sáng kiến kinh nghiệm phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá kết quả dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường trung học phổ thông (THPT) - Pdf 37

SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Đề tài
PHÂN TÍCH, XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÙNG ĐỂ KIỂM
TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 12 NC HỌC KÌ II
Ở TRƯỜNG THPT.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước, đặc
biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để đáp ứng nhu cầu này, chúng ta
cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về Giáo dục và Đào tạo. Đó là “Đổi mới
phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người
học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt,
học chay. Đổi mới và tổ chức thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử.”
(Trích nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX)
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, chúng ta phải đổi mới nội dung và
phương pháp dạy học ở các môn học, các cấp, bậc học. Trong đó việc đổi mới
phương pháp kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) kiến thức, kĩ năng của học sinh (HS) là
một khâu quan trọng.
Thông qua kiểm tra - đánh giá, giáo viên (GV) biết được trình độ kiến thức, kĩ
năng của HS. Việc KT - ĐG cũng giúp GV rút kinh nghiệm về xác định mục tiêu, lựa
chọn phương pháp và những nội dung cần chú ý đi sâu hơn trong quá trình giảng dạy
của mình. Thực chất của các vấn đề đó là thu được các tín hiệu phản hồi, các liên hệ
ngược, làm cho mối quan hệ thầy-trò trong quá trình dạy học trở thành một hệ kín, hệ
điều khiển.
Trên thực tế, việc KT - ĐG kết quả dạy học môn hoá học vẫn được tiến hành chủ
yếu theo phương pháp tự luận, thiếu tính khách quan, tốn thời gian, lượng kiến thức
được kiểm tra ít, không sử dụng được phương tiện hiện đại trong việc chấm bài.
Hóa học là môn học thực nghiệm nên các giờ thực hành là rất cần thiết cho việc tự
nghiên cứu và củng cố kiến thức. Thế nhưng điều kiện thực tế ở phòng thí nghiệm
chưa đáp ứng được độ an toàn cần thiết, hóa chất và các dụng cụ thí nghiệm không

tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết
quả dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)” .
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.CỞ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm:
Trắc nghiệm (Test) là hình thức đo đạc được "tiêu chuẩn hoá"cho mỗi cá nhân HS
bằng "điểm".
Mục tiêu của trắc nghiệm là đánh giá kiến thức và kỹ năng của HS.
Tiêu chuẩn về nhận thức áp dụng cho trắc nghiệm là :
1. Biết
2. Hiểu
3. Ứng dụng
4. Phân tích
5. Tổng hợp
6. Đánh giá
Các bài câu hỏi nghiệm có thể chia làm 2 loại là câu hỏi trắc nghiệm tự luận và bài
tập TNKQ.
1.2. Trắc nghiệm khách quan
1.2.1. Khái niệm
TNKQ là phương pháp KT - ĐG kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi
TNKQ, gọi là "khách quan" vì hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ
thuộc vào người chấm.
Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câu
trả lời thường chỉ thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản. Nội dung bài TNKQ cũng có
phần chủ quan của người soạn câu hỏi.
1.2.2. Quy hoạch một câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a. Số câu hỏi trong bài kiểm tra trắc nghiệm
Số câu hỏi trong một bài kiểm tra trắc nghiệm tuỳ thuộc phần lớn vào thời gian
có thể dành cho nó. Nhiều bài kiểm tra trắc nghiệm được giới hạn trong khoảng thời
gian từ 40- 45 phút, vì đó là thời gian của một tiết học. Trong những kỳ thi, thời gian

bao nhiêu câu trong bài kiểm tra trắc nghiệm với số thời gian ấn định cho nó. Vậy
phương pháp tốt nhất là rút kinh nghiệm từ những bài trắc nghiệm tương tự với
những lớp học tương tự. Trong ttrường hợp không có những điều kiện như vậy, ta có
thể giả định rằng, ngay cả những HS làm rất chậm cũng có thể trả lời câu hỏi trắc
nghiệm nhiều lựa chọn trong một phút, và một câu loại đúng - sai trong nửa phút.
Nếu những câu dài hơn hay phức tạp hơn thường lệ thì ta phải xem xét lại thời gian
giả định ấy. Có thể tính thời gian trung bình cho mỗi câu trong một bài kiểm tra (gồm
cả câu dễ và câu phức tạp) là một phút rưỡi (câu dễ bù thời gian cho câu phức tạp).
b. Mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm thành quả học tập gồm những câu quá dễ thường không
có hiệu quả đo lường khả năng của HS. Để đạt được hiệu quả đo lường nên lựa chọn
các câu trắc nghiệm sao cho điểm trung bình trên bài trắc nghiệm xấp xỉ bằng 50
phần trăm số câu hỏi. Tuy nhiên, khi ấn định mức độ khó trung bình là 50 phần trăm,
độ khó của từng câu trắc nghiệm có thể khác nhau, biến thiên từ 15 đến 85 phần trăm.
Loại câu trắc nghiệm có thể cung cấp thông tin tốt nhất về sự khác biệt giữa các cá
nhân là những câu mà 50 phần trăm làm đúng và 50 phần trăm làm sai.
Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể soạn một bài trắc nghiệm khó hay rất
khó. Điều này chỉ cần thiết khi muốn lựa chọn một số rất ít ứng viên, chẳng hạn như
kiểm tra học kỳ, tuyển sinh vào đại học. Cũng như vậy, có khi cần phải ra những bài
trắc nghiệm rất dễ, chẳng hạn như lựa chọn một số HS học kém để cho theo học lớp
phụ đạo.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
2.1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 4 loại chính sau :
2.1.1. Câu hỏi trắc nghiệm "đúng- sai"
Câu hỏi loại này được trình bày dưới dạng câu phát biểu và HS trả lời bằng
cách lựa chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai.Ví dụ
Câu 1 :(biết) : Phát biểu nào sai ?
GV: Nguyễn Thị Thu Trang


