SKKN SKKN phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá kết quả dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường trung học phổ thông (THPT) - Pdf 37

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Đề tài
PHÂN TÍCH, XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÙNG ĐỂ KIỂM
TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 12 NC HỌC
KÌ II Ở TRƯỜNG THPT.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước, đặc
biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để đáp ứng nhu cầu này, chúng ta
cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về Giáo dục và Đào tạo. Đó là “Đổi mới
phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người
học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt,
học chay. Đổi mới và tổ chức thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử.”
(Trích nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX)
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, chúng ta phải đổi mới nội dung và
phương pháp dạy học ở các môn học, các cấp, bậc học. Trong đó việc đổi mới
phương pháp kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) kiến thức, kĩ năng của học sinh (HS) là
một khâu quan trọng.
Thông qua kiểm tra - đánh giá, giáo viên (GV) biết được trình độ kiến thức, kĩ
năng của HS. Việc KT - ĐG cũng giúp GV rút kinh nghiệm về xác định mục tiêu, lựa
chọn phương pháp và những nội dung cần chú ý đi sâu hơn trong quá trình giảng dạy
của mình. Thực chất của các vấn đề đó là thu được các tín hiệu phản hồi, các liên hệ
ngược, làm cho mối quan hệ thầy-trò trong quá trình dạy học trở thành một hệ kín, hệ
điều khiển.
Trên thực tế, việc KT - ĐG kết quả dạy học môn hoá học vẫn được tiến hành chủ
yếu theo phương pháp tự luận, thiếu tính khách quan, tốn thời gian, lượng kiến thức
được kiểm tra ít, không sử dụng được phương tiện hiện đại trong việc chấm bài.
Hóa học là môn học thực nghiệm nên các giờ thực hành là rất cần thiết cho việc tự
nghiên cứu và củng cố kiến thức. Thế nhưng điều kiện thực tế ở phòng thí nghiệm

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Phân
tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết
quả dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)” .
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.CỞ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm:
Trắc nghiệm (Test) là hình thức đo đạc được "tiêu chuẩn hoá"cho mỗi cá nhân HS
bằng "điểm".
Mục tiêu của trắc nghiệm là đánh giá kiến thức và kỹ năng của HS.
Tiêu chuẩn về nhận thức áp dụng cho trắc nghiệm là :
1. Biết
2. Hiểu
3. Ứng dụng
4. Phân tích
5. Tổng hợp
6. Đánh giá
Các bài câu hỏi nghiệm có thể chia làm 2 loại là câu hỏi trắc nghiệm tự luận và bài
tập TNKQ.
1.2. Trắc nghiệm khách quan
1.2.1. Khái niệm
TNKQ là phương pháp KT - ĐG kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi
TNKQ, gọi là "khách quan" vì hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ
thuộc vào người chấm.
Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câu
trả lời thường chỉ thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản. Nội dung bài TNKQ cũng có
phần chủ quan của người soạn câu hỏi.
1.2.2. Quy hoạch một câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a. Số câu hỏi trong bài kiểm tra trắc nghiệm
Số câu hỏi trong một bài kiểm tra trắc nghiệm tuỳ thuộc phần lớn vào thời gian
có thể dành cho nó. Nhiều bài kiểm tra trắc nghiệm được giới hạn trong khoảng thời

quen của HS. Một HS làm nhanh nhất có thể làm xong câu trắc nghiệm chỉ trong nửa
thời gian của HS chậm nhất. Vì lí do đó, ta khó có thể xác định chính xác cần phải có
bao nhiêu câu trong bài kiểm tra trắc nghiệm với số thời gian ấn định cho nó. Vậy
phương pháp tốt nhất là rút kinh nghiệm từ những bài trắc nghiệm tương tự với
những lớp học tương tự. Trong ttrường hợp không có những điều kiện như vậy, ta có
thể giả định rằng, ngay cả những HS làm rất chậm cũng có thể trả lời câu hỏi trắc
nghiệm nhiều lựa chọn trong một phút, và một câu loại đúng - sai trong nửa phút.
Nếu những câu dài hơn hay phức tạp hơn thường lệ thì ta phải xem xét lại thời gian
giả định ấy. Có thể tính thời gian trung bình cho mỗi câu trong một bài kiểm tra (gồm
cả câu dễ và câu phức tạp) là một phút rưỡi (câu dễ bù thời gian cho câu phức tạp).
b. Mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm thành quả học tập gồm những câu quá dễ thường không
có hiệu quả đo lường khả năng của HS. Để đạt được hiệu quả đo lường nên lựa chọn
các câu trắc nghiệm sao cho điểm trung bình trên bài trắc nghiệm xấp xỉ bằng 50
phần trăm số câu hỏi. Tuy nhiên, khi ấn định mức độ khó trung bình là 50 phần trăm,
độ khó của từng câu trắc nghiệm có thể khác nhau, biến thiên từ 15 đến 85 phần trăm.
Loại câu trắc nghiệm có thể cung cấp thông tin tốt nhất về sự khác biệt giữa các cá
nhân là những câu mà 50 phần trăm làm đúng và 50 phần trăm làm sai.
Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể soạn một bài trắc nghiệm khó hay rất
khó. Điều này chỉ cần thiết khi muốn lựa chọn một số rất ít ứng viên, chẳng hạn như
kiểm tra học kỳ, tuyển sinh vào đại học. Cũng như vậy, có khi cần phải ra những bài
trắc nghiệm rất dễ, chẳng hạn như lựa chọn một số HS học kém để cho theo học lớp
phụ đạo.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
2.1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 4 loại chính sau :
2.1.1. Câu hỏi trắc nghiệm "đúng- sai"
Câu hỏi loại này được trình bày dưới dạng câu phát biểu và HS trả lời bằng
cách lựa chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai.Ví dụ
Câu 1 :(biết) : Phát biểu nào sai ?

C. tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng.
D. tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính nguyên tử của kim loại.
Câu 5 :(hiểu) : Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm ?
A. Vỏ nguyên tử có một electron p.
B. Cấu hình electron của Al 3+ và Ne trùng nhau.
C. Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na.
D. Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 3 electron.
* Những lưu ý khi xây dựng dạng câu đúng, sai :
- Đúng cũng phải đúng hoàn toàn, sai cũng phải sai hoàn toàn.
- Tránh những điều chưa thống nhất.
* Ưu điểm : Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai là loại câu hỏi đơn giản dùng để
trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễ
dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm.
* Nhược điểm : HS có thể đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho
HS học thuộc lòng hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi.
2.1.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay bài tập TNKQ nhiều
lựa chọn) là loại câu hỏi được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất. Một câu hỏi
nhiều câu trả lời (câu dẫn) đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khả
năng trả lời có sẵn, các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻ
hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu).
Ví dụ:
Câu 1: (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp
theo trình tự tăng dần của
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

4


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

268 giờ. Sau điện phân thu được 100 gam dd NaOH 24%. Nồng độ phần trăm
của dd NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây ?
A. 2,4%.
B. 4,8%.
C. 2,6%.
D. 2,5%.
Câu 7 : (vận dụng) : Khử hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4(mỗi oxit đều
có 0,5 mol) bằng khí CO dư thu được lượng Fe là
A. 167g.
B. 166g.
C. 165g.
D. 168g.
Câu 8 : (vận dụng) : Thể tích dd NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí
SO2 (đktc) là
A. 250 ml.
B. 125 ml.
C. 500 ml.
C. 275 ml.
* Ưu điểm :
• GV có thể dùng loại câu hỏi này để KT - ĐG những mục tiêu dạy học khác
nhau.
• Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏi
TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, HS buộc phải xét đoán, phân biệt kỹ
trước khi trả lời.
• Tính giá trị tốt hơn với câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để chọn có thể đo
được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật…, tổng quát hoá… rất có
hiệu quả.
• Thật sự khách quan khi chấm bài. Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ
viết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm.
* Nhược điểm :

rõ mình đang được hỏi vấn đề gì.
- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dấu,
phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dấu.
- Nên có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi. Nếu số phương án trả lời ít
hơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên. Nhưng nếu có quá nhiều phương án
để chọn thì GV khó soạn và HS mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi.
- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn
một nội dung kiến thức nào đó.
- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ
tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần như nhau.
2.1.3. câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi: Đây là loại hình đặc biệt của loại bài tập
nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câu
hỏi ở cột khác sao cho phù hợp.
Ví dụ: Câu 1 (biết)Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử
thích hợp.
Cấu hình electron
Nguyên tử
1
A. Ne 3s
a. Na
2
B. Ar 4s
b. Al
2
1
C. Ne 3s 3p
c. Mg
2
D. Ne 3s
d. Ca

mối tương quan.
* Nhược điểm : Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc
thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, để soạn loại câu hỏi
này để đo mức trí nâng cao đòi hỏi nhiều công phu. Hơn nữa tốn nhiều thời gian đọc
nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi của HS.
2.1.4. Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết
Đây là dạng câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các
chỗ để trống.
Có 2 cách xây dựng dạng này :
- Cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn.
- Không cho trước để HS phải tự tìm. Lưu ý phải soạn thảo dạng câu này như
thế nào đó để các phương án điền là duy nhất.
Ví dụ:
Câu 1: (hiểu) Nhôm là kim loại lưỡng tính vừa tác dụng được với …….., vừa tác
dụng với…….
A. NaOH, HCl
B. CaO, HCl
C. Cu, Fe2O3
D. Cu(OH)3, HCl
Câu 2: ( biết) Hợp chất FeCl2 vừa có tính ……, vừa có ……..
A. Tính muối, oxit bazơ
B. Vừa có tính khử, oxi hóa
C. Tính axit, oxi hóa
C. Tính bazơ, khử
Câu 3: Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng là……..
A. Tính oxi hóa
B. Tính bazơ
C. Tính khử
C. Tính oxit bazơ
* Ưu điểm : HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu

