Đánh giá hiệu quả dạy học tập làm văn theo sách giáo khoa ngữ văn 9 - Pdf 12



Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học s phạm h nội
*
lê thị phợng

đánh giá hiệu quả dạy học tập lm văn
theo sách giáo khoa ngữ văn 9
Chuyên ngành: Lí luận và Phơng pháp dạy học
Bộ môn Văn và Tiếng Việt
M số : 62 14 10 04

Tóm tắt Luận án tiến sĩ giáo dục học
Th viện trờng Đại học s phạm Hà Nội.

những công trình của tác giả đ công bố
liên quan đến luận án

1. Lê Thị Phợng (4/2003), Đề làm văn nhằm phát huy tính sáng tạo
của học sinh THPT, Tạp chí Giáo dục, số 55, tr.27 -> 29.
2. Lê Thị Phợng (1/2006), Cần đổi mới giảng dạy phần Phơng pháp
dạy học làm văn trong việc đào tạo giáo viên Ngữ văn ở trờng Đại
học, Cao đẳng, Tạp chí Giáo dục, số 129 kì 1, tr.31 -> 32.
3. Lê Thị Phợng (8/2006), Những đổi mới của đề làm văn trong sách
Ngữ văn THCS hiện hành, Tạp chí Giáo dục, số 143 kì 1, tr.28 -> 29.
4. Lê Thị Phợng (11/2006), Đổi mới phơng pháp dạy học Tập làm văn
ở trờng THCS, Tạp chí Giáo dục số 149 kì 1, tr.22 -> 23.
5. Lê Thị Phợng (11/2006), Đổi mới phơng tiện dạy học phân môn
Tập làm văn ở THCS, Giáo dục Thanh Hoá số 89, tr.23 -> 25.
6. Lê Thị Phợng chủ biên (2006-2007), Nghiên cứu lựa chọn giải pháp
nâng cao chất lợng dạy học kiểu văn bản nghị luận trong chơng
trình, sách giáo khoa Ngữ văn 9, Đề tài khoa học cấp trờng Đại học
Hồng Đức.
7. Lê Thị Phợng (3/2007), Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao
chất lợng dạy học văn nghị luận trong chơng trình, sách giáo khoa
Ngữ văn 9, Tạp chí Giáo dục số 158 kì 2, tr 25 -> 27.
8. Lê Thị Phợng (7/2007), Đổi mới đào tạo giáo viên Ngữ văn phần làm
văn ở trờng Đại học, Cao đẳng, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 22,
tr.50->53.
9. Lê Thị Ph
ợng (8/2007), Đổi mới tiêu chí đánh giá kết quả bài làm
văn của HS THCS theo quan điểm làm văn hiện đại, Tạp chí Giáo dục,
số đặc biệt 8/2007, tr. 29->32.

công vụ ở bậc THCS.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Tài liệu đánh giá hiệu quả dạy học SGK Ngữ văn THCS
Vấn đề hiệu quả dạy học SGK Ngữ văn THCS mới chỉ đợc các nhà khoa
học nêu ra ở một vài ý kiến, nhận xét chứ cha đợc xem xét giải quyết thông
qua thực tiễn dạy học trên cơ sở vận dụng lí luận đánh giá. Có thể kể đến các
công trình sau:
Đổi mới việc dạy và học môn Ngữ văn ở THCS của Đỗ Ngọc Thống
giới thiệu CT, SGK môn Ngữ văn THCS và một số vấn đề về đổi mới
phơng pháp dạy học trong đó có TLV. Cuốn sách cũng chỉ rõ kết quả của
việc biên soạn SGK NV theo hớng tích hợp: Những tri thức giúp cho việc
đọc văn cũng đồng thời giúp cho việc làm văn. Bài viết Tích hợp trong dạy
học Ngữ văn của Nguyễn Thanh Hùng xác định rõ hơn về tính hiệu quả
của dạy học SGK Ngữ văn mới Tích hợp là điểm nổi bật nhất của CT và
SGK NV mới, đã chi phối cách xây dựng CT và tuyển chọn nội dung
PPDH Ngữ văn. Nhờ tích hợp mà kết quả nắm vững kiến thức, thành thạo
kĩ năng, phát triển phơng pháp làm việc của môn học và phân môn tốt hơn
nhiều. Tài liệu Nghiên cứu đánh giá chất lợng và hiệu quả triển khai đại
trà CT và SGK mới bậc Tiểu học và Trung học cơ sở trong phạm vi cả nớc
của Nguyễn Hữu Châu mới chỉ giải quyết đợc vấn đề xây dựng cơ sở
khoa học của việc đánh giá CT, SGK và đánh giá chất lợng CT, SGK còn
vấn đề đánh giá chất lợng và hiệu quả triển khai đại trà CT và SGK mới 2
bậc Tiểu học và THCS trong phạm vi cả nớc thì đề tài cha giải quyết
đợc. Về vấn đề này tác giả chủ nhiệm đề tài đã nói rõ, tài liệu cha thể
đánh giá hiệu quả của nó nh nêu trong tên đề tài.
2.2. Tài liệu về lí luận đánh giá hiệu quả dạy học TLV ở bậc Trung học
Lí luận về đánh giá hiệu quả dạy học TLV ở bậc Trung học cho đến nay