A. Vỏ nguyên tử có một electron p.
B. Cấu hình electron của Al 3+ và Ne trùng nhau.
C. Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na.
D. Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 3 electron.
* Những lưu ý khi xây dựng dạng câu đúng, sai :
- Đúng cũng phải đúng hoàn toàn, sai cũng phải sai hoàn toàn.
- Tránh những điều chưa thống nhất.
* Ưu điểm : Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai là loại câu hỏi đơn giản dùng để
trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễ
dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm.
* Nhược điểm : HS có thể đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho
HS học thuộc lòng hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi.
2.1.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay bài tập TNKQ nhiều
lựa chọn) là loại câu hỏi được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất. Một câu hỏi
nhiều câu trả lời (câu dẫn) đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khả
năng trả lời có sẵn, các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻ
hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu).
Ví dụ:
Câu 1: (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp
theo trình tự tăng dần của
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

4


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

A. điện tích hạt nhân của nguyên tử. B. nguyên tử khối.

C. 2,6%.
D. 2,5%.
Câu 7 : (vận dụng) : Khử hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4(mỗi oxit đều
có 0,5 mol) bằng khí CO dư thu được lượng Fe là
A. 167g.
B. 166g.
C. 165g.
D. 168g.
Câu 8 : (vận dụng) : Thể tích dd NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí
SO2 (đktc) là
A. 250 ml.
B. 125 ml.
C. 500 ml.
C. 275 ml.
* Ưu điểm :
 GV có thể dùng loại câu hỏi này để KT - ĐG những mục tiêu dạy học khác
nhau.
 Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏi
TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, HS buộc phải xét đoán, phân biệt kỹ
trước khi trả lời.
 Tính giá trị tốt hơn với câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để chọn có thể đo
được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật…, tổng quát hoá… rất có
hiệu quả.
 Thật sự khách quan khi chấm bài. Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ
viết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm.
* Nhược điểm :
 Loại câu hỏi này khó soạn và phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, còn
những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý. Ngoài ra phải soạn câu hỏi
sao cho có thể đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu.
 Không thoả mãn với những HS có óc sáng tạo, tư duy tốt có thể tìm ra những

để chọn thì GV khó soạn và HS mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi.
- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn
một nội dung kiến thức nào đó.
- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ
tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần như nhau.
2.1.3. câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi: Đây là loại hình đặc biệt của loại bài tập
nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câu
hỏi ở cột khác sao cho phù hợp.
Ví dụ: Câu 1 (biết)Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử
thích hợp.
Cấu hình electron
Nguyên tử
1
A. Ne 3s
a. Na
2
B. Ar 4s
b. Al
2
1
C. Ne 3s 3p
c. Mg
2
D. Ne 3s
d. Ca
Câu 2: (hiểu) Hãy ghép cặp chất và tính chất của chất cho phù hợp:
A. Na
a. chỉ có tính oxi hóa
B. Al2O3
b. chỉ có tính khử