kiến thức, cũng như phương pháp tư duy, suy luận, giải thích, chứng minh của HS. Vì
vậy với cấp học càng cao thì khả năng áp dụng của hình thức này càng bị hạn chế.
- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của HS mà không cho biết quá trình suy
nghĩ, nhiệt tình, hứng thú của HS đối với nội dung được kiểm tra, do đó không đảm
bảo được chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra có sự điều chỉnh cho việc dạy và
học.
- HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên.
- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức.
- TNKQ không cho GV biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của HS
đối với vấn đề nêu ra.
- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm.
Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương pháp
kiểm tra, đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chính
xác. Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và KT - ĐG kết
quả học tập môn hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Cho đến nay, các câu hỏi trắc nghiệm với dạng câu nhiều lựa chọn vẫn được sử dụng
thông dụng nhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành
quả học tập, hơn nữa loại câu hỏi này cho phép chấm điểm bằng máy. Vì vậy trong
sáng kiến kinh nghiệm này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm
với dạng câu nhiều lựa chọn.
2.3 Tiêu chuẩn định tính:
* Câu dẫn: Phải bao hàm tất cả những thông tin cần thiết về vấn đề được trình
bày một cách rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và hoàn chỉnh.
* Các phương án chọn: Phương án chọn phải bảo đảm là chính xác hoặc chính
xác nhất. Câu nhiễu phải có tính hấp dẫn và có vẻ hợp lý đối với người chưa nắm
vững vấn đề. Các phương án chọn phải tương tự hoặc đồng nhất về mặt ngữ pháp.
2.4. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra-đánh
giá kết quả dạy học hóa học lớp 12(nâng cao) ở trường THPT
2. 4.1. Nội dung kiến thức và mục tiêu
2. 4.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình hoá học 12 nâng cao học kì II

kim loại kiềm
thổ

Nhôm

Một số hợp chất
quan trọng của
nhôm
Thực hành

7

Crom

Một số hợp chất
của crom

Sắt

Một số hợp chất
của sắt
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

Ứng dụng. Điều chế.
Một số tính chất chung của hợp chất kim loại kiểm
thổ(tính bền với nhiệt, tính tan trong nước).
Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
(hiđroxit, các muối cacbonat, sunfat) : tính chất, ứng
dụng.
Khái niệm, phân loại nước cứng.

- Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử.
- Tính chất hóa học (Tác dụng với phi kim, nước, axit,
muối).
- Trạng thái tự nhiên.
Fe(II) : oxit, hiđroxit, muối (Tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng, điều chế).
9


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Fe(III) : oxit, hiđroxit, muối (Tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng, điều chế).
Hợp kim của sắt Thành phần, phân loại, tính chất, ứng dụng, sản xuất
gang, thép.
Đồng và hợp
Đồng : Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử, tính
chất của đồng
chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng.
Hợp chất của đồng : Oxit, hiđroxit, sunfat.
Sơ lược về một
Tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế : Ag,
số kim loại khác Au, Ni, Zn, Sn, Pb.
Thực hành
Tính chất hóa học của K2Cr2O7.
Điều chế và thử tính chất của hiđroxit sắt.
Tính chất hóa học của muối sắt.
Tính chất hóa học của đồng.

năng giải thích và dự đoán các hiện tượng hoá học trên cơ sở các kiến thức cơ bản về
lý thuyết hoá học.
Từ đặc điểm của TNKQ và nội dung chương trình, chúng tôi thấy phương pháp
TNKQ thích hợp hơn trong việc KT - ĐG kết quả dạy học. Trong quá trình xây dựng
hệ thống bài tập TNKQ, chúng tôi tập trung xây dựng các bài tập trắc nghiệm dạng

GV: Nguyễn Thị Thu Trang

10


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

nhiều lựa chọn với các câu nhiễu có độ khó khác nhau nhằm đánh giá được độ vững
chắc về kiến thức và phân loại học lực của HS.
2. 4.1.1.3 Về thái độ :
- Hứng thú học tập môn hoá học.
- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của hoá học
nói riêng vào đời sống, sản xuất.
- Có những đức tính : cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc.
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
2.4. 2: Cấu trúc nội dung chương trình
Chương trình hoá học 12 nâng cao có nội dung cấu trúc gồm 9 chương với 48
bài.
2. 4.3 Kế hoạch dạy học
Tổng số tiết : 2,5 tiết x 35 tuần = 87,5 tiết, được phân bố như sau :
Lý thuyết
56 tiết, chiếm 64,37%

Câu 3 (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp
theo trình tự tăng dần của
A. điện tích hạt nhân của nguyên tử. B. nguyên tử khối.
C. bán kính nguyên tử.
D. số oxi hoá.
Câu 4 (biết) : Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn
lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa có màu tím. X là hợp chất của
A. Na.
B. K.
C. Li.
D. Rb
Câu 5 (biết) : Phát biểu nào sai ?
A. Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trong
bảng tuần hoàn.
B. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
C. Năng lượng ion hoá của các kim loại kiềm tương đối cao.
D. Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

11


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan hết m gam K vào 200 ml dd Cu(NO 3)2 1M, kết thúc phản
ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 11,70.
B. 15,60.

