
4 2 Phạm vi của đối tợng nghiên cứu:
- Về không gian: Pantun Melayu tồn tại ở những nơi có ngời
Melayu sinh sống, vì vậy, xét về mặt không gian, luận án sẽ nghiên cứu
pantun ở những vùng thuộc Đông Nam á hải đảo nơi có ngời Melayu
sinh sống.
- Về thời gian: Pantun ra đời từ rất lâu, vì vậy đối tợng khảo sát của
luận án là tất cả những văn bản pantun còn tồn tại, đợc thu thập và in
trong cuốn Tuyển tập Pantun Melayu do Viện Văn học và Ngôn ngữ
Malaysia xuất bản năm 1983.
4.3 T liệu nghiên cứu:
Toàn bộ t liệu về pantun Melayu đợc khảo sát trong luận án đợc
dẫn từ 2052 bài pantun trong Tuyển tập pantun Melayu do Viện Ngôn
nghĩa, phép tỉnh lợc, đảo ngữ, cách dùng câu bị động và sóng đôi cú
pháp của pantun tiếng Melayu.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Nh trên đã trình bày, t liệu khảo sát của luận án gồm những bài
pantun đã đợc su tầm và đợc tập hợp lại trong cuốn Tuyển tập
pantun Melayu, vì vậy để thực hiện đợc mục tiêu nghiên cứu của luận
án, chúng tôi phân tích pantun từ cách tiếp cận phong cách học, theo đó,
phơng pháp miêu tả đợc tiến hành cụ thể qua các thao tác sau: xác
định các đặc trng ngữ âm, từ vựng ngữ nghĩa và ngữ pháp nổi bật dựa
trên mối quan hệ tờng minh trong pantun, quan hệ ngữ đoạn theo từng
cấp độ; sử dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu dựa trên những mối
quan hệ hàm ẩn gồm quan hệ liên tởng trên trục lựa chọn và quan hệ
liên văn bản, để khu biệt giá trị của các hình thức lựa chọn (ngữ âm , từ
vựng ngữ nghĩa và ngữ pháp) xuất hiện trong pantun; đánh giá về đặc
trng, giá trị của các hình thức ngữ âm, từ vựng ngữ nghĩa và ngữ pháp
đã đợc hiện thực hoá trong pantun. Cách phân tích phong cách học gắn
liền với quá trình khảo sát, thống kê, nhận diện và hệ thống hoá, phân
loại đặc trng ngôn ngữ của pantun tiếng Melayu. Để tiếp cận đối tợng
đợc khách quan nhất, luận án tiến hành phân tích đặc trng ngôn ngữ
của pantun tiếng Melayu chủ yếu dựa vào các khái niệm của các nhà
nghiên cứu ngôn ngữ Malaysia.
6. Kết cấu của luận án: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm bốn chơng.
5
Nội dung cơ bản của luận án
Chơng 1
Tổng quan pantun Melayu
v cơ sở lý thuyết tiếng Melayu
Chuyện các ông vua Pasei và Truyện sử Melayu.
1.3. Phân loại pantun
1.3.1 Phân loại theo cấu tạo:
6
Phân loại theo cấu tạo là cách phân loại dựa trên số dòng trong một
bài pantun. Theo cấu tạo, pantun đợc các nhà nghiên cứu chia ra làm
các loại: pantun 2 dòng, pantun 4 dòng, pantun 6 dòng, pantun 8 dòng
và lên tới pantun 16 dòng.
1.3.2 Phân loại theo độc giả:
Cách phân loại theo độc giả thực tế là cách phân loại theo đối tợng.
Những bài pantun thuộc cùng một đối tợng đợc xếp chung vào một
loại nh pantun trẻ em, pantun dành cho thanh niên và pantun dành cho
ngời già.
