1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Định kiến (ĐK) phản ánh đời sống tâm lý phức tạp trong mối quan hệ
ứng xử và giao tiếp của con ngời. Sự xuất hiện của ĐK sẽ làm tăng thêm mối
quan hệ không thân thiện giữa các cá nhân, giữa các nhóm với nhau. Là một
dạng của ĐK, định kiến giới (ĐKG) tồn tại dai dẳng trong xã hội hiện nay.
Thực tế ở Việt Nam, do ảnh hởng của ĐKG, khoảng cách giới vẫn
tồn tại trong đời sống xã hội. Trong hầu hết các ngành, các cấp (đặc biệt là cấp
cơ sở - xã, phờng, thị trấn), tỷ lệ nữ cán bộ lãnh đạo còn thấp, cha tơng
xứng với tiềm năng và đóng góp của phụ nữ.
Đến nay, ở Việt Nam cha có công trình nào đi sâu nghiên cứu về
ĐKG đối với cán bộ nữ cũng nh ĐKG đối với cán bộ nữ lãnh đạo cấp cơ sở
(CBNLĐCCS). Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng đề từ đó đề xuất
giải pháp hạn chế, giảm thiểu ĐKG đối với CBNLĐCCS là cần thiết và cấp
bách trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án nhằm làm rõ ĐKG đối với
phẩm chất (PC) và năng lực (NL) của CBNLĐCCS. Đồng thời, dựa trên những
kết quả nghiên cứu cụ thể đề xuất một số biện pháp tác động tâm lý hạn chế và
giảm thiểu ĐKG đối với đội ngũ CBNLĐCCS.
3. Đối tợng nghiên cứu
ĐKG đối với PC và NL của CBNLĐCCS.
4. Khách thể nghiên cứu
Tổng số khách thể tham gia vào khảo sát là 575 ngời, trong đó gồm:
10 chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý học và những lĩnh vực có liên quan đến
cán bộ lãnh đạo; 152 cán bộ lãnh đạo cấp quận/huyện; 213 cán bộ lãnh đạo
7.2 Giới hạn địa điểm nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Giới hạn địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đợc tiến hành tại: Huyện miền
núi Đại Từ - Thái Nguyên; Huyện đồng bằng Phù Cừ - Hng Yên; Quận Đống
Đa - thành phố Hà Nội.
- Giới hạn khách thể nghiên cứu: Cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở gồm chủ tịch và phó
chủ tịch Hội đồng nhân dân; chủ tịch và phó chủ tịch ủy ban nhân dân; bí th và
phó bí th Đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban Mặt trận tổ quốc, Hội Liên
hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và bí th, phó bí th Đoàn Thanh
niên cộng sản cấp xã/phờng/thị trấn
8. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
8.1. Phơng pháp luận:
- Nguyên tắc quyết định luận: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội - các hệ
thống cấu trúc xã hội quyết định ĐKG. 3
- Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: ĐKG đợc hình
thành từ thực tiễn hoạt động của CBNLĐCCS và khi đã đợc hình thành, nó có
ảnh hởng đến hoạt động của họ.
- Nguyên tắc thống nhất giữa cá nhân và x hội: ĐKG của cá nhân bao giờ
cũng gắn với những quan điểm, t tởng đang thịnh hành trong xã hội.
- Quan điểm giới: Nhìn nguyên nhân, bản chất ĐKG và các giải pháp tác
động trong quan hệ với đặc điểm tâm lý, các mối quan hệ xã hội của
CBNLĐCCS (so sánh với nam giới).
- Quan điểm tiếp cận văn hoá - x hội - lịch sử: Quan điểm này cho thấy,
ĐKG ở các nền văn hoá, điều kiện chính trị kinh tế xã hội và trong các giai đoạn
lịch sử khác nhau là khác nhau.
8.2. Các phơng pháp nghiên cứu cụ thể: nghiên cứu tài liệu, chuyên
gia, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn bán cấu trúc, tác động thực nghiệm,
rằng ĐKG là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến tỷ lệ phụ nữ thấp trong lãnh đạo
quản lý, làm giảm cơ hội tiếp cận các vị trí quản lý cấp cao của ngời phụ nữ,
đến sự đánh giá thấp và tiêu cực về vai trò, vị trí, hiệu quả công việc của ngời
nữ lãnh đạo
1.1.1.2. Một số biểu hiện ĐKG với nữ giới trong lĩnh vực lnh đạo,
quản lý.
