1
Bộ giáo dục và đào tạo Viện khoa học x hội Việt nam
Viện tâm lý học
****************
Nguyễn đình mạnh Xung đột tâm lý trong tình yêu
nam nữ của sinh viên
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62.31.80.05
Tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học
Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc, họp
tại Viện Tâm lý học, vào hồi 08 giờ 30, ngày 09 tháng 02 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Viện tâm lý học
3
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài luận án
1.1. Xung đột tâm lý ( XĐTL) liên nhân cách trong các nhóm xã hội là
một hiện tợng khá phổ biến, có ảnh hởng rất lớn đến cuộc sống và kết quả
hoạt động của những ngời trong cuộc. XĐTL trong tình yêu nam nữ
(TYNN) của sinh viên (SV) là loại xung đột (XĐ) liên nhân cách giữa hai
ngời khác giới, tự nguyện gắn kết với nhau dựa trên nhu cầu đợc hòa
quyện về mặt tâm hồn và sự quyến rũ về mặt cơ thể.
1.2. Khi XĐTL trong TYNN xảy ra, nó có ảnh hởng rất lớn đến tâm
trạng, sức khỏe, kết quả hoạt động, giao tiếp của hai ngời trong cuộc. Nếu
XĐTL đợc giải quyết ổn thỏa, tốt đẹp sẽ tạo ra động lực cho quá trình phát
triển của cá nhân và nhóm, còn ngợc lại, nếu không đợc giải quyết hoặc
cách giải quyết thiếu hiệu quả, sẽ ảnh hởng rất tiêu cực đến cuộc sống và hoạt
độngthậm chí dẫn đến sự tự hủy hoại hoặc hủy hoại lẫn nhau giữa hai ngời.
1.3. Trong giai đoạn đất nớc bớc vào thời kỳ cải cách, hội nhập quốc tế
và chuyển từ chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng thì hiện tợng
nhu cầu, lòng chung thủy, yếu tố tình dục trong tình yêu và sự xuất hiện của
ngời thứ ba là các nguyên nhân cơ bản.
4.2. Bằng nội dung và cách thức tác động phù hợp, nhằm nâng cao nhận
thức và khả năng tìm kiếm, lựa chọn những biện pháp giải quyết XĐ thích
hợp cho hai ngời trong cuộc, t vấn tâm lý có thể giúp họ dần dần giải
quyết đợc XĐ đang xảy ra, từng bớc lành mạnh hóa mối quan hệ tình cảm
giữa hai ngời.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về XĐTL trong tâm lý học (TLH)
nói chung và XĐTL trong TYNN của SV nói riêng, từ đó xác định một số
khái niệm cơ bản.
5.2. Nghiên cứu thực trạng XĐTL trong TYNN của SV.
5.3. Thử nghiệm các biện pháp tác động đối với một số trờng hợp cụ thể,
nhằm giải quyết XĐTL cho họ.
6. Khách thể nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu trong giai đoạn điều tra thử: 121 SV.
6.2. Khách thể nghiên cứu trong giai đoạn điều tra chính thức: 624 SV
6.3. Khách thể nghiên cứu thử nghiệm tác động: 15 cặp (30 SV)
7. Giới hạn nghiên cứu
7.1. Giới hạn về mặt nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu XĐTL trong
TYNN của SV.
7.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu: SV hệ chính quy (tuổi từ 19- 25),
đang học từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 của 5 trờng đại học ở khu vực Hà Nội
5
( ĐHSP Hà Nội 2, ĐH Dợc Hà Nội, ĐH Thủy lợi Hà Nội, ĐH Bách khoa
Hà Nội, ĐH Quốc gia Hà Nội)
8. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một hệ thống các phơng pháp sau: Phơng pháp
nghiên cứu tài liệu, phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia, phơng pháp điều tra
Chơng 1. Cơ sở lý luận của đề ti
1.1. Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài.
- Vấn đề XĐTL nói chung và XĐTL liên nhân cách nói riêng
Trong tâm lý học (TLH), có hai hớng nghiên cứu chủ yếu về XĐTL.