Nh vậy, các tài liệu kể trên chủ yếu tập trung vào mấy vấn đề: kết quả của
việc biên soạn SGK Ngữ văn mới theo nguyên tắc tích hợp; Cơ sở khoa học
của việc đánh giá CT và SGK; Chất lợng của CT, SGK mới bậc Tiểu học và
THCS; Lí luận chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS và đổi mới
đề kiểm tra và đề thi tổng hợp môn Ngữ văn THCS. Cho đến nay, cha có 3
công trình hay bài viết nào nghiên cứu giải quyết vấn đề đánh giá hiệu quả dạy
học một nội dung cụ thể trong SGK Ngữ văn THCS, THPT hiện hành.
Giải quyết đề tài Đánh giá hiệu quả dạy học Tập làm văn theo sách giáo
khoa Ngữ văn 9 luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu về cơ sở lí
luận và cơ sở thực tiễn của việc đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ
văn 9 và thực nghiệm khảo sát đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ
văn 9 sau hơn 5 năm thực hiện CT, SGK mới.
3. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện kinh phí cho phần thực nghiệm đánh giá có hạn, trong công
trình nghiên cứu này chúng tôi chỉ đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK
Ngữ văn 9 ở ba tỉnh lớn có truyền thống hiếu học thuộc khu vực miền Trung
(Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh) chứ cha có điều kiện mở rộng đánh giá hiệu
quả dạy học TLV ở THCS trong phạm vi cả nớc.
4. Đối tợng nghiên cứu
4.1. Phơng hớng, nội dung, phơng pháp dạy học TLV theo SGK Ngữ
văn 9
4.2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đánh giá hiệu qủa dạy học TLV theo
SGK Ngữ văn 9
4.3. Hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9 và những vấn đề đặt ra
5. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đánh giá hiệu quả thực tế dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9,
chỉ ra những vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

- Phơng pháp thống kê, phân loại: dùng để xử lí số liệu kết quả khảo sát,
đánh giá.
9. Đóng góp của luận án
9.1. Về lí luận
- Hiện thực hoá lí luận đổi mới đánh giá kết quả học TLV của HS THCS
sau khi thực hiện SGK Ngữ văn 9.
- Xây dựng đợc cơ sở khoa học của việc đánh giá và bộ công cụ đánh giá
hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9.
- Tạo dựng bức tranh phong phú về hiệu quả dạy học TLV theo SGK NV 9
trên cả 3 bình diện tơng tác lẫn nhau của quá trình dạy học ở nhà trờng PT.
9.2. Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu thành công đề tài sẽ giúp ích cho việc dạy học TLV theo SGK
Ngữ văn 9 nói riêng, SGK Ngữ văn THCS nói chung ở PT và việc đào tạo GV
ở Đại học.
- Mời bài báo đăng trên các Tạp chí Trung ơng và địa phơng, một đề tài
nghiên cứu khoa học ứng dụng là sản phẩm của đề tài góp phần thúc đẩy chất
lợng dạy học TLV ở trờng PT và đại học.
10. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luận án đợc kết cấu thành 3 chơng, 9 tiết.
Phần nội dung của luận án gồm ba chơng.
Chơng 1: Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả dạy học Tập làm
văn theo SGK Ngữ văn 9
Chơng 2: Khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy Tập làm văn theo SGK Ngữ
văn 9 của giáo viên THCS
Chơng 3: Khảo sát, đánh giá hiệu quả học Tập làm văn theo SGK Ngữ
văn 9 của học sinh THCS 5