1.3.3 Phân loại theo chủ đề:
Phân loại theo chủ đề cũng có nhiều cách phân loại nh xếp pantun
ngời già, pantun kinh doanh, pantun lời khuyên , pantun thanh niên hay
xếp pantun trẻ em, pantun tình yêu, pantun tình thơng , pantun câu đố,
pantun tôn giáo, phong tục tập quán v.v
1.3.4 Phân loại theo luận án: Luận án phân loại pantun theo những chủ
đề sau:
1.3.4.1 Pantun giáo huấn
1.3.4.2 Pantun chiến đấu
1.3.4.3 Pantun tình yêu
1.3.4.4 Pantun hài hớc.
1.4 Hình thức tổ chức và diễn xớng:
Các ông già đã ứng tác những bài pantun giáo huấn để răn dạy
thanh niên, bảo ban ngời trẻ biết làm ăn, đối nhân xử thế. Pantun tình
yêu nảy sinh từ những câu bông đùa làm thân, làm quen, tán tỉnh của
các chàng trai đối với các cô gái ở mọi nơi mọi lúc. Pantun vui nhộn
xuất phát từ những ngời kể chuyện giải buồn, đi lang thang từ làng này
phong phú.
2.2. Từ vựng: Kho từ vựng tiếng Melayu bao gồm:những từ thuần
Melayu gồm những từ có sẵn trong ngôn ngữ Proto Melayu Polinesia;
những từ vay mợn từ nớc ngoài giai đoạn tiếp xúc với ấn độ và arập;
những từ vay mợn từ các ngôn ngữ phơng Tây gồm tiếng Anh, Hà
Lan và Bồ Đào Nha.
2.3. Ngữ pháp: Trong tiếng Melayu phơng thức cú pháp quan trọng
nhất là phơng thức trật tự từ. Nhìn chung trong các câu đơn giản các
thành phần đợc sắp xếp theo trật tự Chủ ngữ - Vị ngữ.
Trong các phơng thức cấu tạo từ của tiếng Melayu, phơng thức
phụ tố có vai trò quan trọng. Có bốn loại phụ tố: tiền tố, trung tố, hậu tố
và song tố trong tiếng Melayu. Mỗi phụ tố chắp dính luôn luôn chỉ biểu
hiện một ý nghĩa ngữ pháp và ngợc lại, mỗi ý nghĩa ngữ pháp bao giờ
cũng đợc biểu thị bằng một phụ tố riêng.
Ngoài ra, phơng thức ghép và phơng thức láy đợc sử dụng để
cấu tạo các từ ghép và từ láy.
3. Cách tiếp cận pantun
3.1. Các cách tiếp cận pantun từ trớc tới nay
3.1.1. Cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu Malaysia
3.1.1.1. Cách tiếp cận theo góc độ ngôn ngữ:
Ngoài các công trình nghiên cứu của Nik Safiah Karim và
Ab.Razak Ab Karim, cho đến nay cha có thêm công trình nào nghiên
cứu và phân tích pantun từ góc độ cú pháp một cách chi tiết, chỉ có một
8
vài bài viết liên quan tới ngôn ngữ học nh của Mohamad Azmi
AB.Rahman về tính biểu trng trong pantun tình yêu Melayu.
3.1.1.2. Cách tiếp cận theo góc độ văn học:
Từ góc độ văn học, Muhamad Hj. Saleh viết về các yếu tố thẩm mỹ
văn học Melayu có trong pantun và Omardin Haji Ashaari đã nêu những
tiêu chí để sáng tác một bài pantun hay, trong đó có vần và nhịp.
nghĩa. Những phơng tiện ngôn ngữ đợc khảo sát gồm ngữ âm, từ vựng
ngữ nghĩa và ngữ pháp của pantun.
4. Tiểu kết: Là một thể loại thơ dân gian của cộng đồng Melayu, pantun
có một phẩm chất thẩm mĩ đặc biệt, đó là sự kết tinh văn hoá - ngôn ngữ
9
cộng đồng Melayu. Giữa phần gợi ý và phần nghĩa của bài pantun có
một mối liên hệ chặt chẽ với nhau đó là sự kết nối giữa tự nhiên với xã
hội, với con ngời và đợc khái quát hoá dựa trên một ý nghĩa chung
của toàn bài pantun, ý nghĩa này liên quan tới cuộc sống cộng đồng,
luân lý của ngời Melayu.
Chơng 2
Đặc trng ngữ âm của pantun tiếng Melayu
Đặc trng cơ bản của ngôn ngữ pantun là sự tổ chức âm thanh một
cách hài hoà và mang tính qui luật. Hai yếu tố cơ bản trong pantun gồm
vần và nhịp, thiếu vần và nhịp, pantun không đem tới giá trị nghệ thuật
âm thanh.