Hớng thứ nhất đi sâu nghiên cứu XĐTL bên trong nhân cách với các tác giả
tiêu biểu nh S. Freud, N. Miller, Erích Fromm Hớng thứ hai lại quan
tâm nghiên cứu XĐTL liên nhân cách và XĐTL giữa các nhóm xã hội mà
tiêu biểu là các nhà TLH: K. Lêwin, L. Coser, E. Mayo, J.P. Chaplin,
Watson Goodwin, A. V. Pêtrovxki, A.I. Donxov, L. U. Umanxki, B. F.
Lomov, A. G. Kôvaliốp Có nhiều trờng phái, quan điểm khác nhau về vấn
đề XĐTL liên nhân cách, nhng nhìn chung, các nhà TLH đều cho rằng:
nguyên nhân sâu xa của quá trình XĐ là do có sự khác biệt, đối lập về nhiều
mặt giữa các thành viên đang sống, hoạt động trong các loại nhóm khác
nhau. Chính từ sự khác biệt, đối lập về nhận thức, động cơ, thái độ, nhu cầu,
hứng thú, hành vi nh vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn, xung đột khi có sự va
chạm về mục đích, quyền lợi, danh dự giữa các thành viên trong nhóm. Tuy
nhiên, còn ít tác giả quan tâm nghiên cứu đến các giai đoạn của một quá
trình XĐTL liên nhân cách và một số cách phân chia cũng còn nhiều điểm
cha hợp lý . Nhiều tác giả đã tìm kiếm các biện pháp giải quyết XĐTL, nhng
ở từng loại nhóm khác nhau, các biện pháp này là không giống nhau. Những
kết quả nghiên cứu của các nhà TLH nớc ngoài về lĩnh vực này đã giúp chúng
ta hiểu rõ hơn bản chất của XĐTL liên nhân cách, để trên cơ sở đó vận dụng
vào nghiên cứu XĐ trong các loại nhóm cụ thể ở Việt Nam (Trong đó có nhóm
TYNN).
- Vấn đề XĐTL trong TYNN
Các tác giả tiêu biểu là John Gray, Jacques Gauthier, V. Kônbanôvxki,
V.A.Xukhômlinxki, I.X.Côn v.vNhìn chung, các nhà nghiên cứu đều
thống nhất cho rằng: XĐTL trong TYNN là một hiện tợng TLXH phổ biến,
xảy ra do có sự khác biệt, đối lập giữa hai ngời về nhiều mặt. Nguyên nhân
1.2.1. Khái niệm XĐTL trong TLH.
Thuật ngữ Xung đột (có nguồn gốc từ tiếng La-tinh- Conflictus) có
nghĩa là sự tiếp xúc, va chạm, đụng độ, xúc phạm, đánh nhau.
8
Các nhà TLH nh S. Freud, N. Miller, Erích Fromm, Lloyd Saxton, Teri
Kwal Gamble và Michael Gamble, Robert Baron và Donn Byrne,
A.V.Pêtrôvxki và M.G.Iarosepxki, L.A.Cavpencô, B.G.Mesericôva,
V.P.Zinchencô, Nguyễn Khắc Viện, Vũ Dũng thờng phân tích, lý giải
khái niệm XĐ gắn liền với các hiện tợng TL của con ngời, nên các định
nghĩa về XĐTL của họ thờng nhấn mạnh đến sự không tơng hợp, sự
khác biệt, sự va chạm, sự đấu tranh giữa các ý tởng, nhu cầu, hứng
thú, mục tiêu, quan điểm, ý kiến, xu hớng đối lậptrong bản thân mỗi cá
nhân, hoặc trong quan hệ liên nhân cách hay liên nhóm, cùng với những cảm
xúc tiêu cực nh bực bội, khó chịu, căm giận . Có thể định nghĩa khái niệm
XĐTL nh sau : XĐTL là sự va chạm, đụng độ, đấu tranh giữa những mục
đích, lợi ích, những xu hớng TL khác biệt, đối lập, tồn tại trong một cơ
cấu thống nhất của bản thân mỗi ngời, hoặc giữa các cá nhân trong mối
quan hệ liên nhân cách hay liên nhóm, cùng với những trạng thái cảm
xúc thờng là tiêu cực nh: hoang mang, lo lắng, khó chịu, bực bội, phẫn
nộ, căm giận
1.2.2. Khái niệm sinh viên và tình yêu nam nữ của thanh niên- sinh viên
1.2.2.1. Khái niệm sinh viên: SV là những thanh niên có độ tuổi từ 18-24
đang tham gia học tập, rèn luyện trong các trờng đại học, cao đẳng để trở
thành ngời chuyên gia có trình độ cao, có phẩm chất tốt, sẵn sàng hoạt động
có hiệu quả trong một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó.