Các tác giả Margaret W. Matlin, Sabine Sczesny, Sharon S. Brehm đã
chỉ ra biểu hiện ĐKG trong những hình ảnh miêu tả phụ nữ trong lịch sử, triết
học, tôn giáo, biểu hiện ĐKG trong ngôn ngữ và phơng tiện truyền thông;
thông qua tín hiệu phi ngôn ngữ; trong suy nghĩ - nhận thức. Các tác giả khác
(Robert A. Baron và Donn Byrne; Sharon S. Brehm, Saul M. Kassin) đã đa ra
một số hình thức biểu hiện rất tinh vi của ĐKG đối với nữ nh: sự phủ nhận
công trạng thông qua sự quy kết, những tiêu chuẩn kép trong phân biệt giới
tính đối với nam lãnh đạo và nữ lãnh đạo
1.1.1.3. Về lý do, hoàn cảnh xuất hiện và giải pháp hạn chế, khắc
phục ĐK
Xu hớng thứ nhất (tiêu biểu là Hovland và Sears) coi ĐK xuất hiện do
những mâu thuẫn xuyên nhóm trực tiếp: ĐK ra đời từ những cuộc cạnh tranh
giữa các nhóm xã hội (XH) khác nhau về những giá trị và cơ hội.
Xu hớng thứ hai (tiêu biểu là Tajfel, Meindl và Lerner) cho rằng sự
phân loại XH và ảnh hởng của "chúng ta chống lại họ" là nguồn gốc của ĐK.
Xu hớng thứ ba (tiêu biểu là Robert A. Baron và Donn Byrne) quan
niệm rằng nguồn gốc nhận thức của ĐK là khuôn mẫu, là cách mà chúng ta
nghĩ về ngời khác và xử lí thông tin về họ.
1.1.2. Sơ lợc tình hình nghiên cứu về ĐKG ở trong nớc
1.1.2.1. Nghiên cứu biểu hiện ĐKG đối với nữ trong lĩnh vực lnh đạo
quản lý.
Một số tác giả tiêu biểu nh Vũ Dũng, Trần Thị Minh Đức, Trần Thị
và nữ đợc thể hiện trong nhận thức và hành vi ứng xử XH, đợc xác định dựa
trên hệ thống các quy tắc, kỳ vọng XH trong một bối cảnh văn hoá - XH cụ thể.
1.2.1.2. Định kiến
Định kiến là sự nhìn nhận, phán xét, đánh giá mang tính tiêu cực và
bất hợp lý đợc áp đặt sẵn thành thuộc tính của đối tợng 6
1.2.1.3. Định kiến giới
ĐKG là sự nhìn nhận, phán xét, đánh giá mang tính tiêu cực và bất
hợp lý về những đặc điểm, vị trí, vai trò, PC và NL mà một nhóm ngời áp đặt
thành thuộc tính của phụ nữ hoặc nam giới.
Tính bất hợp lý: do thực tế xã hội thờng thay đổi nhanh hơn quan
niệm của con ngời. Tính áp đặt: do con ngời thờng có xu hớng nhìn nhận
nam giới và nữ giới dựa trên những khuôn mẫu giới có sẵn để đánh giá mọi cá
nhân nh nhau mà không xem xét sự khác biệt của mỗi cá nhân. Tính tiêu cực:
định kiến giới hoàn toàn mang tính tiêu cực khi đem nó để phán xét (phù hợp
hay không phù hợp) về PC, NL của nam giới và phụ nữ.
1.2.2. Lý luận về nguồn gốc hình thành ĐKG.
1.2.2.1. Lý thuyết học tập x hội: lý giải rằng trẻ em học tập những
khuôn mẫu giới và những hành vi liên quan đến giới từ những ngời khác.
1.2.2.2. Thuyết nhận thức: lý giải rằng trẻ em kết hợp một cách tích
cực và chủ động tạo ra những suy nghĩ của chính bản thân về giới.
.2.2.3. Thuyết phân tâm học: lý giải sự tập luyện ĐKG ở trẻ em qua
quá trình nội tâm hoá các mẫu hình của cha hoặc mẹ.
1.2.2.4. Thuyết vai trò x hộ: lý giải rằng rằng con ngời có khuynh
hớng làm thoả mãn đối với những mong đợi gắn giới tính với các vai trò xã
hội.
