1 Phần Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trí thông minh IQ mang tính hn lâm không chuẩn bị cho con ngời đủ sức
đơng đầu với những thử thách thực tế của cuộc đời đang diễn ra muôn vẻ v biến
đổi không ngừng. IQ cao cha bảo đảm sự thnh công v cuộc sống thịnh vợng
hạnh phúc, nếu nh không có những xúc cảm thông minh. Đời sống cảm xúc cũng
l một lĩnh vực trong đó ngời ta có thể chứng tỏ năng lực của mình. Sự thnh thạo
của một ngời về trí cảm xúc l nguyên nhân thnh công của anh ta trong cuộc đời,
trong khi một ngời khác có IQ tơng đơng nhng với trí tuệ cảm xúc kém cỏi lại
thất bại. Trí tuệ cảm xúc thực sự l loại siêu trí tuệ, siêu năng lực, bởi vì nó quyết
định việc một cá nhân có khai thác đợc những lợi thế của mình kể cả lợi thế trí
tuệ IQ của mình hay không. Ngời có trí tuệ cảm xúc cao sẽ có thể chớp đợc cơ
may tốt nhất để thnh công v hạnh phúc. Ngợc lại, những ngời không kiểm soát
đợc xúc cảm của mình thờng phải chịu những xung đột nội tâm, mất năng lực
tập trung v suy nghĩ, thờng chịu thất bại trong đời. Nh tâm lý học thế hệ mới
của Ho Kỳ Daniel Goleman đã khẳng định EQ quan trọng hơn IQ đối với sự
thnh công của mỗi ngời v thậm chí ông ny còn quả quyết: chỉ số thông minh
IQ cao phỏng có ích gì nếu anh l ng
ời ngu đần về cảm xúc[57,bìa sau].
Để hiểu rõ hơn về trí tuệ cảm xúc v ứng dụng vo thực tế giáo dục ở nớc ta
cần phải nghiên cứu trên các giáo viên, tính chất hoạt động của họ đồng thời phải
thử tác động nâng cao TTCX của họ. Chúng tôi đợc Viện Khoa Học Giáo Dục
Việt Nam v Sở Giáo dục & Đo tạo Tây Ninh cho phép v tạo điều kiện nghiên
cứu đề ti: Trí tuệ cảm xúc của giáo viên chủ nhiệm lớp trờng trung học cơ
sở.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
hon thnh vo 2005 cho biết về mức độ, đặc điểm TTCX của học sinh, sinh viên
v ngời lao động trẻ Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH. Luận án ny đi sâu tìm
hiểu về TTCX v tơng quan của nó với công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên
trờng THCS. Từ hai năm nay trong khuôn khổ một đề ti luận án tiến sĩ tâm lý
học, Dơng Hong Yến ở Viện Tâm lý học cũng đang nghiên cứu TTCX của giáo
viên tiểu học H Nội. Các cơ sở đo tạo trong nớc nh Đại học Quốc gia H Nội,
Viện Chiến lợc v Chơng trình giáo dục, trờng Đại học S phạm Huế v trờng
Đại học s phạm H Nội cũng đã v đang tiến hnh một số nghiên cứu về TTCX
nh: Nghiên cứu TTCX của sinh viên trờng Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật tỉnh
Nghệ An của Lê Hồng Lợi, Mức độ trí thông minh v TTCX của sinh viên trờng Đại
học S phạm Đồng Tháp của Phan Trọng Nam. Có thể nói, TTCX l
một vấn đề tâm lý
học đợc giới tâm lý học ở Việt Nam quan tâm ngy cng nhiều.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về TTCX v xác định biện pháp nâng cao
TTCX của GVCNL THCS nhằm cải thiện KQCNL của họ.
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
Trí tuệ cảm xúc v con đờng nâng cao.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu l những GVCNL ở trờng THCS, bao gồm khách thể
điều tra v khách thể thực nghiệm.
- Khách thể điều tra:
Gồm 303 GVCNL của 11 trờng THCS ở Tây Ninh.
- Khách thể thực nghiệm:
120 giáo viên chủ nhiệm lớp trờng THCS ở Tây Ninh tuổi từ 25 tuổi - 40 tuổi.
120 giáo viên ny tạo thnh hai nhóm thực nghiệm (TN) v đối chứng (ĐC). Trong
quá trình nghiên cứu, thực tế nhóm TN có 58 giáo viên, còn nhóm ĐC có 62 giáo
viên.
5. Giả thuyết khoa học
theo hai vòng: Vòng 1: Tạo ở nghiệm thể lòng ham muốn thay đổi nâng cao TTCX
của bản thân bằng con đờng nâng cao nhận thức về TTCX; Vòng 2: Tạo tình
huống để nghiệm thể tự phân tích về TTCX của mình trong quá khứ HĐCNL. Thực
hiện theo bốn bi tập:
Bài tập thực nghiệm 1: Luyện cách phản ánh những điều xảy ra trong nội tâm.
Bài tập thực nghiệm 2: Điều khiển xúc cảm của bản thân, cụ thể l chế ngự
xúc cảm của bản thân.