Đây là dạng câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các
chỗ để trống.
Có 2 cách xây dựng dạng này :
- Cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn.
- Không cho trước để HS phải tự tìm. Lưu ý phải soạn thảo dạng câu này như
thế nào đó để các phương án điền là duy nhất.
Ví dụ:
Câu 1: (hiểu) Nhôm là kim loại lưỡng tính vừa tác dụng được với …….., vừa tác
dụng với…….
A. NaOH, HCl
B. CaO, HCl
C. Cu, Fe2O3
D. Cu(OH)3, HCl
Câu 2: ( biết) Hợp chất FeCl2 vừa có tính ……, vừa có ……..
A. Tính muối, oxit bazơ
B. Vừa có tính khử, oxi hóa
C. Tính axit, oxi hóa
C. Tính bazơ, khử
Câu 3: Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng là……..
A. Tính oxi hóa
B. Tính bazơ
C. Tính khử
C. Tính oxit bazơ
* Ưu điểm : HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu
trả lời. Loại này dễ soạn hơn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
* Nhược điểm : Khi soạn loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là người soạn
thường trích nguyên văn các câu từ sách giáo khoa. Ngoài ra loại câu hỏi này thường
chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt, chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan
hơn những dạng câu hỏi TNKQ khác.
2.2 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức.
- TNKQ không cho GV biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của HS
đối với vấn đề nêu ra.
- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm.
Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương pháp
kiểm tra, đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chính
xác. Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và KT - ĐG kết
quả học tập môn hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Cho đến nay, các câu hỏi trắc nghiệm với dạng câu nhiều lựa chọn vẫn được sử dụng
thông dụng nhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành
quả học tập, hơn nữa loại câu hỏi này cho phép chấm điểm bằng máy. Vì vậy trong
sáng kiến kinh nghiệm này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm
với dạng câu nhiều lựa chọn.
2.3 Tiêu chuẩn định tính:
* Câu dẫn: Phải bao hàm tất cả những thông tin cần thiết về vấn đề được trình
bày một cách rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và hoàn chỉnh.
* Các phương án chọn: Phương án chọn phải bảo đảm là chính xác hoặc chính
xác nhất. Câu nhiễu phải có tính hấp dẫn và có vẻ hợp lý đối với người chưa nắm
vững vấn đề. Các phương án chọn phải tương tự hoặc đồng nhất về mặt ngữ pháp.
2.4. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra-đánh
giá kết quả dạy học hóa học lớp 12(nâng cao) ở trường THPT
2. 4.1. Nội dung kiến thức và mục tiêu
2. 4.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình hoá học 12 nâng cao học kì II
2. 4.1.1.1 Về kiến thức
Chương Bài
Yêu cầu về kiến thức
6
Kim loại kiềm
Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử. Tính chất vật
lí.

nhôm
Thực hành

7

Crom

Một số hợp chất
của crom

Sắt

Một số hợp chất
của sắt
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

Một số tính chất chung của hợp chất kim loại kiểm
thổ(tính bền với nhiệt, tính tan trong nước).
Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
(hiđroxit, các muối cacbonat, sunfat) : tính chất, ứng
dụng.
Khái niệm, phân loại nước cứng.
Tác hại và cách làm mềm nước cứng (phương pháp kết
tủa, trao đổi ion).
- Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử. Tính chất vật
lí.
- Tính chất hóa học (Tác dụng với phi kim, nước, axit,
oxit kim loại, dd kiềm).
- Ứng dụng, sản xuất nhôm.
Thành phần, tính chất và ứng dụng của nhôm oxit,

9


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

hóa học, ứng dụng, điều chế).
Hợp kim của sắt Thành phần, phân loại, tính chất, ứng dụng, sản xuất
gang, thép.
Đồng và hợp
Đồng : Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử, tính
chất của đồng
chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng.
Hợp chất của đồng : Oxit, hiđroxit, sunfat.
Sơ lược về một
Tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế : Ag,
số kim loại khác Au, Ni, Zn, Sn, Pb.
Thực hành
Tính chất hóa học của K2Cr2O7.
Điều chế và thử tính chất của hiđroxit sắt.
Tính chất hóa học của muối sắt.
Tính chất hóa học của đồng.
8
Nhận biết một số Nguyên tắc nhận biết một ion trong dd.
Cation trong dd Nhận biết một số cation : Na+, NH 4 , Ba2+, Al3+, Fe3+,
Fe2+, Cu2+, Ni2+
Nhận biết một số - Những chú ý khi nhận biết một anion trong dd.
Anion trong dd
- Nhận biết một số anion trong dd : NO -3 , SO 24- , Cl-,
CO 32Chuẩn độ dd

GV: Nguyễn Thị Thu Trang

10


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

- Hứng thú học tập môn hoá học.
- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của hoá học
nói riêng vào đời sống, sản xuất.
- Có những đức tính : cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc.
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
2.4. 2: Cấu trúc nội dung chương trình
Chương trình hoá học 12 nâng cao có nội dung cấu trúc gồm 9 chương với 48
bài.
2. 4.3 Kế hoạch dạy học
Tổng số tiết : 2,5 tiết x 35 tuần = 87,5 tiết, được phân bố như sau :
Lý thuyết
56 tiết, chiếm 64,37%
Luyện tập