1.2.2.2. TYNN của thanh niên- SV: TYNN là nhu cầu rất lớn của thanh
niên SV. Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về TYNN, nhng nhìn
chung, các nhà nghiên cứu thờng cho rằng: TYNN là loại tình cảm đặc biệt
của hai ngời khác giới, nảy sinh trên cơ sở của sự hòa hợp về mặt tâm hồn
quan của quá trình XĐTL liên nhân cách).
1.2.3.2. Các mức độ của XĐTL trong TYNN của SV:
XĐTL trong TYNN của SV có nhiều mức độ cao thấp khác nhau. Tiêu chí
để phân chia các mức độ này là :
- Mức độ sâu sắc, trầm trọng của các nguyên nhân gây ra XĐ giữa hai
ngời.
- Mức độ biểu hiện của ngôn ngữ, hành vi, cử chỉkhi XĐ xảy ra.
- Mức độ ảnh hởng của XĐ đến tâm trạng, sức khỏe, hoạt động của hai ngời.
1.2.3.3. Các giai đoạn của một quá trình XĐTL trong TYNN của SV.
Một quá trình XĐTL trong TYNN của SV thờng trải qua 4 giai đoạn
(đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1)
10
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của một quá trình XĐTL.
ên nhân khách
q
uan: Gia
đình ngăn cản, bạn bè dèm pha,
ngời thứ ba xuất hiện.
Tình huốn
g
XĐ xuất hiện
(xảy ra va chạm, đụng độ giữa các sự khác biệt )
XĐ bùn
g
nổ
"Lảng tránh XĐ"
Giải
q
u
y
ết XĐ (các
cách thức giải quyết
XĐ đợc sử dụng)
"Hợp tác cùng giải
quyết XĐ"
Kết
q
uả
g
iải
q
TYNN, chúng tôi xin đa ra ba cách thức xử lý XĐ mà SV thờng sử dụng.
(Đây cũng chính là cơ sở để thiết kế "thang đo thực trạng các cách thức xử lý
XĐTL trong TYNN của SV" - Xin xem mục 2.2.1. của chơng 2).
- Cách thức: "Lảng tránh XĐ". Biểu hiện đặc trng của cách thức xử lý
này là SV thờng lảng tránh không muốn gặp lại ngời yêu sau khi XĐ xảy
ra hoặc chỉ im lặng khi buộc phải gặp lại nhau. Họ cũng lảng tránh cả cha,
mẹ, bạn bè khi mọi ngời có ý định tìm hiểu và giúp đỡ hai ngời giải
quyết XĐ.
- Cách thức: "Đấu tranh với thái độ bất cần". Biểu hiện đặc trng của
cách thức xử lý này là SV bất cần suy nghĩ để tìm hiểu nguyên nhân gây ra
XĐ. Họ cũng không quan tâm đến ý kiến, quan điểm của ng
ời yêu vì cho
rằng mình đã bị xúc phạm. Họ thờng tranh cãi đến cùng với thái độ bất cần
12
để bảo vệ quan điểm của mình và doạ sẽ chấm dứt tình yêu nếu yêu cầu, đòi
hỏi không đợc chấp nhận.
- Cách thức: "Cùng hợp tác với thái độ chân thành để giải quyết XĐ".
Biểu hiện đặc trng của cách thức xử lý này là SV thờng tích cực tìm hiểu
để phát hiện nguyên nhân chính gây ra XĐ. Họ luôn tìm mọi cơ hội để hai
ngời lại đợc ở bên nhau và cố gắng giữ bình tĩnh để tạo ra tâm trạng thoải
mái với ngời yêu. Hai ngời cùng nhau trao đổi, thảo luận chân thành về
nguyên nhân gây ra XĐ, cũng nh tích cực tìm kiếm biện pháp giải quyết có
hiệu quả cao nhất.