Bài tập thực nghiệm 3: Thực hnh thấu cảm, tức thực hnh kỹ năng nghe chủ
động.
Bài tập thực nghiệm 4: Nghiệm thể trình by một trờng hợp m mình đã
đánh giá đúng, tôn trọng, đồng cảm với xúc cảm của học sinh (hoặc phụ huynh,
đồng nghiệp) nhng vẫn giữ đợc nguyên tắc, không bị xúc cảm đó chi phối lm
hỏng việc (quan hệ) cho nên công việc đã thnh công.
7.5. Phơng pháp hồi cứu.
7.6. Phơng pháp thống kế toán học.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về TTCX ứng dụng vo HĐCNL ở
trờng phổ thông.
8.2. Mô tả đợc thực trạng TTCX của GVCNL trờng THCS.
8.3. Xác định đợc mối tơng quan chặt chẽ giữa TTCX v KQCNL của
GVCNL trờng THCS.
8.4. Đề xuất một quy trình biện pháp mới nhằm nâng caoTTCX của GVCNL
trờng THCS.
8.5. Tổ chức thnh công thực nghiệm tâm lý-s phạm về các biện pháp nâng
caoTTCX của GVCNL để cải thiện KQCNL của họ. 4
Thuyết ngoại vi về xúc cảm m đại diện l W. James v Langer coi xúc cảm l
cảm thụ của cơ thể đối với sự biến đổi của các nội quan, đặc biệt l hệ tim mạch.
Chính vị vậy v W. James từng khẳng định Tôi buồn vì tôi khóc, tôi vui vì tôi
cời, tôi sợ l vì tôi run lên.
Thuyết trung ơng về xúc cảm coi nguyên nhân gây ra xúc cảm nằm ở trung
ơng thần kinh. Nhờ thí nghiệm của mình m Cannon khẳng định những biến đổi ở
gò thị (Thalamus) đã lm nẩy sinh xúc cảm. Rubinstein cho rằng xúc cảm l một
trải nghiệm đặc biệt đặc trng bởi phẩm chất, tính cách nh vui, buồn, giận dữ,
khùng liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu. Nguyễn Huy Tú
khẳng định: Xúc cảm của con ngời là những rung động khác nhau của chúng ta
nảy sinh do sự thoả mãn hay không thoả mãn những nhu cầu nào đó, do sự phù
hợp hay không phù hợp của các biến cố hoàn cảnh, cũng nh trạng thái bên trong
cơ thể với mong muốn, hứng thú, khuynh hớng, niềm tin và thói quen của chúng
ta.
5 1.2.2. Cấu trúc và phân loại xúc cảm
- Cấu trúc: Arnold cho rằng xúc cảm bao gồm ba thnh tố l tri giác, đánh giá
v nhu cầu. R.S. Lazarus v cộng sự cho rằng xúc cảm l mặt phản ứng đáp lại
gồm ba thnh tố: các tín hiệu kích thích; sự đánh giá phản ứng v một phản ứng
phức hợp (phản ứng nhận thức, phản ứng biểu cảm, phản ứng phơng thức).
Darwin, Ekman v Tomkin cho rằng xúc cảm đợc tạo bởi ba thnh tố: cơ chất
thần kinh chuyên biệt bị qui định, chế ớc bên trong; phức hợp biểu cảm nét mặt
đặc trng hay l phức hợp biểu hiện thần kinh cơ; sự thể hiện chủ quan hoặc tính
chất của hiện thực bên ngoi.
- Các loại xúc cảm:
Izard phân ra hai tầng xúc cảm: xúc cảm nền tảng v xúc cảm phức hợp. Có
10 xúc cảm cơ sở l: 1. Hồi hộp, hứng khởi; 2. Vui sớng; 3. Ngạc nhiên; 4. Đau
Theo D. Goleman, về căn bản, tất cả những xúc cảm đều l những sự kích
thích hnh động, đó l những kế hoạch tức thì để đối phó với sự sinh tồn m tiến
hoá đã truyền cho chúng ta.
Các mục trên đã trình by về trí tuệ v xúc cảm theo quan niệm truyền thống.
6 Điểm nổi rõ trong quan niệm truyền thống về trí tuệ l dần dần quan niệm đa trí
tuệ đợc nhiều nh khoa học ủng hộ, song trí tuệ vẫn đợc hiểu l trí tuệ hn lâm,
trí tuệ tâm trắc còn tách rời với hon cảnh thực của việc giải quyết các nhiệm vụ
cuộc sống v trong quan niệm trí tuệ truyền thống ny thì IQ vẫn đợc đặt vị trí
quá cao. Chính vì vậy m những nghiên cứu trí tuệ cha đáp ứng yêu cầu của khoa
học- kỹ thuật v kinh tế xã hội thời kinh tế ton cầu.
Xúc cảm trong quan niệm truyền thống cha đợc đặt đúng vị trí quan trọng
của nó đối với hoạt động. Những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, tâm lý học đã có
cách nhìn mới về trí tuệ trong quan hệ biện chứng với xúc cảm.