1. Nhịp điệu
1.1. Quan niệm nhịp điệu: Nhịp điệu là một hình thức lên xuống đều
đặn theo một khoảng cách nhất định diễn ra trong tự nhiên và trong con
ngời. Nhịp điệu trong pantun gắn với nhịp điệu nguyên thuỷ trong tự
nhiên đó là nhịp điệu của biển.
1.2. Các yếu tố cấu thành nhịp điệu: Theo Vũ Thị Sao Chi (2005)
Nhịp điệu có sự kết hợp của hai yếu tố nhịp và điệu; nhịp là những
đoạn âm thanh còn điệu là đờng nét, tính chất âm thanh của nhịp.
1.3. Các tiêu chí nhận diện và miêu tả nhịp điệu: Để xác định và
miêu tả nhịp điệu trong pantun chúng tôi áp dụng các tiêu chí nhận diện
của Vũ Thị Sao Chi (2005) gồm: chỗ ngừng nhịp/không ngừng nhịp;độ dài
ngắn;độ cao thấp;độ mạnh/yếu;độ nhanh/chậm;điểm nhấn/lớt ; tính chất
đợc thể hiện rộng rãi, linh hoạt, sinh động trong pantun Melayu với
3369 trờng hợp trong tổng số 3968 trờng hợp , chiếm 84,90%.
Jikalau semua bersatu hati,
Kerja yang payah menjadi senang.
Nếu tất cả đồng lòng,
Công việc khó thành dễ.
1.5. Giá trị của nhịp điệu
Mỗi nhịp phát ngôn sẽ đợc lấy làm đơn vị để phân tích giá trị
âm thanh nghệ thuật, giá trị diễn đạt ngữ nghĩa và giá trị liên kết của
nhịp điệu
1.5.1 Giá trị diễn đạt ngữ nghĩa của nhịp điệu
Theo John Lyons các đặc trng ngôn điệu trong tất cả các ngôn
ngữ tự nhiên, ở một mức độ đáng kể (mặc dù không phải là toàn bộ) là
mang tính phỏng hình, chúng tôi thấy nhịp điệu cũng mang tính phỏng
hình vì âm điệu, âm vực và trọng âm là chất liệu âm thanh để tạo nên
nhịp. Chính nhịp điệu đã gợi ra một hình ảnh, một biểu tợng ngữ âm
nào đó mà ngôn từ không thể gợi ra đợc. Nh trong ví dụ dới đây,
nhịp điệu đợc thể hiện không đều đặn lúc thăng lúc giáng thể hiện tính
chất khó khăn trong cuộc sống.
Habis
daging tulang berkecai , Hết thịt xơng tan, [1459;244]
~~~~ ~
1.5.2. Giá trị nghệ thuật âm thanh của nhịp
Mỗi một loại nhịp điệu trong pantun đều đem đến một giá trị nghệ
thuật âm thanh nhất định, nhng tất cả đều dựa trên sự hài hoà về âm
thanh. Nếu nh nhịp điệu đối xứng đòi hỏi sự giống nhau về số âm tiết ở
từng từ và từng nhịp thì nhịp điệu trùng điệp lại yêu cầu có sự lặp lại tổ
hợp âm thanh (lặp từ) trong từng vế nhịp có sự hoà âm của các vị trí
tơng ứng trong cặp nhịp. Nhịp điệu tự do có phần mở rộng hơn khi chỉ
yêu cầu các từ cuối nhịp có âm tiết mở. Đối với âm tiết cuối khép, nói
Kait-kait dengan durinya;
Bagaimana aku tak ingat,
Darang baik hati budinya.
Làm sao em không buộc,
Loại cây có gái;
Làm sao em không nhớ,
Ngời tốt tấm lòng hào hiệp.
2.2.2.Vần lng: Có 955 cặp vần lng, chiếm 19,38% trong tổng số 4928
cặp vần. Ví dụ:
Buah cempedak di luar pagar,
Ambil galah tolong jolokkan;
Saya budak baharu belajar,
Kalau salah tak simpan di hati.
Quả mít ở ngoài hàng rào,
Cầm gậy khều giúp;
Em - đa trẻ mới học,
Nếu sai đừng giữ trong lòng.