1.2.3.7. Vấn đề tác động, can thiệp vào quá trình XĐTL trong TYNN của
SV
- Giai đoạn 1: Khảo sát thực trạng vấn đề XĐ. ở giai đoạn này, bằng các
phơng pháp khác nhau, nhà t vấn phải nắm đợc hoàn cảnh gia đình,
đặc điểm tâm lý của từng ngời cũng nh các nguyên nhân chính và tình
huống cụ thể dẫn đến XĐ.
trạng XĐTL trong TYNN của SV. Cụ thể, thang đo các mức độ XĐTL bao
gồm 26 biểu hiện. Thang đo các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây
ra XĐTL bao gồm 72 biểu hiện. Thang đo hậu quả của XĐ bao gồm 18
biểu hiện. Thang đo các cách thức xử lý XĐ mà SV thờng sử dụng bao
gồm 24 biểu hiện.
Sau khi thiết kế, các thang đo này đợc tiến hành khảo sát thử và kiểm tra
độ tin cậy, độ giá trị để tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện. Dữ liệu thu đợc khi
khảo sát chính thức đợc tiến hành xử lý bằng chơng trình SPSS phiên bản
12.0.
2.2.2.2. Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng bảng hỏi nhằm thu
thập quan điểm, ý kiến của các nhà tâm lý học, các chuyên gia t vấn tình
yêu về các vấn đề nghiên cứu của đề tài luận án.
2.2.2.3. Phơng pháp thảo luận nhóm tập trung : Sau khi điều tra bằng
bảng hỏi, số SV đăng ký tham gia : Câu lạc bộ tình yêu và hôn nhân đợc
chia thành các nhóm từ 5 đến 7 em, để tiến hành thảo luận nhóm tập trung.
Mục đích nhằm thu thập các cứ liệu định tính về vấn đề nghiên cứu, để bổ
sung cho những kết quả định lợng đã thu đợc trớc đó .
2.2.2.4. Phơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Phỏng vấn sâu những SV
đang có XĐTL, nhằm thu thập những thông tin cụ thể, chi tiết có tính chất
định tính, về vấn đề XĐTL trong TYNN, nhằm bổ trợ cho những kết quả
định lợng thu đợc qua các phơng pháp khác.
2.2.2.5. Ph
ơng pháp quan sát: Phơng pháp quan sát đợc sử dụng kết
hợp trong quá trình tổ chức cho SV thảo luận nhóm tập trung, trong quá
trình phỏng vấn sâu và trong khi thử nghiệm tác động.
2.2.2.6. Phơng pháp thử nghiệm tác động .
14
Dựa trên cơ sở tham khảo quan điểm của các nhà nghiên cứu ở trong nớc
và nớc ngoài, chúng tôi đã xác định quy trình, lựa chọn cách thức, thiết kế
3.2.1.1.Các yếu tố chủ quan :
15
Bảng 3. 2: So sánh điểm TB của các yếu tố chủ quan gây ra XĐ ở
các nhóm SV có các MĐXĐTL khác nhau.
Các yếu tố
Điểm
TB
chung
và
ĐLC
Điểm
TB của
MĐ 1
và
ĐLC
Điểm
TB của
MĐ 2
và
ĐLC
Điểm
TB của
MĐ 3
và
ĐLC
P và
hiệu
TBĐS
( 654)
.000
( 238)
2. Yếu tố tình dục
1.66
(.566)
1.39
(.385)
1.71
(.519)
2.00
(.640)
.000
( 326)
.000
( 614)
.000
( 288)
3. Sự ghen tuông
1.64
(.556)
1.37
(.430)
1.67
(.477)
1.98
(.614)
.000
( 295)
.000
( 413)
.000
( 537)
.006
( 128)
6. Khác biệt về tính
cách.
1.56
(.418)
1.33
(.241)
1.63
(.382)
1.80
(.490)
.000
( 307)
.000
( 470)
.000
( 162)
7. Khác biệt về khí
chất.
1.62
(.434)
1.44
(.315)
1.63
(.354)
1.86
(.336)
1.82
(.444)
.000
( 257)
.000
( 433)
.000
( 176)
Chú thích: Với mức xác suất P<.05 có khác biệt ý nghĩa giữa TBĐS
của các MĐXĐTL khác nhau.
Nhìn vào bảng 3.2, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau :
- Ba yếu tố : lòng chung thủy, tình dục, ghen tuông có điểm
trung bình khá cao chứng tỏ XĐTL trong TYNN của SV chủ yếu là do các
nguyên nhân đặc trng của tình yêu gây ra.