sự tác động trực tiếp bởi khả năng thực hiện dạy SGK của GV trên cơ sở đối
chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định
thích hợp để cải thiện thực trạng dạy học, điều chỉnh nâng cao chất lợng và
hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9.
1.1.4.2. Mối quan hệ giữa đánh giá hiệu quả dạy học với các yếu tố của quá
trình dạy học
1.1.4.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9
1.1.4.4. Các mức độ đánh giá đo lờng hiệu quả dạy học TLV theo SGK NV 9
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Việt Nam hiện nay đối với HS bậc
THCS chủ yếu sử dụng 3 mức độ đầu trên cơ sở thang phân loại của Bloom. 6
SGK Ngữ văn 9 phần TLV chú trọng đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS theo
3 mức độ: nhận biết VB, phân tích lí giải VB và vận dụng tạo lập VB. ở mức 3,
kĩ năng sử dụng phép lập luận phân tích, tổng hợp trong quá trình tạo lập VB
học sinh đã đợc học ở đầu HK II lớp 9, vì vậy luận án sẽ lu ý tới kĩ năng này
khi đánh giá kết quả tạo lập VB của HS (đặc biệt đối với kiểu VB nghị luận).
1.1.4.5. Yêu cầu thiết kế công cụ đánh giá hiệu quả và kĩ thuật xử lí thông
tin đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK NV 9
ở phần này, luận án đã đa ra các yêu cầu thiết kế phiếu hỏi, yêu cầu thiết
kế Test , yêu cầu thiết kế đề tự luận và kĩ thuật xử lí thông tin trong đánh giá
hiệu quả dạy học TLV theo SGK NV 9
1.1.4.6. Phơng pháp chọn mẫu và cơ sở chọn mẫu trong đánh giá hiệu quả
dạy học TLV theo SGK NV 9:
Luận án sử dụng kiểu chọn mẫu phân tầng thuộc PP chọn mẫu xác suất.
* Các khái niệm
* Cơ sở chọn mẫu đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9
- Chọn mẫu theo vùng miền
- Chọn các tỉnh có đủ 3 vùng miền núi, thành phố, thị xã và miền biển

1.2.4.2. Dạy học theo hớng tích hợp
1.2.4.3. Dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
1.2.4.4. Dạy học theo hớng đối thoại, thảo luận hợp tác
1.2.4.5. Đổi mới tiến trình lên lớp của một giờ học Tập làm văn theo SGK NV 9
1.2.5. Những đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 9 tác động tích cực tới
dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9
Chủ yếu thể hiện ở các mặt nh động cơ học tập, mức độ chú ý, khả năng
ghi nhớ, trình độ t duy, quan hệ giao tiếp, đặc biệt là gia tốc phát triển ở HS
lớp 9 ngày nay.
* Tiểu kết chơng 1
Đánh giá bất kì một sự vật, hiện tợng nào để đảm bảo tính khoa học, chính
xác cũng là một yêu cầu không ít khó khăn và phức tạp. Đối với phân môn
TLV, yêu cầu đó lại càng khó khăn và phức tạp hơn nhiều bởi tính chất đặc thù
của môn học này. Chơng 1 tập trung giải quyết các vấn đề then chốt thuộc cơ
sở lí luận và cơ sở thực tiễn của khảo sát, đánh giá giúp hai chơng tiếp theo
xây dựng đợc hệ thống tiêu chí đánh giá, bộ công cụ đánh giá và đa ra các
kết quả đánh giá trung thực, khách quan, chính xác về hiệu quả dạy học TLV
theo SGK NV 9.

Chơng 2
Khảo sát, đánh giá Thực tiễn dạy Tập lm văn
của giáo viên Trung Học Cơ Sở theo sGK ngữ văn 9

2.1. Mục đích, nội dung và tiêu chí khảo sát đánh giá thực tiễn dạy
TLV theo SGK Ngữ văn 9 của giáo viên THCS
2.1.1. Mục đích khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV của giáo viên theo
SGK Ngữ văn 9
Cùng với SGK và HS, GV là yếu tố quan trọng tạo nên hoạt động học tập
trong nhà trờng và trực tiếp quyết định tới hiệu quả học SGK của HS. Vì vậy,
chơng 2 nhằm khảo sát, đánh giá đợc mức độ thực hiện dạy học TLV theo