2.3. Giá trị của vần
12
2.3.1. Giá trị liên kết của vần
Trong pantun Melayu, lặp ngữ âm không thể thiếu đợc để tạo nên
dạng thức liên kết. Vần làm nhiệm vụ nối kết phần gợi ý với phần nghĩa.
Sợi dây vần bắc từ dòng một đến dòng ba, dòng hai đến dòng bốn và cứ
tiếp tục nh thế đối với các bài pantun có 6 dòng, 8 dòng và lên tới 16
dòng. Phần gợi ý và phần nghĩa trong bài pantun tơng tác với nhau
thông qua hình thức vần. Vần làm nhiệm vụ gắn kết tự nhiên với xã hội
không chỉ đơn thuần quan hệ hình thức mà còn có quan hệ về ý nghĩa.
2.3.2.Giá trị hoà âm của vần
Sự hoà âm của vần dựa trên sự đồng nhất âm thanh giữa các từ hiệp
vần. Những số liệu thu đợc cho thấy dù đơn vị hiệp vần trong tiếng
Trong chơng này chúng tôi đi vào miêu tả, phân loại và phân tích
giá trị của các biện pháp tu từ trong pantun dựa trên những đặc điểm của
từ phái sinh, từ láy, từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
1. Từ phái sinh
1.1. Quan niệm từ phái sinh: Theo Nik Safiah Karim: Từ phái sinh là
từ có chứa từ gốc mà có thể tiếp nhận các phụ tố nh: tiền tố, trung tố,
song tố và hậu tố
1.2. Phân loại
1.2.1. Từ phái sinh danh từ: đợc tạo thành bằng cách chắp dính gốc từ
với các tiền tố peN-, ke-,hậu tố an, song tố peN an, và ke an.Có
370 từ phái sinh danh từ chiếm 8,60% trong tổng số 4302 từ phái sinh.
1.2.2. Từ phái sinh động từ: đợc tạo thành bằng cách chắp dính gốc từ
với các tiền tố nh meN-, ber-,ter-, di meN kan v.v Có 3932 từ
phái sinh động từ chiếm 91,40% trong tổng số 4302 từ phái sinh.
1.2.3. Từ phái sinh tính từ: không có trờng hợp nào xuất hiện trong
pantun Melayu.
1.3. Giá trị từ phái sinh: Các từ phái sinh ở các dòng pantun liền nhau
mang lại giá trị liên kết văn bản dựa theo phép đối.
2. Từ láy
Trong pantun Melayu, chúng tôi thống kê đợc có 468 từ láy,
chiếm 1,67% trong tổng số 28.006 từ.
2.1. Quan niệm từ láy: Theo Nik Safiah Karim :Từ láy là những từ có
kết quả từ việc nhân đôi hoặc lặp lại từ gốc, có loại từ láy đợc lặp lại
toàn bộ hoặc từ láy lặp những bộ phận nhất định và có thể có phụ tố hay
không có phụ tố. Quá trình nhân đôi liên quan tới toàn bộ từ đợc gọi là
láy hoàn toàn hoặc liên quan đến một bộ phận gốc từ đợc gọi là láy bộ
phận.
2.2. Phân loại
2.2.1. Từ lặp (láy hoàn toàn): Trong pantun Melayu có 260 từ láy hoàn
toàn chiếm 55,56% so với tổng số từ láy trong pantun Melayu.
2.3. Vị trí của từ láy
Vị trí của từ láy trong câu đợc sử dụng rất linh hoạt. Tuỳ theo nhu
cầu biểu đạt, từ láy có thể nằm ở vị trí đầu, giữa hoặc cuối dòng pantun.
Nhng ở vị trí nào, từ láy cũng gây đợc ấn tợng sâu sắc, tạo vần và
nhịp cho câu pantun.