- Hiệu trung bình điểm số của từng yếu tố giữa các nhóm SV ở 3
MĐXĐTL tuy có sự cao thấp khác nhau nhng tất cả mọi khác biệt này đều
có ý nghĩa về mặt thống kê (P<. 05). Nh vậy, ở mỗi MĐXĐ, mức độ ảnh
hởng của từng yếu tố chủ quan đến XĐTL lại có sự thay đổi khác nhau.
Điều này cần phải đợc các nhà nghiên cứu chú ý khi giáo dục, định hớng
cho từng nhóm MĐXĐ.
16
3.2.1.2. Những nguyên nhân cụ thể gây ra xung đột thuộc các yếu tố chủ quan.
ở mỗi yếu tố chủ quan, lại bao gồm nhiều nguyên nhân cụ thể gây ra
XĐ. Ví dụ : yếu tố tình dục có 4 nguyên nhân cụ thể với điểm trung bình
nh sau :
Biểu đồ 3.2. Điểm TB của các nguyên nhân XĐ thuộc yếu tố: "Tình
dục" ở từng MĐXĐTL
1.08
Biểu đồ 3.2, cho thấy, nguyên nhân : Do hai ngời không thống nhất
đợc mức độ gần gũi về mặt cơ thể trong khi yêu có ảnh hởng lớn nhất đến
XĐ. Tiếp đến là nguyên nhân : Do một ngời muốn đợc thỏa mãn tình dục
trong khi yêu. Hai nguyên nhân còn lại chỉ có ảnh hởng nhỏ đến XĐ. Mặt
khác, ảnh hởng của những nguyên nhân này đến các MĐXĐTL cũng hoàn
toàn khác nhau.
Tơng tự nh vậy, ở 8 yếu tố chủ quan còn lại, bao gồm 68 nguyên
nhân cụ thể có ảnh hỏng khác nhau đến XĐTL trong TYNN của SV. Các số
liệu định lợng đã chỉ ra đợc mức độ ảnh hởng của từng nguyên nhân gây
ra XĐ. Các kết quả định tính giúp chỉ ra nguồn gốc, bản chất và hớng hạn
chế, khắc phục ảnh hởng tiêu cực của các nguyên nhân này. Luận án cũng
đã chỉ ra 18 nguyên nhân cụ thể thuộc 9 yếu tố chủ quan đang có ảnh hởng
lớn nhất đến XĐ nh : Hai ngời không thống nhất đợc mức độ gần gũi về
mặt cơ thể trong khi yêu (Điểm TB 2.14 và ĐLC .891), Hai ngời thiếu
quan tâm đến đời sống tinh thần của nhau (Điểm TB 2.22 và ĐLC .894),
Khi một ngời có biểu hiện thân mật quá mức với ngời thứ ba khác giới
(Điểm TB 2.05 và ĐLC .741), Một ngời muốn đợc thỏa mãn tình dục
trong khi yêu(Điểm TB 2.04 và ĐLC .934) v.vTrong quá trình giáo dục,
17
định hớng và tổ chức thử nghiệm tác động, cần phải đặc biệt quan tâm đến
những nguyên nhân này.
3.2.2. Các yếu tố và những nguyên nhân khách quan
3.2.2.1. Các yếu tố khách quan
Bảng 3.5: So sánh điểm TB và ĐLC của các yếu tố khách quan, có
ảnh hởng tới XĐ ở các nhóm SV có các MĐXĐTL khác nhau.Các yếu tố
TBĐS
giữa
MĐ1
và
MĐ3
P và
hiệu
TBĐS
giữa
MĐ2
và
MĐ3
1.Gia đình ngăn cản
tình yêu của hai ngời
1.57
(.614)
1.35
(.453)
1.62
(.623)
1.84
(.687)
.000
( 273)
.000
( 490)
.001
( 217)
2. Bạn bè, những ngời
xung quanh dèm pha
( 301)
Chú thích: Với mức xác suất P<.05 có khác biệt ý nghĩa giữa TBĐS
của các MĐXĐTL khác nhau.
Qua bảng 3.5, chúng ta thấy:
-Trong số 3 yếu tố khách quan thì yếu tố: Có ngời thứ ba xuất hiện có
ảnh hởng lớn nhất đến XĐTL trong TYNN của SV.