1. Cho Na tác dụng với H 2O : 2Na + 2H 2O → 2NaOH + H2↑
2. Cho Na2O tác dụng với H 2 O : Na 2 O + H 2O → 2NaOH
3. Đpdd NaCl có màng ngăn xốp :
®p,mnx
2NaCl + 2H2O 
→ 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 1, 3.
Câu 2 (vận dụng) : Đpdd NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian
268 giờ. Sau điện phân thu được 100 gam dd NaOH 24%. Nồng độ phần trăm
của dd NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây ?
A. 2,4%.
B. 4,8%.
C. 2,6%.
D. 2,5%.
Câu 3 (vận dụng) : Dẫn khí CO 2 được điều chế bằng cách cho 100 gam CaCO 3
tác dụng với HCl dư đi qua dd có chứa 60 gam NaOH. Lượng muối điều chế
được là
A. 79,5 gam Na2CO3.
B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3.
C. 84 gam NaHCO3.
D. 1,0 gam Na2CO3 và 2,04 gam NaHCO3.
Câu 4 (vận dụng) : Lấy dd có a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO 2,
thu được đúng 200 ml dd X. Trong dd X không còn NaOH và nồng độ của ion
CO 32- là 0,2M. Giá trị của a là
A. 0,1.
B. 0,06.
C. 0,08.

B. NaHCO3 không bị phân hủy bởi nhiệt
C. dd NaHCO3 có pH > 7.
D. NaHCO3 là chất lưỡng tính.
Câu 9 (hiểu) : Cho dd X chứa 5 ion : Mg2+; Ba2+; Ca2+; 0,2 mol Cl − và 0,3 mol NO 3− .
Thêm từ từ dd Na2CO3 1M vào dd X đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dd
Na2CO3 cho vào là
A. 200 ml.
B. 250 ml.
C. 300 ml.
D. 400 ml.
Câu 10 (vận dụng) : X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt
nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y thành Z, hơi
nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z.
X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây ?
A. NaOH, Na 2CO3, NaHCO 3 , CO 2 . B . NaOH, NaHCO 3,Na 2 CO3 , CO 2 .
C. NaOH, Na 2 CO3 , CO2 , NaHCO 3. D. NaOH, Na 2 CO3 , CO 2 , NaHCO 3.
Bài 30. KIM LOẠI KIỀM THỔ
Câu 1 (biết) : Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần. B . năng lượng ion hoá giảm dần.
C. tính khử giảm dần.
D. khả năng tan trong nước giảm dần.
Câu 2 (hiểu): Cho biết Ca (Z=19) cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion Ca2+ là
A. 4s2.
B. 4s1.
C. 3s23p6.
D. 4s24p2
Câu 3 (biết) : Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các
kim loại kiềm thổ ?
A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ

hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Câu 7 (vận dụng) : Hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm thổ A có tổng khối lượng 5,85 gam. Hoà tan X trong nước dư kết thúc phản ứng thấy có 1,68 lít khí thoát
ra (đktc). Kim loại A là
A. Ba.
B. Mg.
C. Ca.
D. Sr.
Câu 8 (vận dụng) : Cho Ca vào dd HNO3 dư thu được hỗn hợp X gồm N2O và NO.
dX/He = 9. Tỉ lệ mol của Ca và HNO3 tham gia phản ứng là
A. 7 : 18.
B. 9 : 23.
C. 7 : 23.
D. 3 : 4.
Câu 9 (biết) : Phương pháp thích hợp để điều chế Ca là
A. đpdd CaCl2 có màng ngăn.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. dùng Al khử CaO ở nhiệt độ cao. D. dùng Ba đẩy Ca ra khỏi dd CaCl2.
Câu 10 (hiểu) : Ion Ca 2+ bị khử trong trường hợp nào sau đây ?
A. Đpdd CaCl 2 có vách ngăn giữa hai điện cực.
B. Đpdd CaCl 2 không có vách ngăn giữa hai điện cực.
C. Điện phân CaCl 2 nóng chảy.
D. Cho Na tác dụng với CaCl 2 nóng chảy.
Bài 31. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Câu 1 (hiểu) : Phát biểu nào đúng ?
A. Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…
B. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+.
C. Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+.
D. Nước khoáng đều là nước cứng.
Câu 2 (biết) : Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

C. 50,2%.
D. 62,5%.
Câu 9 (vận dụng) : Hòa tan hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim
loại X và Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng
dd HCl thu được 1,68 lít khí (đktc). Hai kim loại X và Y là
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