1.3. Trí tuệ theo quan niệm mới và trí tuệ cảm xúc
1.3.1. Sự nhận ra trí tuệ cảm xúc trong quan niệm mới về trí tuệ.
Từ vi thập kỷ cuối của thế kỷ XX cho đến nay xu thế chủ đạo trong nghiên
cứu trí tuệ l phát triển các lý thuyết đa trí tuệ với sự hỗ trợ của các khoa học tự
nhiên nh di truyền học, thần kinh học v của công nghệ thông tin nhằm xem xét
trí tuệ một cách đầy đủ, rộng v phức hợp hơn từ các góc độ sinh lý, tâm lý, xã hội
v văn hóa.
Sự nghiên cứu tìm kiếm định nghĩa thích hợp về trí tuệ của các nh tâm lý học
nh Wechsler (1956), Hofstactter (1971), Sternberg v Gardner (1984) đã khẳng
định rằng trí tuệ của một ngời thể hiện không phải chỉ trong việc giải quyết các
nhiệm vụ có tính hn lâm, m thể hiện trong sự giải quyết nhiệm vụ cuộc sống
hng ngy. Trí tuệ l kết quả tơng tác của con ngời với môi trờng sống, đồng
thời l tiền đề cho sự tơng tác ấy. Sự tơng tác của con ngời với môi trờng phần
đó TTCX cũng quan trọng nh IQ. Ông ny còn khẳng định rằng, không có TTCX
thì trí tuệ IQ không hoạt động đợc một cách thích đáng. Nh vậy, quan niệm
truyền thống về sự đối kháng giữa lý trí v xúc cảm đã bị đảo lộn, vì ở đây không
phải l sự giải thoát khỏi các xúc cảm v thay đổi chúng bằng lý trí, m l tìm đợc
sự cân bằng giữa hai mặt ny. Khuôn mẫu trớc đây lấy việc lý trí thoát khỏi xúc
cảm lm điều lý tởng. Còn khuôn mẫu mới ngy nay đòi hỏi chúng ta phải ho
hợp đợc cái đầu lý trí v trái tim xúc cảm với nhau. Để lm đợc điều ny, nh
Daniel Goleman v các nh tâm lý học thế hệ mới của Mỹ, đã chỉ ra, con ngời
phải có trí tuệ cảm xúc, phải lm cho xúc cảm của mình có trí tuệ.
1.3.3. Định nghĩa và cấu trúc của trí tuệ cảm xúc
Hiện có những định nghĩa khác nhau về trí tuệ cảm xúc. Nghiên cứu của luận
án ny dựa trên quan niệm của Peter Salovey v John Mayer. Theo đó Trí tuệ cảm
xúc là năng lực nhận thức, đánh giá và bày tỏ xúc cảm một cách chính xác, năng lực
tiếp nhận và/ hoặc tạo ra các xúc cảm khi những xúc cảm đó thể hiện ở suy nghĩ; năng
lực hiểu đợc các xúc cảm và tri thức cảm xúc và những năng lực điều tiết các xúc cảm
để đẩy nhanh sự hình thành và phát triển xúc cảm và trí tuệ. Trí tuệ cảm xúc
đợc quan niệm nh vậy bao gồm các thnh tố sau:
1) Nhận thức, đánh giá v biểu hiện xúc cảm.
2) Tạo điều kiện cho xúc cảm suy nghĩ.
3) Hiểu v phân tích xúc cảm, sử dụng những tri thức xúc cảm.
4) Điều chỉnh xúc cảm một cách có suy nhĩ, nhằm tăng cờng sự phát triển xúc
cảm v trí tuệ đồng thời.
Peter Salovey v John Mayer khẳng định rằng, trí tuệ cảm xúc l sự kết hợp của
những thuộc tính nhạy bén về xúc cảm do trời phú (bẩm sinh) với những thuộc tính kỹ
năng quản lý xúc cảm có đợc nhờ con ngời tự tạo bằng việc học hỏi, luyện tập, giúp
con ngời thnh đạt v có cuộc sống hạnh phúc lâu di. Mỗi ngời đều có khả năng tự
nâng cao trí tuệ cảm xúc của mình bằng cách luyện tập trong hoạt động hng ngy.
Luận án đợc nghiên cứu dới quan niệm trí tuệ cảm xúc của hai nh tâm lý học ny.
1.3.4. Về chỉ số trí tuệ cảm xúc và các bớc luyện tập nâng cao
- Chỉ số trí tuệ cảm xúc EQ (Emotional Quotient)
8 ngoại đánh giá v trắc nghiệm đánh giá năng lực hay kết quả thực hiện. Luận án
chọn loại trắc nghiệm đánh giá năng lực lm công cụ đo lờng TTCX của
GVCNL trờng THCS. Cụ thể l sử dụng trắc nghiệm MSCEIT của các tác giả
ngời Mỹ: John Mayer, Peter Salovey v David. Caruso, đợc xuất bản năm 2000
tại Hoa Kỳ, đợc Việt hoá năm 2002 bởi nhóm chuyên gia Tâm lý học ở Viện Khoa
học Giáo dục (nay l Viện Chiến lợc v Chơng trình giáo dục).