12 tiết, chiếm 13,79%

Thực hành

9 tiết, chiếm 10,36%

Ôn tập


D. Rb
Câu 5 (biết) : Phát biểu nào sai ?
A. Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trong
bảng tuần hoàn.
B. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
C. Năng lượng ion hoá của các kim loại kiềm tương đối cao.
D. Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan hết m gam K vào 200 ml dd Cu(NO3)2 1M, kết thúc phản
ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 11,70.
B. 15,60.
C. 5,85.
D. 17,91.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

11


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 7 (vận dụng) : Cho 18,4 gam Na vào 100 ml dd Fe(NO3)31M và Al(NO3)3 1,5M.
Sau khi phản ứng kết thúc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 8.
B. 13,1.
C. 15,65.
D. 18,5.
Câu 8 (vận dụng) : Hoà tan 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp
trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dd X. Để trung hoà 1/2 dd X cần 1,5 lít dd

268 giờ. Sau điện phân thu được 100 gam dd NaOH 24%. Nồng độ phần trăm
của dd NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây ?
A. 2,4%.
B. 4,8%.
C. 2,6%.
D. 2,5%.
Câu 3 (vận dụng) : Dẫn khí CO 2 được điều chế bằng cách cho 100 gam CaCO 3
tác dụng với HCl dư đi qua dd có chứa 60 gam NaOH. Lượng muối điều chế
được là
A. 79,5 gam Na2CO3.
B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3.
C. 84 gam NaHCO3.
D. 1,0 gam Na2CO3 và 2,04 gam NaHCO3.
Câu 4 (vận dụng) : Lấy dd có a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO 2,
thu được đúng 200 ml dd X. Trong dd X không còn NaOH và nồng độ của ion
CO 32- là 0,2M. Giá trị của a là
A. 0,1.
B. 0,06.
C. 0,08.
D. 0,12.
Câu 5 (biết) : Phương pháp được dùng để điều chế NaOH trong công nghiệp là
A. hòa tan Na vào nước.
B. hòa tan Na3N vào nước
C. hòa tan Na2O vào nước
D. đpdd NaCl, có vách ngăn
Câu 6 (vận dụng) : Nung 50 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối
lượng không thay đổi thu được 34,5 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng của
Na2CO3 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 63%.
B. 84%.

nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z.
X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây ?
A. NaOH, Na 2CO3, NaHCO3, CO2. B. NaOH, NaHCO 3 ,Na2CO3 , CO2.
C. NaOH, Na 2CO3 , CO2, NaHCO3. D. NaOH, Na 2CO3, CO2, NaHCO3.
Bài 30. KIM LOẠI KIỀM THỔ
Câu 1 (biết) : Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. năng lượng ion hoá giảm dần.
C. tính khử giảm dần.
D. khả năng tan trong nước giảm dần.
Câu 2 (hiểu): Cho biết Ca (Z=19) cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion Ca2+ là
A. 4s2.
B. 4s1.
C. 3s23p6.
D. 4s24p2
Câu 3 (biết) : Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các
kim loại kiềm thổ ?
A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ
Ba).
B. Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm nhưng nhìn chung là những kim loại
mềm hơn nhôm.
C. Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối.
D. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be).
Câu 4 (biết) : Khi nhúng từ từ môi đồng đựng bột Mg cháy sáng vào cốc nước
thì có hiện tượng gì xảy ra ?
A. Bột Mg tắt ngay.
B. Bột Mg tắt dần.
C. Bột Mg tiếp tục cháy bình thường. D. Bột Mg cháy sáng mãnh liệt.
Câu 5 (biết) : Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong
các phản ứng hóa học ?

Câu 9 (biết) : Phương pháp thích hợp để điều chế Ca là
A. đpdd CaCl2 có màng ngăn.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. dùng Al khử CaO ở nhiệt độ cao. D. dùng Ba đẩy Ca ra khỏi dd CaCl2.
Câu 10 (hiểu) : Ion Ca 2+ bị khử trong trường hợp nào sau đây ?
A. Đpdd CaCl 2 có vách ngăn giữa hai điện cực.
B. Đpdd CaCl 2 không có vách ngăn giữa hai điện cực.
C. Điện phân CaCl 2 nóng chảy.
D. Cho Na tác dụng với CaCl 2 nóng chảy.
Bài 31. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Câu 1 (hiểu) : Phát biểu nào đúng ?
A. Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…
B. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+.
C. Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+.
D. Nước khoáng đều là nước cứng.
Câu 2 (biết) : Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
A. dd Ca(HCO3)2.B. dd MgSO4.
C. dd CaCl2.
D. dd Mg(NO3)2
Câu 3 (biết) : Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?
A. NaCl.
B. Ca(OH)2.
C. Na2CO3.
D. H2SO4.
Câu 4 (vận dụng) : Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thì thấy
A. ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
B. xuất hiện kết tủa màu trắng.
C. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
D. ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan bớt đi một phần.
Câu 5 (vận dụng) : Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dd chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Khối