14


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Ca và Sr.
D. Sr và Ba.
2+
2+
Câu 10 (vận dụng) : Cho dd X có chứa 5 ion : Ca , Mg , Ba2+, Cl- (0,1 mol), NO -3
(0,2 mol). Thêm dần V (ml) dd K 2CO3 1M vào dd X đến khi được lượng kết tủa lớn
nhất. V có giá trị là
A. 150.
B. 300.
C. 200.
D. 250.
Câu 1 (biết) : Nguyên tố có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là nguyên tố nào sau đây ?
A. Li.
B. Na.

là:
A. 26,0 gam.
B. 28,0 gam.C. 26,8 gam.
D. 28,6 gam.
Câu 8 (vận dụng) : Để phân biệt 4 chất rắn : Na2CO3, CaCO 3, Na2SO4,
CaSO4.2H2O đựng trong 4 lọ riêng biệt, người ta đã sử dụng
A. H 2 O và dd NaOH.
B. giấy quỳ tím tẩm ướt và H2SO4 đặc.
C. dd NaOH và dd phenolphtalein.
D. H2 O và dd HCl.
Câu 9 (biết) : Người ta điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp
A. thủy luyện.
B. đpdd muối clorua của kim loại kiềm.
C. nhiệt luyện. D. đpnc muối clorua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm.
Câu 10 (vận dụng) : Chia m gam hỗn hợp gồm một muối clorua kim loại kiềm và
BaCl2 thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1 : Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dd AgNO 3 dư thu được 12,915
gam kết tủa.
- Phần 2 : Đem đpnc hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc). Giá trị của V là
A. 10,08.
B. 1,008.
C. 2,016.
D. 20,16.
Câu 1 (hiểu) : Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm ?
A. Vỏ nguyên tử có một electron p.B. Cấu hình electron của Al 3+ và Ne trùng
nhau.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

15


Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dd H 2SO4 loãng (dư).
Sau phản ứng thu được dd X và V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 3,36.
C. 2,24.
D. 6,72.
Câu 7 (vận dụng) : Đốt một lượng nhôm trong 6,72 lít O 2 (đktc). Sau khi kết
thúc phản ứng cho chất rắn thu được hoà tan hoàn toàn vào dd HCl thấy giải
phóng 6,72 lít H 2 (đktc). Khối lượng nhôm đã dùng là
A. 8,1 gam.
B. 16,2 gam.
C. 18,4 gam.
D. 19,2 gam.
Câu 8 (vận dụng) : Cho 3,348 gam kim loại M hoà tan vừa đủ bằng 930ml dd
HNO3 0,5M giải phóng N2O (sản phẩm khử duy nhất) được dd X. Kim loại M là
A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
D. Mg.
Câu 9 (hiểu) : Criolit (Na3AlF6) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân
Al2O3 nóng chảy, để sản xuất Al vì lí do chính là
A. làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp,
giúp tiết kiệm năng lượng.
B. làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.C. bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
D. tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa.
Câu 10 (biết) : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit. B. quặng đolomit. C. quặng manhetit. D. quặng boxit.
Bài 34. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
Câu 1 (hiểu) : Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ I = 9,65A trong thời gian
3000 giây thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất quá trình điện phân là

Câu 5 (biết) : Các PTHH nào sau đây chứng minh Al(OH)3 là chất lưỡng tính ?
A. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O; 2Al(OH)3 t 0
Al2O3 + 3H2O
0
B. Al(OH)3 + NaOH → NaAlO3 + H2O; 2Al(OH)3 t
Al2O3 + 3H2O
C. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O; 2Al(OH)3+ 3H2SO4  → Al2(SO4)3 + 6H2O
D. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O; Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO3 + H2O
Câu 6 (biết) : Cho các thí nghiệm sau : (1) Sục khí CO2 vào dd Na[Al(OH)4] ; (2)
Sục khí NH3 vào dd AlCl3 ; (3) Nhỏ từ từ đến dư dd HCl loãng vào dd Na[Al(OH) 4].
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (1), (2) và (3).
Câu 7 (vận dụng) : Trộn lẫn 200ml dd AlCl 3 và 300ml dd NaOH thu được dd X
trong đó nồng độ AlO 2- là 0,2M ; khối lượng dd giảm 7,8 gam. Số mol AlO 2trong dd là :
A. 0,02.
B. 0,06.
C. 0,05.
D. 0,10.
Câu 8 (hiểu) : Cho 100 ml dd hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng với
dd NaOH dư. Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất
rắn có khối lượng là : A. 4g.
B. 6g.
C. 8g.
D. 10g.
Câu 9 (vận dụng) : Trộn 100 ml dd AlCl3 1M với 200 ml dd NaOH 2,25M được dd
X. Để kết tủa hoàn toàn ion Al 3+ trong dd X dưới dạng hiđroxit cần dùng một thể tích
khí CO2 (đktc) là :

1) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
2) 2Al + 6H2O → Al(OH)3 + 3H2
3)NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 4)Al 2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 +
H2O

→


→

GV: Nguyễn Thị Thu Trang

17


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Những PTHH nào xảy ra trong quá trình đồ dùng bằng nhôm bị phá huỷ trong dd
kiềm NaOH ?
A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3.
t
→ E.
Câu 6 (hiểu) : Cho dãy phản ứng : X → AlCl3 → Y →
Z → X NaOH
X, Y, Z, E lần lượt là
A. Al, Al(OH)3, Al2O3, NaAlO2.
B. Al(OH)3, Al, Al2O3, NaAlO2.
C. Al, Al2O3, Al(OH)3, NaAlO2.