1.5. Mối quan hệ giữa EI với IQ và vai trò của nó trong dự đoán sự thành
công của con ngời
Trí tuệ cảm xúc l loại trí tuệ góp phần quyết định sự thnh bại của đời ngời
nhiều hơn trí thông minh, dễ thay đổi hơn v biên độ thay đổi cũng rộng hơn trí thông
minh.
Trí tuệ cảm xúc là dạng siêu trí tuệ hay siêu năng lực (meta-capacities)
Trí tuệ cảm xúc thật sự l loại siêu trí tuệ, siêu năng lực, bởi vì nó quyết định
việc một cá nhân có khai thác đợc những lợi thế của mình, kể cả lợi thế trí tuệ IQ
của mình hay không. Thực tế cho thấy rằng, những ngời hiểu đợc các xúc cảm
của mình, nắm đợc v lm chủ đợc chúng, đoán đợc những xúc cảm của ngời
khác v biết ho vo với họ một cách hữu hiệu tức l EQ cao, thì những ngời ny
có lợi thế trong tất cả các lĩnh vực của cuộc đời. Ngời có TTCX cao sẽ có thể chớp
đợc những cơ may tốt nhất để thnh công v hạnh phúc.
1.6. Trí tuệ cảm xúc và công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THCS
GVCNL l một chủ thể của hoạt động xã hội, luôn phải tính đến các yếu tố xã
hội nh học sinh, đồng nghiệp, lãnh đạo nh trờng, phụ huynh học sinh v các
đon thể xã hội có liên quan v.v Để HĐCNL tốt GVCNL trờng THCS phải hoá
giải đợc mọi mối quan hệ xã hội nêu trên một cách tối u. Điều ny đòi hỏi
GVCNL ở trờng THCS phải có TTCX cao. Trong những tình huống s phạm cụ
thể GVCNL phải nhận ra xúc cảm thực sự của bản thân, của ngời khác (học sinh,
cha mẹ học sinh, đồng nghiệp, lãnh đạo nh trờng, các lực lợng xã hội có liên
2.1.1. Bớc nghiên cứu thứ nhất
Xác lập cơ sở lý luận của nghiên cứu, lựa chọn công cụ phơng pháp đo lờng,
đánh giá TTCX, trí thông minh v KQCNL.
a. Xác lập cơ sở lý luận của nghiên cứu
Đề ti quan tâm đến hai nội dung lý luận quan trọng. Đó l những vấn đề lý
luận về trí tuệ cảm xúc v lý luận về công tác chủ nhiệm lớp, trớc hết l chủ
nhiệm lớp ở trờng trung học cơ sở.
b. Lựa chọn công cụ đo lờng trí tuệ cảm xúc, trí thông minh và năng lực chủ
nhiệm lớp của giáo viên trờng trung học cơ sở
Từ kết quả nghiên cứu lý luận trên dẫn đến việc lựa chọn bộ test MSCEIT của
nhóm tác giả l các nh tâm lý học Mỹ: John D. Mayer, Peter Salovey, David R.
Caruso, xuất bản năm 2000, đợc Việt hoá năm 2002 bởi nhóm nh tâm lý học ở
Viện Chiến lợc v Chơng trình giáo dục.
2.1.2. Bớc nghiên cứu thứ hai
2.1.2.1. Chọn nghiệm thể nghiên cứu thực trạng
Nghiệm thể nghiên cứu thực trạng TTCX, trí thông minh IQ v
KQCNL trờng
trung học cơ sở l 303 GVCNL của các trờng THCS thuộc nội ngoại thị xã Tây
Ninh.
2.1.2.2. Xác định hiện trạng mức độ trí tuệ cảm xúc của 301 giáo viên chủ
nhiệm lớp trờng trung học cơ sở (Pret-test)
ở đây phải thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Xác định mức độ TTCX của 301 GVCNL của 11 trờng trung học cơ sở theo
chuẩn của MSCEIT.
- Xác định mức độ TTCX của các GVCNL trờng THCS đợc điều tra so sánh
với độ cao trung bình của TTCX của ngời Việt Nam v giáo viên Việt Nam nói
chung.
- Xác định mối quan hệ giữa giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình v độ
cao của TTCX của GVCNL trờng THCS đợc nghiên cứu.
2.1.2.3. Thiết lập nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
cảm xúc của bản thân; Bài tập 3: Thực hnh thấu cảm; Bài tập 4: Tập đánh giá
đúng v
tôn trọng xúc cảm của ngời khác xung quanh cùng hoạt động.
- Sau các thực nghiệm tâm lý - s phạm, các nghiệm thể của cả hai nhóm TN
v ĐC đợc đo lờng trí tuệ cảm xúc EQ bằng MSCEIT, còn KQCNL đợc xác
định bằng phơng pháp đánh giá lẫn nhau vo thời điểm kết thúc thực nghiệm
(Post-test).