nhật kí ghi chép các ý kiến trao đổi với GV). Trong tổng số 157 giờ khảo sát có
76 giờ dạy lí thuyết, 65 giờ dạy thực hành và 16 giờ trả bài.
2.1.3. Các tiêu chí khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV theo SGK NV 9
của GV THCS
2.1.3.1. Tiêu chí đánh giá nhận thức của giáo viên THCS về dạy học TLV
theo SGK NV 9
2.1.3.2. Tiêu chí đánh giá giáo án dạy học TLV theo SGK NV9
2.1.3.3. Tiêu chí đánh giá giờ dạy TLV theo SGK Ngữ văn 9
Tiêu chí đánh giá giờ dạy lí thuyết
Tiêu chí đánh giá giờ dạy thực hành
Tiêu chí đánh giá giờ trả bài làm văn
2.2. Kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV theo SGK NV 9 của
giáo viên THCS
2.2.1. Nhận thức của giáo viên THCS về dạy học TLV theo SGK NV 9
2.2.1.1. Nhận thức về mục tiêu dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9
2.2.1.2. Nhận thức về nội dung dạy học Tập làm văn 9 9
2.2.1.3. Nhận thức về SGK Ngữ văn 9 phần Tập làm văn
2.2.1.4. Nhận thức về đổi mới phơng pháp dạy học TLV theo SGK NV9
2.1.1.5. Nhận thức về vấn đề đánh giá kết quả bài làm văn của HS theo
SGK NV 9
Bảng 2.5: Kết quả nhận thức của GV về dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9
TT
Câu hỏi
% GV trả
lời đúng
% GV trả
lời Sai

5,3%
5
- Nội dung dạy học kiểu VB nghị luận trong SGK
Ngữ văn 9 hiện nay có gì đổi mới so với trớc đây?
185 =
82,2 %
40 =
17,8 %
6
- Câu hỏi, bài tập trong SGK NV 9 phần TLV chú
trọng rèn luyện cho HS những kĩ năng cơ bản nào?
163 =
72,4 %
62 =
27,6 %
7
- Đề làm văn trong SGK NV 9 có những đặc điểm
cơ bản nào? Cách ra đề của SGK NV 9 có tác
động tích cực nh thế nào đến cách dạy học TLV
hiện nay?
177 =
78,7%
48 =
21,3 %
8
- Mô hình trình bày của SGK NV 9 phần TLV có
đặc điểm gì? Mô hình trình bày đó có giúp ích gì
cho việc đổi mới PPDH của GV?
213 =
94,6 %

thì phù hợp đối với giờ dạy TLV theo SGK Ngữ
văn 9?
203 =
90,2%
22 =
9,8%
13
- Giáo án dạy TLV hiện nay cần đáp ứng đợc những
yêu cầu cơ bản nào?
174 =
77,4 %
51 =
23,6 %
14
- Theo thầy cô, cần hay không cần đổi mới PTDH phần
TLV theo SGK Ngữ văn 9? Những PTDH nào phù
hợp với dạy học TLV 9 hiện nay?
168 =
74,7 %
57 =
25,3 %
15
- Dựa trên tiêu chí cơ bản nào để đánh giá kết quả
bài làm văn của HS THCS theo định hớng đổi
mới đánh giá hiện nay?
156 =
69,3 %
69 =
30,7 %


êu cầu tích hợ
p
, tích cực
và giảm tải.
247 = 71,4 % 99 = 28,6 %
4 Giáo án thiết kế đợc một hệ thốn
g
câu hỏi
và hệ thống câu hỏi đó dựa vào SGK.
210 = 60,7 % 136 = 39,3 %
5 Giáo án linh hoạt khi sử dụn
g
hệ thốn
g
câu
hỏi tron
g
SGK cho
p
hù hợ
p
với tình hình
dạy học.
210 = 60,7% 136 = 39,3
6 Giáo án thể hiện rõ quy trình lên lớp. 100% 100%
7 Giáo án thể hiện rõ các mục ghi bảng. 221 = 64% 125 = 36 %
8 Giáo án thể hiện rõ hoạt động của thầy và trò
và kết quả của hoạt động dạy học.
251 = 72,5 95 = 27,5 %
9 Giáo án dự kiến đợc thời gian 178 = 51,5% 168 = 48,6 %

2
Chú trọn
g
hình thành khái niệm lí
thu
y
ết về kĩ năn
g
, lí thu
y
ết về kiểu VB
và lí thuyết về dạng bài
58 = 76,3% 18 = 23,7%
3
Đảm bảo
y
êu cầu dạ
y
học theo hớn
g

tích hợp.
42 = 55,3% 34 = 44,7%

Phơng
Pháp
4
Kết hợ
p
tốt các PP

hợp với nội dung của dạng bài lí thuyết
42 = 55,2% 34 = 44,8%
8
Tổ chức và điều khiển HS học tậ
p
tích
cực, chủ độn
g
. HS đợc tham
g
ia xâ
y

dựng bài, đợc phát hu
y
trí lực, hứn
g
thú
học tập
65 = 85,5% 11= 14,4%

Tổ chức
9
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp
56 = 73,7% 20 = 26,4%
Kết quả
10
HS hiểu bài, nắm đợc kiến thức trọn
g