2.4. Giá trị của từ láy
2.4.1. Giá trị hoà âm của từ láy
Do đặc điểm của loại hình ngôn ngữ, sự hoà âm của từ láy trong
pantun Melayu khác biệt với từ láy trong tiếng Việt. Từ láy trong tiếng
Melayu có sự hoà âm ngay trong nội bộ của từ láy. Từ láy hoàn toàn có tác
dụng rõ rệt trong việc tạo nên âm hởng hài hoà cho dòng, đoạn và toàn
bài pantun. Đặc điểm ngữ âm của từ láy có phụ tố đợc biểu hiện ở phần
đồng nhất ngữ âm (gốc của từ láy) cùng với phần khác biệt ( phụ tố) chẳng
hạn nh: termimpi-mimpi, layu-layuan, sandar-menyandar v.v
2.4.2. Giá trị gợi tả của từ láy
2.4.2.1. Giá trị tợng thanh
15
Giá trị tợng thanh của từ láy có khả năng mô phỏng hay miêu tả
những âm thanh trong tự nhiên và giọng nói con ngời một cách tinh tế
và hài hoà. Từ láy tợng thanh đợc sử dụng trong pantun rất ít chỉ có 5
trờng hợp chiếm 1,07% nh rintik rintik (tí tách), deram-derum (ầm
ầm) v.v
2.4.2.2. Giá trị tạo hình
Giá trị tạo hình của từ láy có khả năng gợi nên màu sắc, hình ảnh
của sự vật, hiện tợng và hình dáng con ngời. Theo sự khảo sát của
chúng tôi, trong pantun có 96 từ láy có giá trị tạo hình chiếm 24% ví
dụ: gilang-gemilang(sáng chói), tenang-tenangan (tĩnh lặng), tinggi-
tinggi (cao hơn) v.v Sử dụng triệt để lợi thế của phơng thức tạo hình,
pantun nghiêng về cách tạo hình để biểu hiện. Trong rất nhiều trờng
hợp các từ láy mang nghĩa cẩn thận hay thận trọng thờng đi kèm với
đồng nghĩa trong pantun có các chức năng phong cách nh sau: làm đa
dạng hoá về ngữ âm lời nói nh awan mega (mây); làm phơng
tiện diễn đạt nội dung t tởng chính xác hơn nh dijaga (đợc giữ gìn)
- dijunjung (đợc tôn trọng) - terpelihara(đợc duy trì); diễn đạt một
sắc thái ý nghĩa bổ sung nào đó nh dilihat (đợc ngắm) dipandang
(đợc nhìn qua); dùng để gọi tên sự vật, hiện tợng đã đợc nói đến
nhằm bổ sung cho sự vật, hiện tợng đó những đặc trng thuộc về một
khía cạnh mới nào đó nh tertawa (cời) senyum (mỉm cời); có tác
dụng chính xác hoá và xác định đúng hơn mức độ của đặc trng, của
hành động, trạng thái nh terserah (đợc hiến dâng) diberi (đợc
tặng).
3.2.Từ trái nghĩa
3.2.1. Quan niệm từ trái nghĩa: Theo Abdullah Hasan: Từ trái nghĩa là
từ đối lập nghĩa với nhau
3.2.2. Từ trái nghĩa trong pantun Melayu: có 107 trờng hợp cặp từ trái
nghĩa
3.2.3. Giá trị liên kết của từ trái nghĩa
3.2.3.1. Đối trái nghĩa
a) Đối trái nghĩa trực tiếp: Dựa vào ý nghĩa của các từ trái nghĩa,
chúng ta có các cặp từ trái nghĩa làm chức năng liên kết trong pantun
gồm các nhóm chính nh sau: chỉ những hiện tợng tự nhiên, xã hội
đồng loại nhng loại trừ lẫn nhau, không tồn tại song song, có cái này
thì không có cái kia nh dunia (trần gian) akhirat (âm phủ), siang
(ngày) malam (đêm) v.v.; chỉ khái niệm về không gian, thời gian,
khoảng cách có chiều hớng trái ngợc nhau nh malam (đêm) siang
(ngày), jauh (xa) dekat (gần), pergi (đi) balik (trở về) v.v; chỉ sự
đối lập về tính chất, số lợng, chất lợng, kích thớc, tình cảm, trạng
thái nh senang (dễ) susah (khó), bodoh (ngu ngốc) pandai (khôn
ngoan), ketawa (cời) menangis (khóc), kecil (nhỏ) besar (lớn)
b) Đối trái nghĩa gián tiếp: Nhiều khi chỉ sử dụng đối trái nghĩa trực
Xét về mặt ngữ pháp giá trị đặc sắc của thơ pantun Melayu chủ
yếu tập trung ở các biện pháp tu từ ngữ pháp bao gồm phép tỉnh lợc,
đảo ngữ, câu bị động và sóng đôi cú pháp. Chúng tôi phân tích đặc trng
ngữ pháp của pantun Melayu dựa trên cấu tạo cấu trúc Chủ Vị.