2.1.4. Bớc nghiên cứu thứ t
Tiến hnh chấm các test, đánh giá phân tích số liệu thực nghiệm, so sánh
thống kê toán học v phân tích số liệu thứ cấp, hồi cứu rút ra kết luận nghiên cứu,
chứng minh giả thuyết khoa học, viết luận án.
2.2. Các phơng pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu đề ti luận án đã sử dụng một số phơng pháp sau:
2.2.1. Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Luận án nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về trí tuệ nói chung (wisdom), trí
tuệ cảm xúc EI, trí thông minh IQ, về công tác chủ nhiệm lớp.
2.2.2. Phơng pháp trắc nghiệm (test)
1) Trắc nghiệm MSCEIT của các tác giả Mỹ John D. Mayer, Peter Salovey và
David Caruso, version 2.0 năm 2002, dnh cho ngời lớn từ 16 tuổi trở lên, đợc
Việt hoá bởi nhóm nh tâm lý học ở Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam trong
khuôn khổ đề ti khoa học công nghệ cấp Nh nớc KX-05-06 đó l PGS.TS. Lê
Đức Phúc, PGS. Trần Trọng Thuỷ, PGS.TS. Nguyễn Huy Tú v PGS.TS. Nguyễn
Công Khanh. MSCEIT l test nhóm hoặc cá nhân. Nó đợc cấu tạo từ 141 Items,
thực hiện trong khoảng 50-60 phút cấu tạo từ 8 tiểu test A, B, C, D, E, F, G, H sau:
11 Tiểu test A: Nhận biết xúc cảm qua khuôn mặt.
Tiểu test E: Nhận biết các xúc cảm biểu lộ qua các bức tranh.
i
i
=
=
1
(ở đây n = 20, xem phụ lục )
1 KQCNL 10
b. Phơng pháp đánh giá nhóm: Đây l phơng pháp đánh giá của từng giáo
viên về các đồng nghiệp của mình theo một tiêu chí nhất định l KQCNL. Mỗi
giáo viên phải cho điểm từng đồng nghiệp của mình theo 4 bậc v tơng ứng với
các điểm số l: Giỏi = 4 điểm; khá = 3 điểm; trung bình = 2 điểm; yếu, kém = 1
điểm.
KQCNL ở đây đợc tính theo công thức sau:
1n
x
KQCNL
1n
1i
i
=
=
c. Phơng pháp đánh giá xếp loại KQCNL các trờng THCS đợc nghiên cứu:
Các trờng THCS ở Tây Ninh đánh giá KQCNL theo các tiêu chí của trờng
(ở phụ lục) v tuỳ theo điểm KQCNL l bao nhiêu (trong khoảng 1-10) m
GVCNL đợc xếp vo loại: giỏi, khá, trung bình v yếu kém.
Hình 3: Logic thực nghiệm tác động tăng cao EQ của gvcnl, cải thiện KQCNL
Sử dụng
sự hiểu
biết về
xúc cảm
tạo thnh
công
trong quá
khứ hay
sửa đổi
xúc cảm
tạo thất
bại trong
quá khứ
dới ánh
sáng của
tâm lý
học về
trí tuệ
cảm xúc
Nhớ lại
các
hnh vi
hoạt
động
giáo
dục đã
qua của
bản
thân
Tác động
tâm lý: Yêu
cầu nhớ lại
v phân tích
những tình
huống s
phạm thnh
công, thất
bại quá khứ
Pre
t
Phơng pháp hồi cứu trong luận án ny nhằm nghiên cứu các kết quả trớc
đây về TTCX cũng đợc đo lờng bằng MSCEIT trên nghiệm thể l ngời Việt
Nam của các tác giả Việt Nam khác nhằm lm rõ thực trạng mức độ trí tuệ cảm xúc
của các nghiệm thể trong nghiên cứu - những GVCNL trờng THCS ở Tây Ninh.
2.2.6. Phơng pháp thống kê toán học
Trong xử lý v giải thích các số liệu của nghiên cứu đề ti sử dụng phần mềm
SPSS Version 12.0. 14
90 <
EQ
= 98,91 < 109. Nghĩa l các GVCNL trờng THCS ở Tây Ninh đợc điều
tra có TTCX mức trung bình theo MSCEIT. Nh vậy, giả thuyết khoa học 5.1 l
đúng. Theo điều tra của KX-05-06 ngời Việt Nam nói chung cũng có TTCX ở
mức trung bình theo MSCEIT.
3.1.2. Giới tính và trí tuệ cảm xúc của GVCNL trờng THCS ở Tây Ninh
năm học 2003-2004 theo MSCEIT
Từ số liệu MSCEIT (xem phụ lục 3) phần mềm SPSS version 12.0 cho bảng 7 sau:
Bảng 7
: Tơng quan giá trị EQ của nam v nữ GVCNL trờng THCS ở Tây
Ninh năm học 2003-2004
15 Trắc nghiệm Mẫu Giới tính
EQ
SD Min Max P
31 nam 95,28 14,3 63,86 121,51
MSCEIT
270 nữ 99,33 16,7 13,70 134,3
.198
Nh vậy GVCNL nam v nữ trờng THCS ở Tây Ninh có độ cao trí tuệ cảm
đo lờng
Loại nghiệm
thể
Mẫu
điều
tra
< 90
thấp
90 - 109
trung
bình
110-119
khá
120-129
cao
130
rất cao
85,5% Giáo viên ton
quốc
151 14,5%
47,3% 31,0% 7,2% 0%
72,9% GVCNL trờn
g
THCS ở Tây
Ninh
301 27%
43,3% 21% 8,6% 0,1%
74,2%
MSCEIT
. 191
Nh vậy không có sự khác biệt giữa độ cao IQ v độ cao EQ của GVCNL
trờng THCS ở Tây Ninh. Nói cách khác các giáo viên ny có sự cân bằng giữa IQ
v EQ.