nội dung, làm rõ trọng tâm
50 =77% 15= 23%
Nội
dung
2
Liên hệ với thực tế, chú
ý
các tình
huống thiết thực để vận dụng
45 =69,3% 20 =30,7%
3
Chú trọn
g
rèn lu
y
ện các kĩ năn
g
làm
văn, khuyến khích vận dụng sáng tạo
47 =72,3% 18 = 27,7%
4
Đảm bảo yêu cầu dạ
y
học theo hớn
g

tích hợp
39 =75,4% 16= 24,6%
Phơng
Pháp

Sử dụn
g
và kết hợ
p
tốt các PTDH
p

hợ
p
với nội dun
g
của dạn
g
bài thực
hành
30 =46,2% 35=53,8%
9
Tổ chức và điều khiển HS học tậ
p
tích
cực, chủ độn
g
. HS đợc thực hành
nhiều và hứng thú học tập
47= 72,3% 18=27,7%
Tổ chức
10 Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp 45= 69,3% 20= 30,7%
Kết quả
11
HS có kĩ năn

dung
2
Không sa đà vào việc hoàn trả bài và côn
g

bố điểm cho HS. Chú trọn
g

g

p
HS
p
hát
hiện sửa lỗi bài văn
60,8% 38,2%
Phơng
Pháp
3
Kết hợ
p
tốt các PP nêu và
g
iải
q
u
y
ết vấn
đề, PPDH đối thoại.
68,7% 31,3%

p
hân bố thời
g
ian hợ
p
lí cho các khâu các
phần
57,8% 42,2%
Kết quả
7
HS nhận ra đợc
ý
đún
g
,
ý
sai tron
g
bài
làm văn của mình, đợc củn
g
cố thêm các
kĩ năng làm văn
68,8% 31,2%

2.3. Nhận định về kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV theo
SGK Ngữ văn 9 của giáo viên THCS
2.3.1. Những kết quả đạt đợc của giáo viên THCS trong thực tiễn dạy
học TLV theo SGK Ngữ văn 9
2.3.1.1. u điểm

TLV ở PT.
- Các PTDH hiện đại hỗ trợ giảng dạy SGK NV 9 phần TLV thiếu và không
đồng bộ. Việc sử dụng CNTT vào dạy học TLV của GV còn gặp nhiều khó khăn
lúng túng.
- Các đợt tập huấn dạy SGK NV cha thực sự hiệu quả
- Chất lợng đào tạo GV dạy Ngữ văn ở các trờng đại học s phạm vẫn
còn nhiều bất cập so với yêu cầu dạy học TLV ở PT.
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
- GV dạy TLV vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân hơn là những cơ
sở lí luận dạy học bộ môn.
- GV chủ yếu tập trung dạy học ở một khối lớp nên thiếu sự bao quát chung
về CT và SGK Ngữ văn THCS, THPT. Điều này làm giảm tính chủ động và
linh hoạt của GV khi thực hiện giảng dạy TLV 9 theo yêu cầu tích hợp.
- GV tỏ ra máy móc khi thực hiện giảng dạy SGK, thiếu sự vận dụng linh
hoạt sáng tạo SGK cho phù hợp với điều kiện dạy học ở từng khu vực.
- TLV là một phân môn khó dạy và khó học, trong khi sự đầu t của GV
cha đủ đáp ứng yêu cầu giảng dạy một cách có hiệu quả. 15
- Các tổ nhóm chuyên môn cha thờng xuyên tổ chức các cuộc trao
đổi, thảo luận về những vấn đề mới và khó trong thực tiễn dạy học TLV
theo SGK NV9 dẫn đến tình trạng GV nhận thức và thực hiện SGK nhiều
vấn đề cha đúng và thiếu sự thống nhất.
* Tiểu kết chơng 2
Đổi mới CT, SGK, đổi mới PPDH là đổi thay một hệ hình, một tập quán.
Khi GV đã hoàn toàn tự chủ về SGK, phơng pháp giảng dạy mới và PTDH
HĐ họ sẽ có cách làm cho cách học của HS nhẹ nhàng hơn và hiệu quả hơn,
những ý tởng tốt đẹp của SGK khi đó mới thực sự lên hơng sắc. Những
kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV theo SGK Ngữ văn 9 của GV