1. Phép tỉnh lợc
1.1. Quan niệm phép tỉnh lợc: Theo Asmah Haji Omar: Mô hình câu
chủ ngữ hay các thành phần khác nh vị ngữ, bổ ngữ , trạng ngữ đợc lợc
bỏ, chính là câu tỉnh lợc.
1.2. Phân loại phát ngôn tỉnh lợc: Căn cứ vào chức vụ cú pháp của
yếu tố tỉnh lợc, chúng tôi nhận thấy tỉnh lợc trong pantun Melayu đều
tỉnh lợc chủ ngữ, chúng thuộc loại tỉnh lợc mạnh.
1.2.1 Tỉnh lợc đồng sở chỉ : Có 840 trờng hợp tỉnh lợc đồng sở chỉ trong
1034 trờng hợp. Trong những phát ngôn loại này, từ hay ngữ làm chủ ngữ
18
không đợc nêu ra nhng vật hay khái niệm mà nó biểu thị đợc nhắc đến y
nguyên ở phát ngôn đứng trớc hoặc ở phát ngôn đứng sau.
Duduk kita di atas tikar,
0 Hendak membilang adat pusaka.
Chúng ta ngồi trên chiếu
0 Muốn nói tới phong tục
1.2.2. Tỉnh lợc chủ ngữ chuyển tiếp theo lối móc xích: Có 46 trờng
hợp tỉnh lợc chủ ngữ chuyển tiếp, chúng thuộc về những trờng hợp
tỉnh lợc chủ ngữ gồm các yếu tố phát ngôn trớc đã có sự chuyển đổi
chức năng cú pháp mà nó đảm nhiệm trong phát ngôn.
Tuan umpama minyak yang penuh,
0 Tidak diberi limpahnya lagi.
Anh nh dầu đầy ,
0 Không đợc cho tràn nữa
1.2.3. Tỉnh lợc chủ ngữ hiểu ngầm: Chủ ngữ hiểu ngầm đợc xác định
do ngữ cảnh của các phát ngôn lân cận tạo ra. Có 148 trờng hợp
2.1. Quan niệm đảo ngữ : Theo các nhà nghiên cứu Malaysia :Câu đơn
trong tiếng Melayu bên cạnh cấu trúc bình thờng có thể tồn tại cấu
trúc đảo ngợc thông qua hình thức đảo lên đầu câu hay đề ngữ.
2.2. Phân loại
2.2.1. Đảo toàn bộ vị ngữ trớc chủ ngữ: Khi đảo ngợc vị trí vị ngữ lên
trớc chủ ngữ, chúng ta có mô hình nh sau: VN-CN, có 137 trờng hợp
đảo toàn bộ vị ngữ trớc chủ ngữ trong tổng số 185 trờng hợp đảo ngữ.
Ví dụ:
Lebat daun bunga tanjung,
Berbau harum bunga cempaka.
Lá dầy hoa tanjung,
Có mùi thơm hoa đại.
2.2.2. Đảo bổ ngữ lên trớc chủ ngữ :Có 20 trờng hợp đảo bổ ngữ lên
đầu câu.
Sombong sahaja tuan berkata
Di manakan air boleh dibakar.
Kiêu ngạo anh nói,
Nơi nào nớc có thể bị cháy.
2.2.3. Đảo trạng ngữ lên trớc chủ ngữ: Có 28 trờng hợp
Sudah lama saya mencari,
Baru sekarang saya mendapat.
Đã lâu tôi tìm kiếm,
Mới giờ tôi đạt đợc.
2.3. Giá trị câu đảo ngữ
2.3.1. Giá trị giới thiệu thực thể trong pantun
Trật tự đảo ngữ trong pantun Melayu đợc coi nh một hình thức bổ
sung thêm nghĩa. Các câu đảo ngữ mang lại giá trị giới thiệu thực thể
đặc sắc trong pantun và miêu tả các cảnh vật, hiện tợng thiên nhiên.