-ảnh hởng của từng yếu tố đến các nhóm SV có XĐTL ở các mức độ
khác nhau là không nh nhau.
-Hiệu TBĐS của từng yếu tố giữa các nhóm SV ở 3 MĐXĐ tuy có sự cao
thấp khác nhau, nhng tất cả mọi khác biệt này đều có ý nghĩa về mặt thống
kê (P<.05).
3.2.2.2. Những nguyên nhân cụ thể gây ra XĐ thuộc các yếu tố khách quan
Có 14 nguyên nhân thuộc 3 yếu tố khách quan có ảnh hởng ở các mức độ
khác nhau đến XĐTL trong TYNN của SV. Các số liệu thu đợc đã xác định
18
7 nguyên nhân cụ thể có ảnh hởng lớn nhất dến XĐ nh : Một trong hai
ngời hay trò chuyện với ngời khác giới khác (Điểm TB 1.91 và ĐLC
.809); Gia đình ngăn cản vì cho rằng hai ngời sẽ có tơng lai khác nhau
(Điểm TB 1.72 và ĐLC .863) v.vNhững nguyên nhân này cần phải đợc
đặc biệt quan tâm khi giáo dục, tác động nhằm giải quyết XĐ cho SV.
3.3. Hậu quả của xung đột tâm lý
Những kết quả nghiên cứu định lợng và định tính thu đợc cho thấy, hầu
hết SV có XĐTL ở cả 3 mức độ đều thừa nhận, XĐ đã làm cho họ luôn cảm
thấy bứt rứt, khó chịu, thần kinh căng thẳng, khó ngủ, giảm sút hứng thú học
tập Những hậu quả khá nặng nề của XĐ nh: bi quan, chán nản, ăn uống
thất thờng, sức khoẻ giảm sút, mất niềm tin vào tình yêu thờng chỉ thấy
ở những khách thể có XĐ ở mức độ 2 và mức độ 3. Đặc biệt, chúng ta cần
phải hết sức quan tâm đến những SV có biểu hiện "chán nản cuộc sống,
muốn tự vẫn". Tuy số SV có biểu hiện này không nhiều (Điểm trung bình
TBĐS
giữa
MĐ1 và
MĐ2
P và hiệu
TBĐS
giữa
MĐ1 và
MĐ3
Pvà hiệu
TBĐS
giữa
MĐ2 và
MĐ3
1, Lảng tránh
XĐ
1.83
(.604)
1.60
(.501)
1.94
(.597)
2.04
(.644)
.000
( 331)
.000
( 431)
.123
( 099)
.002
(.202)
.001
(.231)
.669
(.030)
Chú thích: Với mức xác suất P<.05 có khác biệt ý nghĩa giữa TBĐS
của các MĐXĐTL khác nhau.
19
Số liệu ở bảng 3.9 cho thấy
- SV đã sử dụng cách thức xử lý Đấu tranh với thái độ bất cần ít nhất. Hai
nhóm SV có MĐXĐ2 và MĐXĐ3 sử dụng cách thức này nhiều hơn nhóm
SV có MĐXĐ1.
- SV đã sử dụng cách thức Cùng hợp tác để giải quyết XĐ nhiều nhất.
Nhóm SV có MĐXĐ1 sử dụng cách thức xử lý này nhiều hơn hai nhóm SV
có MĐXĐ2 và MĐXĐ 3.
- SV đã sử dụng cách thức Lảng tránh XĐ nhiều hơn cách thức : Đấu
tranh với thái độ bất cần. Hai nhóm SV có MĐXĐ2 và MĐXĐ3 sử dụng
cách thức này nhiều hơn nhóm SV có MĐXĐ1.