3.1.3. Cách thức tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả học TLV của HS
theo SGK Ngữ văn 9
- Đánh giá trên cơ sở đánh giá của GV về hiệu quả học TLV của HS theo
SGK NV9 và đánh giá trên cơ sở thực nghiệm khảo sát đánh giá kết quả học
của HS ở 3 nội dung kể trên.
- Phối hợp với các Sở giáo dục, phòng giáo dục, Ban giám hiệu các trờng
THCS để tổ chức điều tra, khảo sát GV và HS.
- GV chấm điểm theo đáp án và biểu chấm đã thống nhất sau đó thống
kê kết quả đánh giá đo lờng theo thang điểm từ 10 đến 1 và tỷ lệ % đúng
- sai; đạt - không đạt yêu cầu.
3.1.4. Địa điểm, thời gian và số lợng tham gia khảo sát đánh giá hiệu
quả học TLV của HS theo SGK Ngữ văn 9
* Thời điểm thực nghiệm khảo sát, đánh giá: Sau khi kết thúc CT của từng
HK và CT năm học (HKII năm học 2005 - 2006, HK I năm học 2006 - 2007).
* Số lợng GV và HS tham gia điều tra khảo sát đánh giá hiệu quả học
TLV theo SGK NV9 gồm 225 GV dạy Ngữ văn 9 và 525 HS lớp 9 HS lớp 9
tiêu biểu cho ba vùng miền núi, đồng bằng ven biển và thành phố thị xã
thuộc ba tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh.
* Địa điểm thực hiện điều tra khảo sát đánh giá hiệu quả học của HS tại 15
trờng trờng THCS đại diện cho 3 vùng miền thuộc các tỉnh Thanh Hoá,
Nghệ An và Hà Tĩnh.
3.2. Các tiêu chí khảo sát, đánh giá hiệu quả học TLV theo SGK NV 9
của học sinh THCS
3.2.1. Tiêu chí đánh giá mức độ nhận diện văn bản của HS sau khi học
SGK Ngữ văn 9
3.2.2. Tiêu chí đánh giá mức độ phân tích lí giải VB của HS sau khi học
SGK Ngữ văn 9
3.2.3. Tiêu chí đánh giá mức độ tạo lập VB của HS sau khi học SGK NV 9
Đây đợc xem là khung tiêu chí chung. Từ khung tiêu chí này,
khi tiến hành thực nghiệm khảo sát đánh giá kết quả học TLV của


Đề 4: Kiểu VB nghị luận (Dạng nghị luận về một bài thơ hoặc đoạn thơ)
3.4. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả học TLV của HS theo SGK Ngữ
văn 9
3.4.1. Đánh giá của giáo viên trực tiếp giảng dạy về hiệu quả học TLV
của HS theo SGK Ngữ văn 9
HS biết sử dụng các dạng bài văn phù hợp với mục đích, nhu cầu giao
tiếp trong nhà trờng và đời sống xã hội. Tính chủ động, tích cực của HS đợc
phát huy mạnh mẽ qua công việc làm văn nh bày tỏ tình cảm, suy nghĩ, thái
độ, thảo luận, hợp tác. Hệ thống đề làm văn trong SGK NV 9 tạo cho HS có
nhiều cơ hội để tích hợp kiến thức, liên tởng, vận dụng thực tiễn vào bài văn
của mình qua đó t duy của các em đợc rèn luyện và phát triển. Tuy nhiên,
điều đáng quan tâm là sau khi học SGK NV9 vẫn nhiều HS cha thành thạo
một số kĩ năng tạo lập VB nh kĩ năng viết bài văn đúng yêu cầu kiểu VB cần
tạo lập, kĩ năng bố cục bài văn, kĩ năng diễn đạt.
3.4.2. Đánh giá qua điều tra khảo sát hiệu quả học TLV của HS theo
SGK NV9
Khảo sát 2625 bài kiểm tra của HS từ ba mức đo: nhận diện VB, phân tích -
lí giải VB và vận dụng tạo lập VB theo đáp án và biểu chấm ở mục 3.3 trên cơ
sở đối chiếu với các tiêu chí đánh giá đã đề ra ở mục 3.2. Kết quả khảo sát
đánh giá trớc hết đợc phân loại theo mức điểm bài kiểm tra của HS và tỷ lệ
% đạt yêu cầu - không đạt yêu cầu. Xem bảng 3.3, 3.4 và 3.5. 18
Bảng 3.3: Thống kê phân loại điểm bài kiểm tra khảo sát kết quả học TLV
của HS theo SGK NV 9

Nhận diện VB
(525 bài/1 đề)

- Sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm,
nghị luận trong đoạn văn tự sự.
- Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể
trong văn tự sự
416/525 =
79,2%
109/525 =
20,7%
Nghị luận
về một sự
việc, hiện
tợng
đời sống
- Vai trò của sự kết hợp các thao
tác t duy giải thích, chứng minh
trong bài nghị luận xã hội.
- Bố cục của bài nghị luận về một
sự việc hiện tợng trong đời sống
xã hội
401/525 =
76,3%
124/525 =
23,6%
Nghị luận
về một
bài thơ
hoặc
đoạn thơ
- Vai trò sử dụn
g

của HS sau khi học SGK NV9

Nội dung bài văn
Tỷ lệ
đạt - không đạt
Hình thức
bài văn
Tỷ lệ
đạt - không đạt
- Biết đa ra su
y
n
g
hĩ,
tình cảm riên
g
, chân
thực
p
hù hợ
p
với
y
êu
cầu của đề bài
1322 =
63%
778 =
37%
- Trình bà

p
các
thao tác t du
y
và các
PTBĐ để tạo lập VB
1622=
77,2%
478 =
22,8 %
- Diễn đạt rõ ràng
866=
41,2%
1234 =
58,8% Mục đích khảo sát đánh giá hiệu quả học TLV của HS theo SGK NV 9 nh
đã xác định ở mục (3.1) là nhằm thu thập kịp thời, chính xác những thông tin
về mức độ đã đạt hoặc cha đạt yêu cầu về tri thức và kĩ năng tạo lập 4 kiểu
VB thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính công vụ của HS theo mục tiêu và
chuẩn kiến thức kĩ năng TLV 9. Vì vậy, việc khảo sát đánh giá kết quả học của
HS ở phần này không chỉ đợc thể hiện ở các điểm số, số liệu phần trăm thống
kê phân loại mà luận án còn tiếp tục xem xét, đánh giá các kết quả đạt đợc
của HS ở các mặt biểu hiện cụ thể nh:
3.4.2.1. Kiến thức về các dạng bài văn thuộc bốn kiểu VB thuyết minh, tự
sự, nghị luận, hành chính công vụ của HS sau khi học SGK Ngữ văn 9
3.4.2.2. Suy nghĩ và tình cảm của học sinh trong bài làm văn sau khi học
SGK Ngữ văn 9
3.4.2.3. Tích hợp tri thức đời sống, tri thức đọc hiểu phần Văn và Tiếng

thức biểu đạt trong quá trình tạo lập VB, trong đó nhiều HS có khả năng vận
dụng linh hoạt sáng tạo ở lĩnh vực này. Kĩ năng liên tởng tởng tợng của
HS đợc phát huy mạnh mẽ đặc biệt ở dạng bài văn thuyết minh và tự sự,
57,5% HS biết bố cục bài văn, 41,2% bài làm văn của HS diễn đạt rõ ràng
mạch lạc.
* Về thái độ tình cảm:
Thành công đáng kể nhất của dạy học TLV theo SGK NV mới là HS viết
đợc các bài văn có nội dung chân thực ngắn gọn, biết đa ra những cảm nhận
suy nghĩ riêng chống đợc kiểu viết văn khuôn sáo. HS hứng thú với công việc
làm văn vì đa số các đề văn trong SGK NV 9 đều ra theo hớng mở, khuyến
khích suy nghĩ nhiều chiều, chủ đề quen thuộc gần gũi phù hợp với tâm sinh lí
lứa tuổi 14 - 15, tạo điều kiện cho các em bày tỏ tình cảm, suy nghĩ, hiểu biết
của mình gắn với bao chuyện gần gũi trong đời sống xã hội.
3.4.4.2. Những hạn chế tồn tại ở kết quả học TLV của HS theo SGK Ngữ
văn 9.
9% HS nhận diện VB không đúng, 23,7% HS không phân tích lí giải
đợc vai trò sử dụng kết hợp trong tạo lập VB, nhiều bài làm văn của HS 21
còn mắc các lỗi cơ bản nh: nội dung sa vào kể lể hoặc diễn giải lan man
không có ý, bỏ qua tích hợp tri thức, bài làm không đúng đặc trng VB đề
yêu cầu tạo lập, không sử dụng kết hợp các thao tác để tạo lập VB, bố cục
bài văn không hợp lí, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
3.4.4.3. Nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu qủa học TLV của HS theo SGK
NV 9
Nguyên nhân trực tiếp
* Sách giáo khoa
* Cách dạy của giáo viên
* Cách học của học sinh