1.2.2.5. Lý luận về nguồn gốc hình thành định kiến giới trong bối cảnh
động quản lý lnh đạo của CBNLĐCCS.
1.3.2.3. Các khía cạnh biểu hiện của ĐKG đối với CBNLĐCCS: Các
biểu hiện ĐKG đợc xét theo yêu cầu về PC, NL trong hoạt động quản lý lãnh
đạo của CBNLĐCCS, (chi tiết trong bộ câu hỏi và tài liệu nghiên cứu).
1.3.3. Những nhân tố ảnh hởng đến ĐKG đối với CBNLĐCCS
ĐKG với CBNLĐCCS chịu ảnh hởng của các yếu tố chủ quan và
khách quan.
Các yếu tố chủ quan gồm: quan niệm về giới, ĐKG, nhận thức về vị
trí - vai trò của phụ nữ và sự trải nghiệm cảm xúc (tích cực, tiêu cực) trong
quan hệ giao tiếp với phụ nữ ở mỗi cá nhân.
Các yếu tố khách quan gồm: giáo dục gia đình, giáo dục ở trờng học,
qua mối quan hệ bạn bè, các mối quan hệ (con ngời, phân công công việc) nơi
công sở, truyền thông đại chúng và văn hoá truyền thống. 8
Chơng 2
Tổ chức thực hiện và Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lý luận:
Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nớc và hệ thống hoá
một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến các khái niệm về ĐK, ĐKG,
CBNLĐCCS, ĐKG đối với CBNLĐCCS và các yếu tố tác động đến chúng.
Phơng pháp nghiên cứu tài liệu và phơng pháp chuyên gia đã đợc sử dụng.
2.2 Nghiên cứu thực tiễn
2.2.1 Tiến trình thực hiện
2.2.1.1. Giai đoạn 1- Thiết kế bảng hỏi và khảo sát thực tiễn
- Chuẩn bị đề cơng bảng hỏi, thiết kế các thang đo, tiến hành điều tra thử
nhằm xác định độ tin cậy của bảng hỏi.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện bảng hỏi.
- Khách thể nghiên cứu: 42 cán bộ lãnh đạo cấp phờng/xã, 10 cán bộ lãnh
đạo cấp quận/huyện và 50 ngời dân.
- Cách thức xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng chơng trình SPSS. Với kỹ thuật
thống kê là phân tích độ tin cậy bằng phơng pháp tính hệ số Alpha của
Cronbach, chúng tôi đã có đợc hệ số alpha của từng thang đo hoặc của từng
yếu tố trong mỗi thang đo. Kết quả phân tích cho thấy khoảng 15% các mệnh
đề trong bảng hỏi cần đợc chỉnh sửa. Sau chỉnh sửa, độ tin cậy của các phần
trong bảng hỏi đã tăng lên.
c) Quá trình điều tra chính thức:
- Mục đích: Tìm hiểu quan niệm về giới, ĐKG đối với CBNLĐCCS; Khảo sát
thực trạng ĐKG đối với PC và NL của CBNLĐCCS; Làm rõ nguyên nhân gây
ra ĐKG đối với PC và NL của CBNLĐCCS.
- Khách thể nghiên cứu: Phân bố nh hiển thị ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Đặc điểm khách thể nghiên cứu
Các tiêu chí Số lợng %
Nam 212 49,2 Giới tính
Nữ 203 47,1
Từ 35 trở xuống 129 34,3
36-45 208 55,3
Tuổi
Trên 45 39 10,4
Cấp II 85 22,0
Cấp III 48 12,4
Sơ cấp, trung cấp 93 24,0
Cao đẳng, đại học 148 38,2
Học vấn
Sau đai học 13 3,4
Cánbộ huyện, quận 114 26,5
2.2.2.3. Phơng pháp thực nghiệm tác động
a, Mục đích: Cung cấp cho các khách thể thuộc nhóm thực nghiệm những tri
thức liên quan đến giới và ĐKG, những kiến thức về cán bộ nữ lãnh đạo làm
tiền đề, đồng thời thông qua các phơng pháp dạy học tích cực tổ chức cho đối
tợng thể nghiệm, rèn luyện để khắc phục những ĐKG về PC và NL đối với
CBNLĐCCS.