Khi xử lý số liệu ở từng biểu hiện của 3 cách thức trên, kết quả thu đợc
cho thấy, ở cách thức Lảng tránh XĐ, thì biểu hiện : Im lặng khi buộc
phải gặp mặt ngời yêu (Điểm TB 2.19 và ĐLC .1068); Lảng tránh
không muốn gặp ngời yêu (Điểm TB 2.09 và ĐLC .909) đợc SV sử
dụng nhiều nhất. ở cách thức Đấu tranh với thái độ bất cần, thì biểu
hiện Tranh cãi đến cùng với thái độ bất cần để bảo vệ quan điểm của
mình (Điểm TB 1.84 và ĐLC .899) và Không quan tâm đến ý kiến của
ngời yêu (Điểm TB 1.75 và ĐLC .860), lại đợc SV sử dụng nhiều hơn
cả. Còn ở cách thức : Cùng hợp tác để giải quyết XĐ thì biểu hiện : Cố
gắng biến vấn đề XĐ thành một chuyện khôi hài; Cố gắng chấp nhận và
**
khi P< 0,01; r là hệ số tơng quan nhị biến pearson
Theo sơ đồ 3.1, chúng ta thấy: Các MĐXĐ có tơng quan tỷ lệ thuận với
cả 9 yếu tố chủ quan gây ra XĐ. Trong 9 yếu tố chủ quan thì yếu tố do có
sự khác biệt về nhu cầu, yếu tố lòng chung thủy, yếu tố tình dục trong tình
yêu, sự ghen tuông, có mối tơng quan chặt nhất với MĐXĐTL (hệ số tơng
quan giữa từng cặp nhân tố này lần lợt là 0,663; 0,620; 0,578; 0,569 và P<
0,01).
Kết quả phân tích mối tơng quan giữa MĐXĐ với 3 yếu tố khách quan
cho thấy: Yếu tố có ngời thứ ba xuất hiện,có mối tơng quan chặt nhất
với MĐXĐTL (r = 0,517 và P< 0,01).
Kết quả phân tích mối tơng quan giữa MĐXĐ với các cách thức giải
quyết XĐ cho thấy: Các MĐXĐ có tơng quan tỷ lệ thuận với cách thức
lảng tránh XĐ và đấu tranh với thái độ bất cần (r lần lợt là 0,360;
0,390 và P< 0, 01), song lại có tơng quan tỷ lệ nghịch với cách thức cùng
hợp tác tích cực để giải quyết XĐ (r = -0, 203 và P < 0,01)
Ghen tuôn
g
QH
g
iữa TY và HN
Khác biệt về nhu cầu
Khác bi
ệ
t về tính cách
Khác biệt về khí chất
0,620
**
0,448
0,517
**
21
Nh vậy, kết quả xử lý mối tơng quan giữa MĐXĐ với các yếu tố gây
ra XĐ, các cách thức xử lý XĐ trong TYNN của SV, đã khẳng định tính
đúng đắn, khoa học của giả thuyết nghiên cứu và nó phù hợp với những kết
quả định lợng, định tính đã thu đợc. Kết quả này có ý nghĩa vô cùng
quan trọng giúp định hớng chính xác trong quá trình xây dựng nội dung,
tìm kiếm biện pháp, cách thức tác động phù hợp với từng nhóm khách thể
nghiên cứu có các MĐXĐTL khác nhau.
3.6. Kết quả thử nghiệm tác động
Nh đã trình bày ở chơng 2, mời lăm cặp SV đang có XĐTL ở mức
cao đợc thử nghiệm tác động theo các giai đoạn với những nội dung và cách
thức đã đợc thiết kế. Kết quả thu đợc cho thấy: có 8/15 cặp, về cơ bản XĐ
đã đợc giải quyết thành công. Có 4/15 cặp, XĐ cha đợc giải quyết dứt
điểm nhng hai ngời đã dần hiểu, thông cảm với nhau hơn và bớc đầu lấy
lại đợc thăng bằng trong cuộc sống và hoạt động. Còn lại 3/15 cặp, vì XĐ
quá sâu sắc, nên tác động ít hiệu quả và sự chia ly đã xảy ra. Tuy nhiên, ở ba
cặp này, quá trình tác động cũng thu đợc những kết quả nhất định, bởi lẽ họ
đã chia tay nhau một cách có văn hoá và không hề có bạo lực, hận thù. Trong
luận án đã trình bày cụ thể, chi tiết quá trình tác động, can thiệp thành công
cho 2 cặp SV đang có XĐTL bởi những nguyên nhân chủ quan và khách
quan hết sức phong phú, đa dạng. Qua quá trình thử nghiệm tác động vào 15
cặp SV, có thể rút ra một vài kết luận khái quát sau:
3.6.1. Về phía SV, những chủ thể của quá trình XĐ
- Nguyên nhân chính gây ra XĐ đều thuộc những yếu tố cơ bản mà giả
thuyết khoa học đã nêu ra là: lòng chung thủy, yếu tố tình dục trong tình
yêu, sự ghen tuông, sự khác biệt về nhu cầu và có sự can thiệp của ngời
thứ ba.