B. 300.
C. 200.
D. 250.
Câu 1 (biết) : Nguyên tố có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là nguyên tố nào sau đây ?
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Cs.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

14


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 2(hiểu) : Cho dd Ca(OH) 2 vào dd Ca(HCO 3)2 thấy có
A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí bay ra.
C. bọt khí và kết tủa trắng.
D. kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 3 (vận dụng) : Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dd Ba(OH)2 1M thu được
19,7 gam kết tủa. Giá trị phù hợp của V có thể là
A. 1,12.
B. 3,36.
C. 6,72.
D. 8,96.
Câu 4 (hiểu) : Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ là
A. tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.
B. tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm.
C. tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng.

- Phần 1 : Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 12,915
gam kết tủa.
- Phần 2 : Đem đpnc hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc). Giá trị của V là
A. 10,08.
B. 1,008.
C. 2,016.
D. 20,16.
Câu 1 (hiểu) : Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm ?
A. Vỏ nguyên tử có một electron p.B. Cấu hình electron của Al 3+ và Ne trùng
nhau.
C. Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na.
D. Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 3 electron.
Câu 2 (hiểu) : Al có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt là do cấu tạo mạng và mật
độ electron như sau
A. mạng lập phương tâm khối; mật độ electron tương đối nhỏ.
B. mạng lập phương tâm diện; mật độ electron tương đối lớn.
C. mạng lục giác đều; mật độ electron tương đối lớn.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

15


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

D. mạng lập phương tâm khối; mật độ electron tương đối lớn.
Câu 3 (biết) : Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ
cao cũng không phản ứng với nước vì bề mặt của vật có một lớp màng
A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nước và khí thấm qua.
B. là Al(OH) 3 không tan trong nước ngăn cản Al tiếp xúc với nước và khí.

C. Fe.
D. Mg.
Câu 9 (hiểu) : Criolit (Na3AlF6) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân
Al2O3 nóng chảy, để sản xuất Al vì lí do chính là
A. làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp,
giúp tiết kiệm năng lượng.
B. làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.C. bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
D. tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa.
Câu 10 (biết) : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit. B. quặng đolomit. C. quặng manhetit. D. quặng boxit.
Bài 34. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
Câu 1 (hiểu) : Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ I = 9,65A trong thời gian
3000 giây thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất quá trình điện phân là
A. 70%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 100%.
Câu 2 (hiểu) : Để nhận biết các chất rắn riêng biệt : Al2O3, Mg, Al có thể dùng dd
A. H2SO4 đặc, nguội. B. NaOH.
C. HCl.
D. Na2CO3.
Câu 3 (hiểu) : Có thể phân biệt 3 chất rắn trong 3 lọ mất nhãn : CaO, MgO, Al2O3
bằng hoá chất
A. dd HCl.
B. dd NaOH.
C. Nước.
D. dd HNO3 đặc.
Câu 4 (vận dụng) : Hoà tan hoàn toàn 10,2 gam oxit kim loại hoá trị III cần 331,8
gam dd H2SO4 thì vừa đủ. Biết dd sau phản ứng có nồng độ 10%. Công thức phân tử
của oxit kim loại là công thức nào sau đây ?

D. (1), (2) và (3).
Câu 7 (vận dụng) : Trộn lẫn 200ml dd AlCl 3 và 300ml dd NaOH thu được dd X
trong đó nồng độ AlO 2- là 0,2M ; khối lượng dd giảm 7,8 gam. Số mol AlO2trong dd là :
A. 0,02.
B. 0,06.
C. 0,05.
D. 0,10.
Câu 8 (hiểu) : Cho 100 ml dd hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng với
dd NaOH dư. Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
có khối lượng là :
A. 4g.
B. 6g.
C. 8g.
D. 10g.
Câu 9 (vận dụng) : Trộn 100 ml dd AlCl3 1M với 200 ml dd NaOH 2,25M được dd
X. Để kết tủa hoàn toàn ion Al3+ trong dd X dưới dạng hiđroxit cần dùng một thể tích
khí CO2 (đktc) là :
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít.
D. 6,72 lít.
Câu 10 (vận dụng) : Cho dd X có NaOH và 0,3 mol NaAlO 2. Cho 1 mol HCl vào
dd X thu được 15,6 gam kết tủa. Khối lượng NaOH trong dd X là
A. 30g.
B. 16 hoặc 32g.
C. 16g.
D. 28 hoặc 56 g.
Bài 35. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Câu 1 (vận dụng) : Cho hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ số mol là 1 : 2 vào nước. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít H2 (đktc) và chất rắn có khối lượng là
A. 5,6 gam.