3.2. Sự phát triển của TTCX và KQCNL của GVCNL trờng THCS ở
Tây Ninh trong quá trình thực nghiệm
3.2.1. Mức độ TTCX và KQCNL của GVCNL nhóm TN và ĐC tại thời điểm
trớc tác động thực nghiệm
Theo sơ đồ lôgic tác động tâm lý nâng cao trí tuệ cảm xúc v năng lực chủ
nhiệm lớp (hình 3) thì trớc khi nhận tác động tâm lý - s phạm cả nhóm TN lẫn
nhóm ĐC đều đợc xác định mức độ TTCX v KQCNL. Mức độ TTCX của hai
nhóm đợc xác định bởi MSCEIT, còn KQCNL đợc đánh giá dựa vo sự đánh giá
xếp loại lẫn nhau của các giáo viên, nơi m các nghiệm thể tham gia nghiên cứu
ny đang công tác.
Về mức độ trí tuệ cảm xúc EI của GVCNL nhóm TN và ĐC trớc thực nghiệm
Kết quả MSCEIT qua xử lý thống kê toán học đợc ghi ở bảng 11 sau:
Bảng 11
: So sánh
EQ
của GVCNL nhóm ĐC v nhóm TN trớc tác động thực
nghiệm.
Nhóm GV N
EQ
SD Min Max P
ĐC 62 98,60 11,2 63,00 125,30
TN 58 99,40 11,5 77.88 125,60
0,15
Nh vậy, đối với nhóm ĐC có 90 < EQ
ĐC ttd
= 98,60 < 109 v đối với nhóm
3.2.2. Sự biến đổi của TTCX của nhóm ĐC trong thời gian diễn ra tác động
thực nghiệm trên nhóm TN
Các số liệu MSCEIT của nhóm ĐC đo lờng trớc thực nghiệm vòng 1 v sau
vòng 2 của thực nghiệm (tức sau khi kết thúc thực nghiệm) đợc tổng hợp v xử lý
trên phần mềm thống kê SPSS version 12.0, đi đến bảng 13 sau đây:
Bảng 13
: So sánh
EQ
của nhóm ĐC trớc thực nghiệm v sau tác động vòng
2 (đo lờng sau kết thúc tác động vòng 2).
Nhóm Thời điểm đo N MIN MAX
EQ
SD P
Trớc thực nghiệm vòng 1 62 63,86 125,3 93,6 14,2
Đối
chứng
Sau thực nghiệm vòng 2 62 64,01 125,71 93,4 16,4
0,91
Số liệu bảng 13 cho thấy TTCX của GVCNL nhóm ĐC tại hai thời điểm trớc
thực nghiệm vòng 1 v sau thực nghiệm vòng 2 l không khác nhau với P = 0,91 >
0,05. Nghĩa l, không có sự biến đổi đáng kể của TTCX của nhóm ĐC trong quá
trình thực nghiệm tác động tâm lý - s phạm hai vòng lên nhóm TN.
3.2.3. Sự phát triển của TTCX và KQCNL của nhóm TN nhờ tác động thực
nghiệm tâm lý - s phạm
Để trả lời câu hỏi về sự phát triển TTCX v KQCNL của nhóm TN nhờ tác
động thực nghiệm phải dựa vo hai căn cứ: những vấn đề lý luận về trí tuệ cảm xúc
v những số liệu thực nghiệm của chính luận án thực hiện.
3.2.3.1. Phân tích sự diễn tiến phát triển của TTCX và KQCNL của giáo viên
nhóm TN
Diễn biến tâm lý của nghiệm thể nhóm TN khi nhận tác động tâm lý - s phạm
Hình 6: Sơ đồ diễn biến tâm lý của nghiệm thể nhóm
TN khi nhận tác động tâm lý - s phạm vòng 2
Nh vậy, TTCX đợc tăng cao do tác động tâm lý vòng 2 đã giúp cho
GVCNL không gặp sai lầm nh trong quá khứ, phát huy đợc những kinh nghiệm
thnh công trong quá khứ, v kết quả l KQCNL của họ đợc nâng cao, họ đạt chất
lợng HĐCNL cao hơn trớc thực nghiệm.