b) Giả thuyết: Việc tăng cờng quan niệm đúng đắn về giới, định kiến giới và
nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ sẽ làm giảm mức độ định kiến
giới về phẩm chất và năng lực đối với cán bộ nữ lãnh đạo cấp cơ sở.
c, Khách thể: 20 cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở để tác động tâm lý (nhóm thực
nghiệm) và 20 cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở tham gia vào nhóm đối chứng.
d, Địa điểm thực nghiệm: huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
e, Cơ sở đề xuất các biện pháp tác động tâm lý: Từ kết quả nghiên cứu thực
trạng ĐKG về PC và NL đối với CBNLĐCCS, chúng tôi thấy rằng:
- Những khách thể nào có quan niệm sai lầm về giới, ĐKG thì sẽ có ĐKG đối
với PC và NL của CBNLĐCCS ở mức độ cao.
- Khi các khách thể có cái nhìn nhận thiên lệch về vị trí và vai trò của ngời
phụ nữ trong gia đình và ngoài XH thì mức độ ĐKG đối với PC và NL của các
lãnh đạo nữ cơ sở sẽ tăng.
f) Các biện pháp tác động tâm lý
- Biện pháp 1: Tổ chức học tập trên lớp nhằm tăng cờng tri thức về giới và
ĐKG cho các khách thể nhóm thực nghiệm. Từ đó thiết lập và củng cố những
quan niệm đúng đắn về giới và ĐKG cho nghiệm thể.
- Biện pháp 2: Nâng cao vị thế của ngời phụ nữ ngoài xã hội bằng cách tăng
cờng những hiểu biết về PC, NL, vai trò và hiệu quả công việc của họ trong
các lĩnh vực XH.
g) Tổ chức tiến hành thực nghiệm: gồm 3 giai đoạn: xác định thực trạng ĐKG
về PC và NL của khách thể đối với CBNLĐCCS; thực hiện các biện pháp tác
động tâm lý; lợng giá và kết thúc.
2.51
2.5
2.58
2.49
2.44
2.46
2.48
2.5
2.52
2.54
2.56
2.58
2.6
Phẩm chất chính trị Phẩm chất đạo đức Phẩm chất ý chí Phẩm chất t duy
Điểm trung bình12
Bảng 3.2. ĐKG về PC đối với CBNLĐCCS
xét theo các nhóm khách thể khác nhau (ĐTB)
Cán bộ lnh đạo
cấp trên
Cán bộ lnh
đạo cấp cơ sở
Ngời dân Các nhóm
khách thể
PC. Các biểu hiện ĐKG về cả 4 loại PC đối với CBNLĐCCS đợc chính những
ngời phụ nữ nhìn nhận ở mức độ thấp hơn những khách thể là nam giới (bảng
3.2).
Xét theo tính chất tập huấn, dù ở mức độ nào và xét theo khía cạnh nào
thì tỷ lệ số ngời tham gia tập huấn về giới đều có ĐKG về PC đối với
CBNLĐCCS thấp hơn số ngời cha tham gia.
Theo địa bàn nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ ĐKG
về PC đối với CBNLĐCCS ở các nhóm khách thể theo hớng thấp dần từ Thái
Nguyên, Hng Yên và cuối cùng là ở Hà Nội.
Kết quả phân tích tơng quan giữa các mức độ ĐKG đối với PC của
CBNLĐCCS cho thấy cả 4 ĐKG này đều có mối tơng quan tỷ lệ thuận có ý
nghĩa thống kê với P < 0,01, trong đó cặp tơng quan giữa ĐKG về PC ý chí
và ĐKG về PC t duy là chặt chẽ hơn cả (với hệ số r = 0,736).
3.1.2. ĐKG về NL đối với CBNLĐCCS
Biểu đồ 3.6 thể hiện kết quả khảo sát thực tiễn ĐKG về 4 nhóm NL 13
(NL chung, NL tổ chức, NL trí tuệ và NL ra quyết định) đối với CBNLĐCCS.
Biểu đồ 3.6. ĐKG về NL đối với CBNLĐCCS
Nhìn chung, bên cạnh ĐKG về PC, nữ lãnh đạo cấp cơ sở còn phải
chịu ĐKG đối với NL của họ ở mức cao hơn chút ít (ĐTB 2,55 so với 2,52).