B. Al(OH)3, Al, Al2O3, NaAlO2.
C. Al, Al2O3, Al(OH)3, NaAlO2.
D. Al, Al2O3, NaAlO2, Al(OH)3.



o

GV: Nguyễn Thị Thu Trang

17


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 7 (hiểu) : Biết dd AlCl3 trong nước bị thuỷ phân. Nếu thêm vào dd các chất sau
đây, chất nào làm tăng cường quá trình thuỷ phân AlCl3 ?
A. ZnSO4.
B. Na2CO3.
C. Fe2(SO4)3.
D. NH4Cl.
Câu 8 (vận dụng) : Phân tử MX 3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử
M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt. Hợp chất MX 3 là
A. CrCl3.
B. AlCl3.
C. FeCl3.
D. AlBr3.
Câu 9 (vận dụng) : Cho kim loại kali vào 300ml dd AlCl3 0,8M thu được kết tủa. Lấy

Câu 3 (hiểu) : Cho biết Cr (Z= 24). Cấu hình của ion Cr là
A. 1s22s23s2 3p63d14s2.
B. 1s22s23s2 3p63d3.
C. 1s22s23s2 3p63d24s1
D.1s22s23s23p63d2 4s2.
Câu 4 (hiểu) : Cho sơ đồ phản ứng :
Cr + Sn2+  Cr3+ + Sn. Khi cân bằng
phản ứng trên, hệ số của ion Cr3+ sẽ là: A. 1.
B. 3.
C. 2. D. 4.
Câu 5 (vận dụng) : Pin điện hoá Cr - Cu trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng:
2Cr (r) + 3Cu2+(dd)  2Cr3+(dd) + 3Cu (r)Suất điện động của pin điện hoá là
A. 0,40 V.
B. 1,08 V.
C. 1,25 V.
D. 2,50 V.
Câu 6 (vận dụng) : Khối lượng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế được 78 gam
crom bằng phương pháp nhiệt nhôm (hiệu suất phản ứng 100%) là
A. 13,5 gam.
B. 27 gam.
C. 40,5 gam.
D. 54 gam.
Câu 7 (hiểu) : Đốt cháy một lượng crom trong oxi dư được 2,28 gam một oxit duy
nhất. khối lượng crom bị đốt cháy là
A. 0,78 gam.
B. 1,56 gam.
C. 1,74 gam.
D. 1,19 gam.
Câu 8 (biết) : Phản ứng hóa học nào sau đây viết sai ?
A. 2Cr + 3Cl2  2CrCl3

được nếu cho thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dd lại dần dần trở lại đỏ da
cam. X là dd nào ?
A. K2Cr2O7.
B. KMnO4.
C. K2CrO4.
D. Br2
3+
Câu 3 (biết) : Trong pin điện hóa có phản ứng: 2Cr + Sn 2Cr3+ + Sn xảy ra
A. sự oxi hóa Cr tại cực âm.
B. sự oxi hóa Cr tại cực dương.
C. sự khử Cr tại cực âm.
D. sự khử Cr tại cực dương.
Câu 4 (hiểu) : Sục khí Cl2 vào dd CrCl3 trong môi trường NaOH thu được
A. Na2Cr2O7, NaCl, H2O.
B. NaClO3, Na2CrO4, H2O.
C. NaCr(OH)4, NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O.
Câu 5 (hiểu) : Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH  X + NaBr + H2O. X có
thể là :
A. Na2Cr2O7.
B. Na2CrO4.
C. CrBr3. D. NaCrO2.
Câu 6 (hiểu) : Khi tham gia phản ứng oxi hoá - khử thì muối Cr(III) thể hiện
A. tính oxi hoá.
B. tính khử.
C. tính oxi hoá hoặc tính khử. D. không thể hiện tính oxi hoá- khử.
Câu 7 (vận dụng) : Thêm 0,02 mol NaOH vào dd chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong
không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được cuối cùng là
A. 0,86 gam.
B. 1,03 gam.
C. 1,72 gam.