Đánh giá hiệu quả dạy học Tập làm văn theo sách giáo khoa Ngữ
văn 9 là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu đánh giá hiệu quả dạy
học ở môn học cụ thể kể từ khi CT, SGK Ngữ văn THCS đợc thực hiện
đại trà trên toàn quốc. Trong công trình nghiên cứu này, chúng tôi triển
khai các vấn đề ở ba chơng, trên ba bình diện có quan hệ mật thiết với
nhau: Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả, khảo sát đánh giá thực
tiễn dạy của GV và khảo sát đánh giá hiệu quả học của HS. Từ những nội
dung nghiên cứu đã triển khai ở luận án, chúng tôi rút ra các kết luận cơ
bản sau:
1.1. Quan niệm Hiệu quả là kết quả nh yêu cầu của việc làm mang
lại nên các vấn đề nh mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, chuẩn kiến
thức kĩ năng TLV trong CT, Chuẩn CT và SGK Ngữ văn 9 cùng với các
VB có tính pháp lí của nhà nớc là căn cứ để luận án xây dựng tiêu chí
đánh giá, công cụ đánh giá và tiến hành đánh giá hiệu quả dạy học TLV
theo SGK Ngữ văn 9.
1.2. GV là ngời thực hiện chủ động và sáng tạo CT, SGK đồng thời
cũng là ngời quyết định hiệu quả đào tạo của CT, SGK trong nhà trờng.
Khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy TLV theo SGK Ngữ văn 9 của GV
THCS trên ba lĩnh vực nhận thức, thiết kế giáo án, tổ chức giờ dạy. Kết
quả cho thấy, GV nhận thức đúng quan điểm đổi mới dạy học TLV theo
SGK Ngữ văn 9 nh chú trọng làm văn có nội dung chân thực và vận
dụng sáng tạo; thay đổi cách soạn giáo án theo hớng tích cực hoá hoạt
động học tập của HS; đổi mới phơng pháp dạy thực hành tạo lập VB
theo hớng sử dụng kết hợp các thao tác trong tạo lập VB; khuyến khích
suy nghĩ nhiều chiều gắn với thực tiễn đời sống.
1.3. Đổi mới CT, SGK đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá là đổi thay
một tập quán không hề dễ dàng ở những năm đầu đối với GV trực tiếp
giảng dạy. GV còn lúng túng nhiều ở khâu vận dụng SGK, dạy học TLV
theo hớng tích hợp thiếu tự nhiên linh hoạt, dạy thực hành tạo lập VB ít
gắn với lí thuyết định hớng, rèn kĩ năng diễn đạt cho HS cha đợc chú

song có thể xem đánh giá của luận án là một phần đánh giá tin cậy trong
đánh giá hiệu quả dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9.
1.8. Dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9 nhằm giúp cho HS có kĩ năng
nói và viết 4 kiểu VB thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính công vụ.
Do điều kiện thời gian và khuôn khổ của một luận án tiến sĩ, công trình
nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu mới chỉ đánh giá đợc kiến thức, kĩ
năng tạo lập 4 kiểu VB ở dạng viết. Đánh giá kết quả HS nói 4 kiểu VB
theo SGK Ngữ văn 9 là công việc của tơng lai. 24
2. Đề xuất, kiến nghị
Đổi mới dạy học TLV theo SGK Ngữ văn 9 đang thực sự đem lại một
luồng sinh khí mới cho môn học Ngữ văn ở nhà trờng PT. Từ việc khảo
sát, đánh giá thực tiễn dạy của GV và hiệu quả học của HS luận án xin
nêu một số đề xuất kiến nghị nhằm điều chỉnh cách dạy của GV, cách
học của HS và bổ sung SGK góp phần nâng cao hiệu quả dạy học TLV
theo SGK Ngữ văn 9.
2.1. Cần có một quan niệm cụ thể hơn về đề mở trong SGK. Đề mở
nh thế nào để vừa phát huy đợc tính năng động, sáng tạo của HS, vừa
giúp HS tạo lập đúng kiểu VB mà đề nhằm kiểm tra, đánh giá. Vì bài làm
văn của HS trong nhà trờng mặc dù đề cao vận dụng sáng tạo nhng chủ
yếu vẫn nhằm vào kiểm tra, đánh giá một số chuẩn kiến thức kĩ năng nhất
định theo khung quy định của CT và trình tự thời gian dạy học.
2.2. Cần tăng lợng thời gian thực hành tạo lập VB cho HS ở các giờ
dạy lí thuyết và giờ thực hành làm văn, chú trọng dạy kĩ năng diễn đạt
đồng thời đổi mới cách dạy tạo lập VB theo hớng khuyến khích suy nghĩ
nhiều chiều gắn với thực tiễn đời sống, chú trọng vận dụng sáng tạo.
2.3. GV cần thực hiện SGK và SGV một cách linh hoạt sáng tạo trong
các trờng hợp nh chọn chủ đề, đề tài cho HS luyện tập thực hành, xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status