Câu 1 (biết) : Cho các câu sau :
a) Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.b) Kim loại crom có thể cắt được thuỷ
tinh.
c) Phương pháp sản xuất crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy.
d) Kim loại crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Trong các câu trên, số câu đúng là: A. 4.
B. 2.
C. 1. D. 3.
Câu 2 (biết) : Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào có tính chất bền vững
trong không khí, nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng, rất bền vững bảo vệ ?
A. Fe và Al.
B. Fe và Cr.
C. Al và Cr.
D. Mn và Al.
3+
Câu 3 (hiểu) : Cho biết Cr (Z= 24). Cấu hình của ion Cr là
A. 1s22s23s2 3p63d14s2.
B. 1s22s23s2 3p63d3.
C. 1s22s23s2 3p63d24s1
D.1s22s23s23p63d2 4s2.
Câu 4 (hiểu) : Cho sơ đồ phản ứng : Cr + Sn 2+ → Cr3+ + Sn. Khi cân bằng phản
ứng trên, hệ số của ion Cr3+ sẽ là: A. 1.
B. 3.
C. 2. D. 4.
Câu 5 (vận dụng) : Pin điện hoá Cr - Cu trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng:
2Cr (r) + 3Cu2+(dd) → 2Cr3+(dd) + 3Cu (r)Suất điện động của pin điện hoá là
A. 0,40 V.
B. 1,08 V.
C. 1,25 V.
D. 2,50 V.

C. +3, +4, +6.
D. +2, +4, +6.
Câu 10 (vận dụng) : Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dd HCl loãng
nóng thu được 448 ml khí (đktc). Khối lượng của Cr có trong hỗn hợp là
A. 0,65 gam.
B. 0,52 gam.
C. 0,56 gam
D. 1,015 gam.
Bài 39. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM
Câu 1 (vận dụng) : Cho 2 mol KI vào dd chứa kali đicromat trong axit sunfuric đặc,
dư thu được đơn chất X. Số mol X là
A. 1 mol.
B. 2 mol.
C.3 mol.
D. 4 mol.
Câu 2 (biết) : Dung dịch X có màu đỏ da cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH,
màu đỏ của dd dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Từ dd có màu vàng tươi thu
được nếu cho thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dd lại dần dần trở lại đỏ da
cam. X là dd nào ?
A. K2Cr2O7.
B. KMnO4.
C. K2CrO4.
D. Br2
3+
Câu 3 (biết) : Trong pin điện hóa có phản ứng: 2Cr + Sn →2Cr3+ + Sn xảy ra
A. sự oxi hóa Cr tại cực âm.
B. sự oxi hóa Cr tại cực dương.
C. sự khử Cr tại cực âm.
D. sự khử Cr tại cực dương.
Câu 4 (hiểu) : Sục khí Cl2 vào dd CrCl3 trong môi trường NaOH thu được

M + 2HCl → MCl2 + H2 ,
MCl2 + 2NaOH → M(OH)2 + 2NaCl
4M(OH)2 + O2 + H2O → 4M(OH)3, M(OH)3 + NaOH → Na[M(OH)4 ]
M là kim loại nào sau đây ?
A. Fe.
B. Al.
C. Cr.
D. Pb.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

19


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

Bài 40. SẮT
Câu 1 (biết) : Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố sắt có
A. 26 hạt. B. 52 hạt mang điện. C. 52 hạt.
D. 26 hạt mang điện.
Câu 2 (biết) : Tính chất hóa học cơ bản cuả Fe là
A. tính oxi hoá trung bình.
B. tính khử trung bình.
C. tính oxi hoá và tính khử.
D. không thể hiện tính oxi hoá - khử
Câu 3 (hiểu) : Sắt tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy chất nào sau đây ?
A. HNO3 đặc nguội, Cl2, dd CuSO4. B. O2, dd HCl, dd Cu(NO3)2, dd NaOH.
C. Al2O3, H2O, HNO3 loãng, dd AgNO3.D. S, dd Fe(NO3)3, dd H2SO4 loãng.
Câu 4 (vận dụng) : Cho 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Mg vào 160 ml dd HCl 1M