19


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 3 (hiểu) : Sắt tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy chất nào sau đây ?
A. HNO3 đặc nguội, Cl2, dd CuSO4. B. O2, dd HCl, dd Cu(NO3)2, dd NaOH.
C. Al2O3, H2O, HNO3 loãng, dd AgNO3.D. S, dd Fe(NO3)3, dd H2SO4 loãng.
Câu 4 (vận dụng) : Cho 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Mg vào 160 ml dd HCl 1M
và H2SO4 1M. Khi phản ứng kết thúc, điều kiện nào sau đây đúng ?
A. Hỗn hợp kim loại và axit vừa hết. B. Hỗn hợp kim loại còn dư axit hết
C. Hỗn hợp kim loại hết, axit còn dư.D. Hỗn hợp kim loại và axit còn dư
Câu 5 (hiểu) : Phản ứng nào không thể điều chế được FeCl2 ?
A. Fe + Cl2.
B. Cu + dd FeCl3. C. Fe + dd HCl. D. Fe(OH)2 + dd HCl.
Câu 6 (biết) : Thành phần nào của cơ thể người có nhiều sắt nhất ?
A. Tóc.
B. Răng.
C. Máu.
D. Da.
Câu 7 (vận dụng) : Cho 20g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dd HCl thấy có 1g
khí H2 thoát ra. Nếu đem cô cạn dd sau phản ứng thì thu được lượng muối khan là
A. 50g.
B. 55,5g.
C. 60g.
D. 60,5g.
Câu 8 (vận dụng) : Cho 3,08g Fe vào 150 ml dd AgNO3 1M, lắc kĩ cho phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

lượng muối tạo ra trong dd là: A. 80g.
B. 40g.
C. 60g.
D. 20g.
Câu 5 (hiểu) : Muối nitrat của kim loại hóa trị II, trong đó oxi chiếm 53,33% về khối
lượng. Kim loại đó là: A. Cu.
B. Fe.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Fe3O4, CuO, Al2O3 vào 300ml dd
H2SO4 0,1M(vừa đủ) thu được 7,34g muối. Giá trị của m là
A. 4,94g
B. 4, 49g
C. 5,49g
D. 5,94g
Câu 7 (biết) : Tiến hành phản ứng khử oxit sắt(III) bằng CO. Sau phản ứng được hỗn
hợp rắn chứa tối đa bao nhiêu chất ? A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 8 (vận dụng) : Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 tác dụng với dd
HCl dư. Cho dd thu được tác dụng với NaOH dư, lấy kết tủa đem nung hoàn toàn
trong không khí được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 31.
B. 34.
C. 32.
D. 33.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

20

B. Ngâm đồng thô trong dd HCl để hoà tan hết tạp chất.
C. Đpdd CuSO4 với anot là Cu thô.
D. Hoà tan đồng thô rồi đpdd muối đồng.
Câu 4 (biết) : Khi nhỏ từ từ dd NH3 vào dd CuSO4 được dd có màu xanh thẫm của
A. Cu(OH)2.
B. Cu(NH3)4SO4. C. Cu(NH3)4(OH)2. D. Cu(NH3)42+.
Câu 5 (hiểu) : Cho biết Cu (Z= 29) cấu hình electron của ion Cu2+ là
A. 1s22s22p63s2 3p63d9.
B. 1s22s22p6 3s2 3p63d7 4s2
C. 1s22s22p63s2 3p63d84s1
D. 1s22s22p63s2 3p63d94s1
Câu 6 (biết) : Những vật bằng đồng để lâu ngày trong không khí ẩm có mặt của CO2
sẽ bị bao phủ bên ngoài bằng lớp màng
A. đồng (II) oxit.
B. đồng (II) hiđroxit.
C. đồng (II) cacbonat.
D. đồng cacbonat bazơ
Câu 7 (vận dụng) : Có 3 mẫu hợp kim : Mg-Al, Mg-Na, Mg-Cu. Chỉ dùng một
chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết ?
A. Nước.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. Ca(OH)2.
Câu 8 (vận dụng) : Đốt 6,4 gam Cu trong không khí. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu
được vào dd HNO3 0,5M thu được 224 ml khí NO (đktc). Thể tích dd HNO3 tối thiểu
cần dùng để hoà tan chất rắn là bao nhiêu ?
A. 0,42 lít.
B. 0,84 lít.
C. 0,52 lít.
D. 0,50 lít.

A. không có phản ứng xảy ra.
B. có phản ứng trao đổi xảy ra.
C. có phản ứng axit – bazơ xảy ra. D. có phản ứng oxi hoá khử xảy ra.
Câu 3 (vận dụng) : Những chất nào sau đây có thể hoà tan vàng ?
a) dd natri xianua ;
b) thuỷ ngân ; c) nước cường toan ; d) dd HNO3.
A. b, c.
B. b, c, d.
C. a, b, c.
D. a, b, c, d.
Câu 4 (biết) : Một vật làm bằng hợp kim Zn - Ni đặt trong không khí ẩm. Phát
biểu nào sai ?
A. Vật bị ăn mòn điện hoá.
B. Có một dòng điện từ Zn sang Ni.
2+
C. Cực âm là Zn : Zn  Zn + 2e . D. Zn bị ăn mòn trước.
Câu 5 (hiểu) : Chì được sản xuất từ quặng galen theo sơ đồ nào ?
A. PbS  PbO  Pb.
B. Pb(NO3)2  PbO  Pb.
C. PbS  PbCl2  Pb.
D. PbO  Pb.
Câu 6 (vận dụng) : Tìm những phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
1. Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
2. Pb không tác dụng với dd H2SO4 loãng lẫn dd H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm
là PbSO4 không tan bao bọc ngoài kim loại.
3. Sn, Pb bị hoà tan trong dd kiềm đặc nóng.
4. Sn tác dụng với dd H2SO4 loãng và đặc tạo ra cùng một loại muối.
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 1, 3.