Có 1,7% khách thể không có ĐK về NL đối với CBNLĐCCS. Những ngời
tham gia khảo sát có ĐKG đối với CBNLĐCCS về NL chung cao nhất, tiếp
đến là NL ra quyết định, sau đó là NL tổ chức và cuối cùng là NL trí tuệ.
Theo mức độ ĐKG về NL thấy, có trên dới ba phần t số ngời tham
gia khảo sát có ĐKG về NL ở mức trung bình. Khác với ĐKG về PC, tỷ lệ số
ngời có ĐKG về NL hay về mỗi loại NL nói riêng (NL chung, NL ra quyết
14
Bảng 3.5. ĐKG về NL đối với CBNLĐCCS
xét theo các nhóm khách thể khác nhau (ĐTB)
Cán bộ lnh
đạo cấp trên
Cán bộ lnh
đạo cấp cơ sở
Ngời dân Các nhóm
khách thể
ĐKG về
Nam
Nữ Nam Nữ Nam
Nữ
1. NL chung 2,55
2,65 2,66
2,62
2,77
2,62
2. NL tổ chức 2,46
2,67
2,53ĐKG về NL tổ chức, NL trí tuệ và NL ra quyết định đều đợc chính
bản thân các cán bộ lãnh đạo nữ nhìn nhận ở mức độ thấp nhất. Một điều đáng
lu ý là, tất cả các khách thể là nữ đều có cái nhìn khắt khe đối với
CBNLĐCCS hơn chính bản thân các nữ lãnh đạo này.
Những khách thể là nam giới thuộc nhóm ngời dân có cái nhìn thiên
lệch nhất khi đánh giá NL của các CBNLĐCCS (ĐTB = 2,67) và tiếp đó là các
cán bộ nam đồng nghiệp (ĐTB = 2,59).
Nghiên cứu ĐK về NL của chính bản thân CBNLĐCCS đối với họ,
trong số 4 NL đợc khảo sát thì CBNLĐCCS có quan điểm mang tính ĐK cao
nhất khi đánh giá về NL chung (ĐTB 2,62) và thấp nhất khi nhìn nhận NL trí
tuệ của mình (ĐTB 2,39).
Các khách thể nam đều có ĐKG về NL đối với CBNLĐCCS và 4 loại
ĐKG về NL đều nằm ở mức trung bình. Trong đó, NL chung là NL đợc nhìn
nhận sai lệch nhất (ĐTB 2,66) khi họ đánh giá NL của các CBNLĐCCS và ít
chịu ĐK nhất là NL trí tuệ (ĐTB 2,51).
Tơng tự với PC, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê xét theo tính
chất tập huấn và địa bàn sinh sống của khách thể. Có thể nói, các buổi tập
huấn phần nào có tác dụng làm giảm ĐK về một số biểu hiện NL cụ thể của
những ngời đã tham dự; mức độ ĐKG tăng dần theo khu vực nếu tính từ miền
núi đến đồng bằng.
Hệ số tơng quan giữa các cặp ĐKG về NL đối với các CBNLĐCCS
cho thấy đây là các cặp yếu tố đồng biến thiên tỷ lệ thuận với nhau từng đôi
một với P < 0,01. Khác với các cặp tơng quan trong các ĐKG về PC, hệ số
tơng quan giữa các cặp ĐKG về NL đều tơng đơng nhau (từ 0,540 đến
lãnh đạo. Nói cách khác, những PC cần phải có của ngời lãnh đạo thì có
nhiều điểm tơng đồng với PC của nam giới hơn là của nữ giới. Có thể khẳng
định đó là biểu hiện của ĐKG theo kiểu nghĩ đến lnh đạo, nghĩ đến nam
giới.
3.2. Một số yếu tố tác động đến ĐKG đối với CBNLĐCCS
3.2.1. Những biểu hiện của một số yếu tố chủ quan và khách quan
3.2.1.1 Những biểu hiện của một số yếu tố chủ quan
Quan niệm về giới và ĐKG
Trên thực tế, nhiều ngời đã đánh đồng những khác biệt giữa nam và
nữ về vai trò giới với những khác biệt về mặt sinh học (16,7% - hoàn toàn
đúng và 38,3% - phần lớn là đúng). Số ngời có quan niệm không đúng về
ĐKG chiếm tỷ lệ phần trăm không nhỏ trong những ngời đợc hỏi. Mức độ
nhận thức đúng về giới và ĐKG của những ngời đã từng tham gia cao hơn
những ngời cha tham gia tập huấn về giới. 16
Nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ
Số ngời có cách nhìn nhận đúng đắn nhiều hơn những ngời có cái
nhìn mang tính ĐKG về vị trí, vai trò của phụ nữ (ĐTB 2,35). Không có sự
khác biệt trong nhận thức về vị trí và vai trò của phụ nữ giữa các nhóm khách
thể.