Bài 41. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 1 (hiểu) : Khử hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4(mỗi oxit đều có
0,5 mol) bằng khí CO dư thu được lượng Fe là
A. 167g.
B. 166g.
C. 165g.
D. 168g.
Câu 2 (biết) : Cho kim loại R tác dụng với clo và với HCl thu được hai muối khác
nhau. R là: A. Al.
B. Ca.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 3 (biết) : Để xem trong dd FeCl2 có lẫn FeCl3 hay không ta có thể dùng dd
A. NaOH.
B. HCl.
C. AgNO3.
D. CuCl2.
Câu 4 (vận dụng) : Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp
Y gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3.Cho Y tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng (dư) thì khối
lượng muối tạo ra trong dd là: A. 80g.
B. 40g.
C. 60g.
D. 20g.
Câu 5 (hiểu) : Muối nitrat của kim loại hóa trị II, trong đó oxi chiếm 53,33% về khối
lượng. Kim loại đó là:
A. Cu.
B. Fe.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Fe 3O4, CuO, Al2O3 vào 300ml dd

0,05 mol oxit. Công thức của oxit là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4 hoặc Fe2O3.
D. Fe3O4.
Bài 43. ĐỒNG – MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
Câu 1 (hiểu) : Cho biết số thứ tự của Cu là 29. Chọn câu đúng trong các câu sau :
1. Cu là nguyên tố s.
2. Cu thuộc chu kì 4, nhóm IB.
3. Cu thuộc chu kì 4, nhóm IIB. 4. Ion Cu+ có lớp electron ngoài cùng bão hoà.
A. 1, 4.
B. 2, 4.
C. 3, 4.
D. 2, 5.
Câu 2 (biết) : Trong các dd sau, dd nào sau đây không hoà tan Cu ?
A. H3PO4.
B. HCl có hoà tan O2.
C. Fe2(SO4)3.
D. AgNO3.
Câu 3 (hiểu) : Chọn phương pháp thích hợp để tinh chế đồng thô thành đồng
tinh khiết ?
A. Đpnc đồng thô.
B. Ngâm đồng thô trong dd HCl để hoà tan hết tạp chất.
C. Đpdd CuSO4 với anot là Cu thô.
D. Hoà tan đồng thô rồi đpdd muối đồng.
Câu 4 (biết) : Khi nhỏ từ từ dd NH3 vào dd CuSO4 được dd có màu xanh thẫm của
A. Cu(OH)2.
B. [Cu(NH3)4]SO4. C. [Cu(NH3)4](OH)2. D. [Cu(NH3)4]2+.
Câu 5 (hiểu) : Cho biết Cu (Z= 29) cấu hình electron của ion Cu2+ là
A. 1s22s22p63s2 3p63d9.

thu được hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

21


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

A. 0,2 mol.

B. 0,4 mol.
C. 0,6 mol.
D. 0,8 mol.
Bài 44. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC
Câu 1 (biết) : Kim loại bạc không tác dụng với những chất nào trong những chất sau
đây? a) dd HNO3 ; b) dd H2S có hoà tan O2 ; c) O2 ; d) dd FeCl3 ; e) dd H2SO4 loãng ;
f) dd NaCl.
A. b, c, e.
B. e, f.
C. d, e, f.
D. c, e, f.
Câu 2 (hiểu) : Trộn dd AgNO3 với dd Fe(NO3)2 thì
A. không có phản ứng xảy ra.
B. có phản ứng trao đổi xảy ra.
C. có phản ứng axit – bazơ xảy ra. D. có phản ứng oxi hoá khử xảy ra.
Câu 3 (vận dụng) : Những chất nào sau đây có thể hoà tan vàng ?
a) dd natri xianua ;
b) thuỷ ngân ; c) nước cường toan ; d) dd HNO3.

C. 27,4g.D. 28,1g.
Câu 8 (hiểu) : Khi điều chế Zn từ dd ZnSO 4 bằng phương pháp điện phân với
điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình
A. khử ion kẽm. B. khử nước.
C. oxi hoá nước
D. oxi hoá kẽm.
Câu 9 (vận dụng) : Để điều chế được 10,8 gam Ag cần đpdd AgNO 3 trong thời
gian bao lâu với cường độ dòng điện I = 5,36A ?
A. 20 phút.
B. 30 phút.
C. 60 phút.
D. 80 phút.
Câu 10 (vận dụng) : Đốt nóng 18,0 gam hỗn hợp Zn, Ag trong oxi dư đến khi
khối lượng không đổi thu được 21,2 gam sản phẩm. Khối lượng Ag trong hỗn
hợp ban đầu là: A. 1,08 gam.
B. 10,8 gam. C. 5,0 gam.D. 2,16 gam.
Bài 45. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA CROM, SẮT VÀ NHỮNG HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Câu 1 (vận dụng) : Biết Cr có Z=24. Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1.B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2. C. [Ar] 3d4. D. [Ar] 3d6.