Sự phát triển của EI nhờ tác động tâm lý - s phạm qua một số trờng hợp
cụ thể
Luận án có thu thập một số ý kiến của các nghiệm thể nhóm TN về những thu
hoạch của họ trong quá trình tham gia thực nghiệm nâng cao TTCX v tăng
KQCNL. Các bản thu hoạch cho thấy các GVCNL đã nhận thức tốt về trí tuệ cảm
Sử dụng sự
hiểu biết về
xúc cảm tạo
thnh công
trong quá khứ
hay sửa đổi
xúc cảm tạo
thất bại trong
quá khứ để
điều khiển
hnh động
Tác động
tâm lý: Yêu
cầu nhớ lại
v phân tích
những tình
huống s
phạm thnh
công, thất
bại
quá khứ
19 xúc v có nguyện vọng nâng cao EQ của bản thân. Các GVCNL đã phân tích
HĐCNL của bản thân dới ánh sáng của lý thuyết về TTCX rất rõ rng, rnh mạch.
Họ rút ra bi học kinh nghiệm cho HĐCNL hiện tại của mình.
3.2.3.2. Sự phát triển TTCX của GVCNL nhóm TN, xác định bằng MSCEIT
Phần mềm SPSS version 12.0 giúp so sánh
EQ
từ ba thời điểm: trớc, sau vòng
1 v sau vòng 2 đã dẫn đến bảng 14 sau đây:
Bảng 14
: So sánh EQ của nhóm TN tại ba thời điểm: trớc thực nghiệm, sau thực
nghiệm vòng 1 v sau thực nghiệm vòng 2 (tức sau kết thúc thực nghiệm).
Thời điểm đo lờng N MIN MAX
EQ
SD P
: So sánh EQ của GVCNL có gia đình v độc thân tại thời điểm trớc
thực nghiệm.
GV nhóm TN trớc TN N MIN MAX
EQ
SD P
TN
1
GV có gia đình 48 78,52 125,6 100,93 11,1
TN
2
GV độc thân 10 77,88 113,40 91,53 10,6
0,01
Kết quả so sánh thống kê trên phần mềm cho thấy trớc thực nghiệm các giáo
viên nhóm có gia đình TN
1
có chỉ số trí tuệ cảm xúc cao hơn rõ rệt so với các giáo
viên độc thân TN
2
với P = 0,01.
20 Sự biến đổi TTCX của GVCNL nhóm TN
1
và nhóm TN
2
Số liệu thống kê v xử lý thống kê trên phần mềm SPSS version 12.0 theo
v TN
2
đều có TTCX
ở mức trung bình, nhng kết quả so sánh thống kê trên phần mềm SPSS version
12.0 cho thấy có sự cao hơn hẳn về thống kê của
EQ
TN1
so với EQ
TN2
, với P = 0,002
< 0,05.
Nh vậy, trong quá trình thực nghiệm tâm lý s phạm, những GVCNL trờng
THCS có gia đình (TN
1
) có sự tăng trởng TTCX mạnh hơn so với những giáo viên
độc thân (TN
2
).
3.2.3.4. Sự nâng cao của KQCNL của các giáo viên THCS trong quá trình
thực nghiệm tâm lý - s phạm
Câu hỏi đặt ra ở đây l liệu sự tăng trởng TTCX của các GVCNL có kéo theo
sự tăng trởng của KQCNL, tức l cải thiện KQCNL của họ hay không? Câu hỏi
ny cần đợc trả lời dới hai phơng diện: theo logic lý thuyết về TTCX v theo thực
tế các số liệu thực nghiệm thu đợc.
Về mặt lý luận TTCX v lý luận về HĐCNL.
Trí tuệ cảm xúc l một dạng trí tuệ xã hội. Nó đợc tạo bởi các năng lực thnh
phần: 1) Nhận biết xúc cảm của bản thân, thể hiện ở sự nhận diện đợc xúc cảm
của mình khi nó xẩy ra v gọi tên đợc các xúc cảm đó, kiểm soát đợc xúc cảm
ấy ở mọi lúc; 2) Biết quản lý xúc cảm bản thân v ngời khác, thể hiện ở việc xử lý
xúc cảm để tập trung chú ý, năng lực an ủi động viên ngời khác, loại bỏ đợc các
của giáo viên nhóm TN trớc thực nghiệm
vòng 1 v sau thực nghiệm vòng 2.
Nhóm TN N
KQCNL
SD Min Max P
Trớc vòng 1 58 2,99 0,29 1 4
Sau vòng 2 58 3,96 0,18 3 4
0,00
Số liệu bảng 17 cho phép khẳng định chắc chắn KQCNL của các GVCNL
tham gia thực nghiệm đã tăng lên một cách đáng kể, với P = 0,00 < 0,05.
- Số liệu thống kê về sự biến đổi KQCNL của giáo viên nhóm ĐC từ thời
điểm trớc thực nghiệm đến thời điểm ngay sau thực nghiệm đợc ghi ở
bảng 18 sau:
Bảng 18
: So sánh KQCNL của nhóm ĐC đo trớc thực nghiệm vòng 1 v sau
thực nghiệm vòng 2.