Những đối tợng đợc giới thiệu vào trong pantun là các thực thể động
vật hoặc bất động vật. Theo mô hình tính ngữ + danh ngữ, danh ngữ +
Di Betawi 0 baharu dikesumba.
ở Minangkabau áo bị bỏ đi,
ở Betawi 0 mới đợc nhuộm đỏ.
4. Sóng đôi cú pháp
4.1. Khái niệm: Theo Đinh Trọng Lạc Sóng đôi cú pháp là biện pháp
tu từ cú pháp dựa trên sự cấu tạo giống nhau giữa hai hay nhiều câu.
4.2. Phân loại sóng đôi
4.2.1. Xét về mặt ngữ pháp
4.2.1.1 Sóng đôi đầy đủ : Sóng đôi đầy đủ đợc trình bày dới dạng sóng
đôi giữa phần gợi ý và phần nghĩa của bài pantun hay sóng đôi của hai câu
trong phần gợi ý hoặc phần nghĩa. Có 280 trờng hợp sóng đôi đầy đủ.
Sebab padi sebab selasih,
Itulah sebab saya lurutkan;
Sebab budi sebab kasih,
Itulah sebab saya turutkan
Vì cây lúa vì cây quế,
Đó là lý do tôi hái;
Vì nhân cách vì tình yêu,
Đó là lý do tôi theo
4.2.1.2. Sóng đôi không đầy đủ: Một câu của phần gợi ý sóng đôi với
một câu của phần nghĩa, câu còn lại không tơng tự nh nhau đợc xếp
vào trờng hợp sóng đôi không đầy đủ. Có 35 trờng hợp sóng đôi
không đầy đủ.
Saya tidak menanam nanas,
0 Tanam kepaya di dalam padi;
Saya tidak memandang emas,
Budi bahasa yang saya cari.
Tôi không trồng cây dứa,
0 Trồng kepaya trong ruộng lúa;
Tôi không ngắm nhìn vàng,
cảm, làm nổi bật một số từ quan trọng, gây sự tập trung của mọi ngời.
4.3.2. Giá trị tạo âm hởng và nhịp điệu của sóng đôi cú pháp
Sóng đôi đầy đủ tạo sự đối âm, đối ý và cân bằng về số lợng âm tiết đã
tạo ra nhịp điệu cân đối hài hoà.
4. Tiểu kết: Tất cả các hiện tợng cấu trúc cú pháp trên là những biểu
hiện linh hoạt trên con đờng đi từ khuôn hình khái quát đến những biểu
hiện cụ thể của câu. Chúng không những tạo dáng vẻ uyển chuyển, mềm
mại cho câu pantun mà còn thể hiện những suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc
của ngời Melayu và phục vụ cho mục đích liên kết, gieo vần, tạo nhịp
điệu cho bài pantun.
Kết luận
Luận án của chúng tôi với nhan đề Đặc trng ngôn ngữ của
pantun tiếng Melayu nhằm mục đích phân loại và nêu giá trị của các
đặc trng ngữ âm, từ vựng - ngữ nghĩa và ngữ pháp của tiếng Melayu đã
đợc sử dụng trong pantun.
22
1. Là một thể loại thơ dân gian của cộng đồng Melayu, pantun có
một phẩm chất thẩm mĩ đặc biệt, là sự kết tinh văn hoá - ngôn ngữ của
cộng đồng Melayu. Điểm khác biệt nổi trội nhất giữa pantun với các thể
thơ dân gian khác biểu hiện qua hình thức đợc chia thành hai phần:
phần gợi ý và phần biểu đạt nghĩa. Bên cạnh đó, hiện tợng gieo vần các
từ trong dòng và cuối dòng theo hình thức a-b-a-b cũng tạo nên sự khác
biệt với các thể thơ syair, gurindam, seloka, teromba và mantera. Nội
dung các bài pantun bao trùm các chủ đề nh: giáo huấn, chiến đấu, tình
yêu và hài hớc. Giữa phần gợi ý với phần nghĩa bài pantun có mối liên
hệ đặc biệt, đó là sự gắn bó giữa tự nhiên với con ngời Melayu dựa trên
triết lý sống hoà hợp, nơng nhờ và thuận theo thiên nhiên. Mối quan hệ
đối dạng và đồng dạng giữa phần gợi ý và phần nghĩa đợc khái quát