nghiệm, thêm 1 ml nước cất. Lắc ống nghiệm cho tinh thể tan hết, thu được dd X.
Thêm vài giọt dd KOH vào dd X thu được dd Y. Màu sắc của dd X, Y lần lượt là
A. màu đỏ da cam và màu vàng tươi. B. màu vàng tươi và màu đỏ da cam.
C. màu nâu đỏ và màu vàng tươi.
D. màu vàng tươi và màu nâu đỏ.
Câu 3 (biết) : Cho phản ứng sau :
Na2S + K2Cr2O7 + H2SO4  (X)  + (Y) + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

22


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Các chất X, Y phù hợp là
A. S ; Cr2(SO4)3.B. Cr(OH)3 ; H2SO4. C.Cr2O3 ; Na2SO3.D. CrSO3 ; Cr2(SO4)3.
Câu 4 (biết) : Trong các câu sau, câu nào không đúng ?
A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ.
C. Crom có tính chất hóa học giống nhôm.
D. Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh.
Câu 5 (vận dụng) : Cho 1,12 gam bột Fe và 0,24 gam bột Mg tác dụng với 250 ml dd
CuSO4. Khuấy nhẹ cho đến khi dd mất màu xanh nhận thấy khối lượng kim loại sau
phản ứng là 1,88 gam. Nồng độ mol của dd CuSO4 ban đầu là
A. 0,1M.
B. 0,15M.
C. 0,05M.
D. 0,12M.
Câu 6 (hiểu) : Chất nào sau đây không thể oxi hoá Fe thành Fe3+ ?

Bài 46. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG.
SƠ LƯỢC VỀ CÁC KIM LOẠI Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb
Câu 1 (hiểu) : Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dd HCl thu được
hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 30%.
C. 40%.
D. 60%.
Câu 2 (biết) : Trong công nghiệp đóng tàu thuỷ, đúc tiền là ứng dụng của hợp kim
nào ?
A. Cu-Zn (45% Zn). B. Cu – Au.
C. Cu-Ni (25% Ni). D. Cu - Sn.
Câu 3 (hiểu) : Xét quá trình đpdd hỗn hợp CuCl2, HCl, NaCl với điện cực trơ, màng
ngăn xốp. Trong quá trình điện phân, pH của dd thay đổi như thế nào ?
A. Không thay đổi. B. Tăng lên. C. Giảm xuống.D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm
xuống.
Câu 4 (vận dụng) : Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, đun nóng
nhẹ thu được dd X và 3,36 lít khí SO2 (đktc). R là kim loại nào sau đây ?
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

23


SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

A. Fe.
B. Al.
C. Ca.

Câu 10 (biết) : Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng
phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ?
A. Fe, Al, Cu. B. Mg, Zn, Fe.
C. Fe, Mn, Ni.
D. Cu, Cr, Ca.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm với mục đích :
- Xác định chất lượng khả năng sử dụng các câu hỏi TNKQ để kiểm tra đánh
giá kết quả dạy học hóa học lớp 12 ở trường THPT- chương trình nâng cao.
- Đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để xây dựng về độ khó, độ
phân biệt, trên cơ sở đó chỉnh lý, loại bỏ một số câu không phù hợp với yêu cầu.
- Đề xuất các phương án sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ trong việc KT – ĐG
kiến thức của HS lớp 12 THPT- chương trình nâng cao.
2. Đối tượng và cơ sở thực nghiệm
Do hạn chế về thời gian, thời điểm và điều kiện cho phép, chúng tôi tiến hành
thực nghiệm :
- Các lớp 12 A1, 12A2, 12A3, 12A4, Trường THPT Sông Ray
Quá trình thực nghiệm được tiến hành vào học kỳ II năm học 2011 - 2012.
3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
a. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm:
- Lớp 12 A1
Lớp thực nghiệm (TN) - Sĩ số 42 HS
- Lớp 12 A2
Lớp đối chứng (ĐC)
- Sĩ số 42 HS
- Lớp 12A3
Lớp (TN)
- Sĩ số: 45 HS
- Lớp 12A4

Ma trận kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Nội dung
Tổng
Biết
Hiểu Vận dụng
Kim loại kiềm
2
3
5
10
Kim loại kiềm thổ
3
2
5
10
Nhôm
3
1
4
8
Tổng hợp
x
1
1
2
Tổng
8
7
15

A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. NH4HCO3.
D. NaF.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status