KQCNL Mẫu
KQCNL
SD Min Max P
Trớc thực nghiệm vòng
1
62 3,20 . 59 2 4
Sau thực nghiệm vòng 2 62 3,10 . 37 3 4
. 863
Số liệu bảng 18 cho thấy, trong suốt hai năm nhóm ĐC không nhận tác động tâm
lý - s phạm, không những độ cao TTCX của các GVCNL nhóm ny không phát triển
23 Kết luận khoa học v kiến nghị
1) Năng lực nhận thức, đánh giá v biểu hiện xúc cảm.
2) Năng lực lm dễ dng về mặt xúc cảm cho suy nghĩ.
3) Năng lực hiểu v phân tích xúc cảm, cũng nh sử dụng những tri thức xúc
cảm.
4) Năng lực điều chỉnh xúc cảm một cách có suy nghĩ nhằm lm tăng cờng
sự phát triển xúc cảm v trí tuệ đồng thời.
1.3. Trí tuệ lý trí v TTCX cùng quyết định cách chúng ta hớng dẫn cuộc
sống của mình nh thế no, trong đó TTCX cũng quan trọng nh IQ. Không có
TTCX ở mức độ cần thiết thì trí tuệ IQ không hoạt động đợc một cách hiệu quả.
Vì vậy, con ngời phải có TTCX v l
m cho xúc cảm của mình có trí tuệ, tức trở
thnh siêu trí tuệ hay siêu năng lực. Luận án đã đa ra con đờng luyện tập để
nâng cao TTCX của GVCNL trờng THCS ở Tây Ninh gồm hai giai đoạn v bốn
24 bi tập.
- Giai đoạn 1: Giúp GVCNL nắm tri thức về TTCX v vai trò hnh động của
nó, từ đó tạo ra cho họ lòng mong muốn thay đổi v nâng cao TTCX.
- Giai đoạn 2: Thực hiện bốn bi tập: Bi tập TN1: Luyện cách phản ánh nội
tâm - Bi tập TN2: Điều khiển xúc cảm bản thân. - Bi tập TN3: Thực hnh thấu
cảm. - Bi tập TN4: Sự đánh giá v tôn trọng xúc cảm ngời khác.
1.4. Để xác định KQCNL của GVCNL luận án đã sử dụng phơng pháp đánh
giá KQCNL của nh trờng v phơng pháp đánh giá KQCNL của riêng mình, đó
l phơng pháp đánh giá nhóm. V luận án đã dùng kỹ thuật so sánh thống kê
t.Student để so sánh chất lợng đánh giá đo lờng về KQCNL, cho thấy hai cách
đánh giá ny cho kết quả tơng đơng.
1.5. Số liệu thực nghiệm cho biết, các GVCNL trờng THCS ở tây Ninh năm
học 2003-2004 có TTCX ở mức trung bình theo MSCEIT. Nh vậy giả thuyết khoa
nữ GVCNL trờng THCS ở Tây Ninh có độ cao TTCX ngang nhau,
có tính đồng đều, thuần nhất.
- Các GVCNL có gia đình v nuôi con thì có TTCX cao hơn GVCNL độc
25 thân.
- Khi nhận tác động tâm lý - s phạm các GVCNL có gia đình v nuôi con có
sự tăng trởng TTCX hơn các GVCNL độc thân.
1.8. Qua việc thực nghiệm v đo nghiệm thấy TTCX chịu ảnh hởng một số
các yếu tố nh : Giới tính, tuổi đời v kinh nghiệm sống, tình trạng hôn nhân v
gia đình, thời gian hnh nghề giáo viên.
1.9. KQCNL của giáo viên có liên quan chặt chẽ với TTCX của họ. TTCX
cng cao thì KQCNL cũng cng khả quan. Chính vì vậy, việc nâng cao TTCX của
giáo viên THCS đợc coi l một con đờng hay biện pháp hữu hiệu để tăng
KQCNL của họ.
2. Những kiến nghị
2.1. Những tri thức, ti liệu, số liệu về TTCX ở Việt Nam còn hạn hẹp, cha
tơng xứng với ý nghĩa vai trò của nó đối với hoạt động giáo dục, đo tạo v kinh tế
xã hội. Đề nghị cơ quan quản lý nghiên cứu khoa học các cấp đầu t nhiều hơn nữa
kinh phí cho việc nghiên cứu về TTCX ở Việt Nam, cho việc nhập khẩu sách v các
ti liệu khác về TTCX cũng nh nhập khẩu các trắc nghiệm TTCX.
2.2. Hiện nay đã có khá nhiều ti liệu phục vụ cho mảng giảng dạy các bộ
môn khoa học ở các trờng phổ thông. Còn mảng HĐCNL còn thiếu ti liệu lm
căn cứ khoa học cho việc tổ chức HĐCNL. Đề nghị cho nghiên cứu ứng dụng lý
thuyết về TTCX vo việc giảng dạy, đo tạo nghiệp vụ s phạm, trong đó có
KQCNL ở các trờng CĐSP v ĐHSP nớc ta. Đa nội dung lý thuyết TTCX v
o
các ti liệu giáo khoa về HĐCNL trờng phổ thông nớc ta.