Trạng thái xúc cảm của khách thể trong quan hệ giao tiếp với phụ nữ
Trong quan hệ giao tiếp với phụ nữ, các khách thể có tâm trạng tích
cực ở mức độ cao tâm trạng tiêu cực (ĐTB = 3,03 so với 1,81). Cảm thông,
thoải mái và dễ chịu là 3 biểu hiện mạnh nhất thể hiện trạng thái xúc cảm tích
cực của những ngời đợc hỏi (với ĐTB = 3,28; 3,17 và 3,13). Những biểu
hiện tích cực mà khách thể ít trải nghiệm hơn cả là tin tởng và vui vẻ (ĐTB là
2,51 và 2,43). ấm ức, căng thẳng, bực bội, thất vọng (ĐTB = 1,98; 1,95; 1,91
3.2.2.1. Tơng quan giữa mức độ ĐKG với một số yếu tố chủ quan và khách
quan tác động đến ĐKG
Tơng quan giữa mức độ ĐKG và một số yếu tố chủ quan
Quan niệm về giới và về ĐKG có mối tơng quan nghịch với mức độ
ĐKG về PC (r là - 0,125 và - 0,113; P < 0,01), về NL (r là - 0,201 và - 0,151; P
< 0,01). Trong các mối quan hệ này thì mối tơng quan giữa nhận thức về giới
và mức độ ĐKG về NL là mạnh nhất so với các tơng quan khác. Những ngời
có nhận thức đúng hơn về giới hoặc ĐKG sẽ có cái nhìn ít thiên lệch hơn khi
đánh giá về PC và NL của CBNLĐCCS.
Nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ có tơng quan nghịch với mức
độ ĐKG về PC và NL đối với CBNLĐCCS (r= - 0,393; - 0,445 và P < 0,01).
Khi các khách thể đánh giá thấp vị trí, vai trò của ngời phụ nữ thì mức độ
ĐKG ở họ sẽ tăng và ngợc lại, khi các khách thể nhìn nhận cao vai trò của
phụ nữ thì mức độ ĐKG về PC và NL đối với CBNLĐCCS sẽ giảm.
Hình 3.3. Tơng quan giữa mức độ ĐKG
và một số yếu tố chủ quan tác động đến ĐKG
ĐKG ĐKG
về PC về NL
r=-0,201
**
r=-0,125
**
r=-0,393
**
r=-0,445
**
r = 0,208
**
r = 0,210
**
Giáo dục trong GĐ
r = 0,199
**
r = 0,305
**
Giáo dục r = 0,437
**
ĐKG r =0,363
**
ở trờng học ĐKG
về PC r = 0,312
**
r = 0,329
**
về NL
Bạn bè
r = 0,286
**
r = 0,301
**
Phân công công việc
r = 0,286
**
ở cơ quan r = 0,301
**
Bảng 3.18. Các yếu tố dự báo mức độ ĐKG về PC và về NL
đối với CBNLĐCCS một cách độc lập
Các biến phụ thuộc (R
2
)
Các biến dự báo
ĐKG về PC
ĐKG về NL
Các yếu tố chủ quan:
1. Quan niệm về giới
2. Quan niệm về ĐKG
3. Nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ
0,114
***
0,052
***
0,155
***0,130
***
0,067
***
0,198
***
***
0,091
***
0,091
***
Ghi chú: R
***
khi P < 0,001.
Mỗi yếu tố độc lập đơn nhất trong nhóm yếu tố khách quan và chủ
quan (ngoại trừ trải nghiệm xúc cảm tích cực và tiêu cực) đều ảnh hởng đến
mức độ ĐKG về PC và NL đối với CBNLĐCCS và quan niệm về giới, nhận
thức về vị trí, vai trò của phụ nữ là các yếu tố tác động mạnh hơn cả.
Dự báo của các cụm yếu tố
Tất cả các cụm yếu tố đợc xem xét dới đây đều có khả năng dự báo
mức độ ĐKG về PC và NL với P < 0,001. Tuy nhiên, mức độ dự báo của các
cụm yếu tố đối với mức độ ĐKG về PC cũng nh về NL không hoàn toàn nh
nhau (xem bảng 3.19).