GV: Nguyễn Thị Thu Trang

22


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
SKKN: “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”


C. Ở nhiệt độ lớn hơn 570oC, sắt tác dụng với nước tạo ra FeO và H2.
D. Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước.
Câu 8 (hiểu) : Trong số các chất sau đây, chất nào có hàm lượng sắt nhiều nhất ?
A. Fe2(SO4)3.
B. FeS2.
C. FeO.
D. Fe2O3.
Câu 9 (vận dụng) : Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O4 tác dụng với 200 ml dd
HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
2,24 lít NO duy nhất (đktc), dd Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dd
HNO3 là
A. 2,2M.
B. 4,2M.
C. 3,2M.
D. 1,2M.
Câu 10 (vận dụng) : Hỗn hợp X gồm FeCl2 và FeCl3 đem hoà tan trong nước. Lấy
một nửa dd thu được cho tác dụng với dd NaOH dư ở ngoài không khí thấy tạo ra 0,5
mol Fe(OH)3 kết tủa, nửa còn lại cho tác dụng với dd AgNO 3 dư tạo ra 1,3 mol AgCl
kết tủa. Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3 trong X là
A. 4 : 1.
B. 2 : 3.
C. 3 : 2.
D. 1 : 4.
Bài 46. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG.
SƠ LƯỢC VỀ CÁC KIM LOẠI Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb
Câu 1 (hiểu) : Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dd HCl thu được
hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 30%.

C. 5,38 gam.D. 21,52 gam.
Câu 6 (biết) : Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại : Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra
khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng dung dịch nào sau đây ?
A. AgNO3 dư. B. HCl, khí O2 dư. C. FeCl3 dư.
D. HNO3 dư.
Câu 7 (vận dụng) : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu
vào dd HNO 3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2 có tỉ lệ số mol tương
ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp X (đktc) là
A. 1,369 lít.
B. 2,737 lít.
C. 2,224 lít.
D. 3,3737 lít.
Câu 8 (hiểu) : Cho biết phản ứng hoá học của pin điện hoá Zn-Ag :
Zn + 2Ag + → Zn 2+ + 2Ag↓. Sau một thời gian phản ứng thì
A. khối lượng của điện cực Zn tăng. B. khối lượng của điện cực Ag giảm.
C. nồng độ của ion Zn2+ trong dd tăng.
D. nồng độ của ion Ag+ trong dd tăng.
Câu 9 (vận dụng) : Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dd HCl,
sau khi phản ứng hoàn toàn cô cạn (trong điều kiện không có oxi) thì được 5,82 gam
chất rắn. Thể tích H2 bay ra (đktc) là
A. 0,224 lít.
B. 0,448 lít.
C. 0,896 lít.
D. 0,112 lít.
Câu 10 (biết) : Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng
phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ?
A. Fe, Al, Cu. B. Mg, Zn, Fe.
C. Fe, Mn, Ni.
D. Cu, Cr, Ca.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Lớp (TN)
- Sĩ số: 45 HS
- Lớp 12A4
Lớp (ĐC)
- Sĩ số : 45 HS
b. Thiết kế chương trình thực nghiệm
* Đối với các lớp TN( 12A1, 12A3) : Tôi sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm trong
hệ thống bài tập TNKQ để đánh giá kết quả dạy học ở chương 6 và chương 7 trong
các kiểu bài :
+ Hoàn thiện kiến thức. + Kiểm tra – đánh giá.
* Đối với các lớp ĐC( 12A2, 12A4) : Tôi vẫn dạy theo bình thường (không sử
dụng câu hỏi trắc ngiệm), sử dụng phương pháp truyền thống (trong đó thuyết trình
của GV là chủ yếu có kết hợp với đàm thoại). Nhưng khi kiểm tra thì cho HS lớp ĐC
làm cùng đề với lớp TN và thang điểm cho từng bài như nhau.
Chấm bài kiểm tra : Sắp xếp kết quả bài kiểm tra theo thứ tự từ thấp đến cao,
phân thành 4 nhóm :
+ Nhóm giỏi có các điểm : 9, 10.
+ Nhóm khá có các điểm : 7, 8.
+ Nhóm trung bình có các điểm : 5, 6.
+ Nhóm yếu kém có các điểm : 0, 1, 2, 3, 4.
Tiến hành kiểm tra nội dung ở 2 chương :
Chương 6, chương 7 (học kỳ II năm học 2011 - 2012)
KIỂM TRA CUỐI CHƯƠNG

Đề kiểm tra 45
Ma trận kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Nội dung
Tổng
Biết

Số câu đúng 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Điểm
5.3 5.7 6.0 6.3 6.7 7.0 7.3 7.7 8.0 8.3 8.7 9.0 9.3 9.7 10.0
Câu 1 (biết): Muối nào sau đây khi tan vào nước tạo thành dd có môi trường
kiềm ?
A. Na2CO3. B. KHSO4. C. NaCl.
D. MgCl2.
+
+
Câu 2 (hiểu) : Xét dd X chứa H , Na , Cl có thêm vài giọt quỳ tím. Nếu đem
điện phân X thì màu của dd sẽ biến đổi như thế nào ?
A.Từ tím sang xanh.
B. Từ tím sang đỏ
.C.Từ xanh sang tím rồi đỏ.
D. Từ đỏ sang tím rồi xanh.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status