Bảng 3.19. Cụm các yếu tố dự báo mức độ
ĐKG về PC và NL của CBNLĐCCS
Biến phụ thuộc (R
2
)
Cụm các biến số độc lập
ĐKG
về PC
ĐKG
về NL
0,194
***
0,214
***
6. Trạng thái xúc cảm và các yếu tố khách quan
0,187
***
0,235
***
7. Các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan
0,245
***
0,298
***
Ghi chú: R
***
khi P< 0,001.
Mức độ dự báo cao nhất thuộc về cụm tổng hợp các yếu tố và nó giải 20
thích đợc 24,5% và 29,8% cho mức độ ĐKG về PC và NL. Nh vậy, khi các
khách thể có quan niệm cha đúng về giới, về ĐKG, có nhận thức về vị trí, vai
quan niệm đúng đắn hơn về giới và có cách đánh giá chính xác hơn về thuật
ngữ ĐKG.
- Nhiều ngời trong nhóm thực nghiệm đã thấy đợc, đối với phụ nữ, ngoài
việc chăm lo cho hạnh phúc riêng của mình, muốn đợc coi là thành công thì
cần có công việc, có sự nghiệp riêng.
- Mức độ ĐKG về PC và NL đã thay đổi theo hớng tích cực. Tuy không 21
nhiều, nhng tất cả các mức độ ĐKG về PC chính trị, PC đạo đức, PC ý chí và
PC t duy, các mức độ ĐKG về NL chung, NL tổ chức, NL trí tuệ, NL ra quyết
định đối với CBNLĐCCS đều đã giảm.
Nh vậy, kết quả thực nghiệm có thể cho phép chúng tôi nhận xét
rằng, các biện pháp tác động đợc sử dụng trong luận án này là phù hợp với
việc tăng cờng quan niệm đúng đắn về giới, ĐKG và nâng cao nhận thức về
vị trí, vai trò của phụ nữ, từ đó làm giảm mức độ ĐKG về PC và NL đối với
CBNLĐCCS. Tuy nhiên, đây không phải là những biện pháp có thể đem lại
thành công tuyệt đối nên cần có sự kết hợp các biện pháp tác động khác và
những nhân tố khác có ảnh hởng đến mức độ ĐKG này.
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
1.1 Nghiên cứu lý luận cho thấy, ĐKG đối với CBNLĐCCS là sự nhìn
nhận, phán xét, đánh giá mang tính tiêu cực, bất hợp lý về PC và NL trong
hoạt động quản lý lãnh đạo của các nữ lãnh đạo cơ sở. Trong khi nhiều báo
cáo thống kê gần đây cho thấy vị trí, vai trò của phụ nữ nói chung đã đợc cải
thiện đáng kể, nhng rõ ràng vẫn còn những ĐKG với phụ nữ trong lĩnh vực
lãnh đạo, quản lý. Các lý thuyết nghiên cứu đã chỉ ra con đờng hình thành
ĐKG ở một ngời có thể do học tập những khuôn mẫu giới, những hành vi liên
quan đến giới từ ngời khác, chủ động tạo ra những suy nghĩ của chính bản
căng thẳng, bực bội, dè dặt nhng ở mức độ ít thờng xuyên hơn rất nhiều.
Những trải nghiệm xúc cảm tích cực cũng nh tiêu cực của các khách thể
trong quan hệ giao tiếp với phụ nữ không tác động trực tiếp đến ĐKG của họ,
nhng khi kết hợp với quan niệm về giới, ĐKG và nhận thức về vị trí, vai trò
của phụ nữ cũng nh các yếu tố tác động khách quan khác thì sẽ tạo thành
những tập hợp các yếu tố có ảnh hởng đến mức độ ĐKG đối với PC và NL
của CBNLĐCCS.
1.5 Ngoại trừ những trải nghiệm xúc cảm tích cực và tiêu cực mà các
khách thể cảm nhận đợc trong quan hệ giao tiếp với phụ nữ, tất cả các yếu tố
chủ quan và khách quan đợc xem xét trong nghiên cứu này đều có ảnh hởng
đến mức độ ĐKG đối với PC và NL của CBNLĐCCS. Sự kết hợp giữa các yếu
tố tác động chủ quan và các yếu tố tác động khách quan có khả năng dự báo
cho mức độ ĐKG này cao hơn hẳn so với từng yếu tố độc lập riêng lẻ. Điều
này có nghĩa là ĐKG đối với PC và NL của CBNLĐCCS đợc dự báo bởi
nhiều yếu tố và nhiều nguyên nhân khác nhau. Những ngời có quan niệm
cha đúng về giới và ĐKG, cha có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của phụ
nữ nếu sống trong những điều kiện khách quan có những thiên lệch khi đánh
giá về phụ nữ chính là nguyên nhân dẫn đến việc họ sẽ có ĐKG đối với PC và
NL của các nữ lãnh đạo cơ sở.
1.6 Tập huấn nâng cao nhận thức (quan niệm về giới, về ĐKG và nhận
thức về vị trí, vai trò của phụ nữ) là một biện pháp làm giảm thiểu những ĐKG
đối với các nữ lãnh đạo cấp cơ sở. Sau thực nghiệm tác động, mức độ ĐKG ở
các khách thể nhóm thực nghiệm thấp hơn hẳn ĐKG của các khách thể nhóm
đối chứng. Điều này có nghĩa là có nhiều khách thể đã đánh giá vị trí, vai trò
của phụ nữ tích cực hơn chính họ trớc tác động và hơn những ngời thuộc
nhóm đối chứng. Để đạt đợc sự thay đổi qua biện pháp tập huấn, cần lu ý
thay đổi một số nhận thức sai lầm về giới để ngời tham gia tập huấn có đợc
nền tảng nhận biết và thay đổi ĐKG ở bản thân mình.
1.7. Nghiên cứu này đã tập trung làm rõ thực trạng ĐKG với nữ lãnh
đạo ở cấp cơ sở tại 3 địa bàn (Hà Nội, Hng Yên, Thái Nguyên) đại diện cho 3
trong tuyên truyền nâng cao nhận thức giới mà trớc hết là những cán bộ lãnh
đạo (huyện, tỉnh, trung ơng), đội ngũ cán bộ phóng viên truyền hình, báo chí,
giáo viên và đặc biệt những nhà lãnh đạo chủ chốt. Đây là nhóm nòng cốt có
tầm ảnh hởng quan trọng đến nhận thức giới của những nhóm mục tiêu khác.
Để tăng cơ hội tiếp cận các vị trí lãnh đạo cho phụ nữ thì trớc hết các nhóm
đối tợng này phải không có ĐKG trong đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ nữ.
2.3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và giảng viên về giới cần quan tâm hơn
nữa đến nội dung chơng trình và cách thức tổ chức các lớp tập huấn về giới.
Nh trong nghiên cứu đã chỉ ra, bản chất về giới và ĐKG vẫn dễ bị đánh đồng
với những khác biệt sinh học giữa nam và nữ vì vậy cần dành nhiều thời gian
để cùng trải nghiệm những khác biệt do học đợc và do di truyền mà có. Mặt
khác, liên quan đến tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, cần tăng cờng
sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong các hoạt động cung cấp thông tin,
tri thức, các giải pháp hỗ trợ nâng cao nhận thức giới trong cộng đồng nói
chung, nhóm phụ nữ/nam giới nói riêng, đặc biệt là ở cấp cơ sở.
Để giảm thiểu ĐKG với CBNLĐCCS, ngoài công tác tập huấn nâng 24
cao nhận thức giới, bản thân ngời CBNLĐCCS cũng cần tự rèn luyện mọi
mặt đặc biệt là những kiến thức chuyên môn, kỹ năng cần thiết cho công tác
lãnh đạo, quản lý để vợt qua mặc cảm tự ti của bản thân mình.
2.4. ĐKG với CBNLĐCCS là rất đa dạng, phức tạp và không dễ nhận
biết. Vì vậy, đối với cấp ủy đảng, chính quyền ở cơ sở (là môi trờng làm việc
trực tiếp của ngời CBNLĐCCS), để góp phần hạn chế ĐKG đối với
CBNLĐCCS, ở các xã/phờng/thị trấn, cần xây dựng những qui chế, tiêu chí
trong nội bộ đơn vị về quy hoạch, đào tạo bồi dỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm,
khen thởng mang tính nhạy cảm giới, kích thích tiềm năng của cán bộ nữ