huống dẫn đến XĐ, cũng nh đặc điểm tâm lý của từng cá nhân để tổ chức
linh hoạt, sáng tạo quá trình thực hành hệ thống các bài tập đã đợc thiết
kế. Cũng tùy vào tình hình diễn biến XĐ của từng cặp mà thời gian, số
lợng thực hành các bài tập có thể thay đổi khác nhau.
Kết luận v kiến nghị.
1. kết luận
1.1.Những kết luận về phơng diện lý luận
1.1.1. XĐTL trong TYNN của SV là loại XĐ liên nhân cách hết sức
đặc biệt. Đây là hiện tợng TLXH khá phổ biến với những biểu hiện, mức độ
khác nhau. Những nguyên nhân chủ quan gây ra XĐ chính là sự khác biệt về
quan điểm, nhu cầu, tính cách, khả năng, khí chất, hành vi giữa hai ngời
trong cuộc. Những nguyên nhân khách quan của XĐ là sự can thiệp thô bạo
23
của cha, mẹ, anh, chị, họ hàng, sự khích bác, dèm pha của bạn bè, những
ngời xung quanh và sự xuất hiện của ngời thứ ba.
1.1.2. XĐTL trong TYNN của SV có ảnh hởng đặc biệt quan trọng
đến cuộc sống, hoạt động, giao tiếp của hai ngời trong cuộc. Khi XĐTL
trong tình yêu bùng nổ, SV thờng sử dụng nhiều cách thức giải quyết khác
nhau. Nếu XĐTL đợc giải quyết tốt đẹp, sẽ tạo ra động lực cho quá trình
phát triển của cá nhân và nhóm. Ngợc lại, nếu không đợc giải quyết, hoặc
cách thức giải quyết thiếu hiệu quả, XĐ sẽ ảnh hởng rất xấu đến cuộc sống
và hoạt động, thậm chí dẫn đến sự tự hủy hoại hoặc hủy hoại lẫn nhau giữa
hai ngời. Vì vậy, vấn đề tác động để can thiệp, điều chỉnh XĐ theo chiều
hớng tích cực là hết sức cần thiết. Việc xác định đợc các giai đoạn của một
quá trình XĐ, cũng nh nội dung, cách thức tác động phù hợp, sẽ giúp cho
chúng ta có thể đạt đợc kết quả tốt đẹp trong khi t vấn, can thiệp vào quá
trình XĐTL trong TYNN của SV.
1.2. Những kết luận về phơng diện thực tiễn
1.2.1. Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy, XĐTL trong TYNN của
Trong số ba cách thức này thì cách thức: Cùng hợp tác để giải quyết
XĐ đợc SV sử dụng nhiều nhất, tiếp đến là cách thức Lảng tránh XĐ và
cách thức Đấu tranh với thái độ bất cần đợc sử dụng ít nhất. Tuy nhiên,
khi so sánh việc sử dụng các cách thức này ở ba nhóm SV có các mức độ
XĐTL khác nhau, chúng ta thấy nhóm SV có MĐXĐ 1 sử dụng cách thức:
Cùng hợp tác để giải quyết XĐ nhiều hơn 2 nhóm SV có MĐXĐ 2 và
MĐXĐ 3. Ngợc lại, 2 nhóm SV có MĐXĐ 2 và MĐXĐ 3, lại sử dụng cách
thức Lảng tránh XĐ và Đấu tranh với thái độ bất cần nhiều hơn nhóm
SV có MĐXĐ 1.
1.2.5. Kết quả phân tích mối tơng quan giữa MĐXĐTL trong TYNN
với những yếu tố chủ quan và khách quan gây ra XĐ; các cách thức xử lý
XĐ cho thấy:
Các MĐXĐTL trong TYNN của SV có tơng quan tỷ lệ thuận với cả 9
yếu tố chủ quan gây ra XĐ. Trong 9 yếu tố chủ quan thì yếu tố lòng chung
thuỷ, yếu tố tình dục trong tình yêu, sự ghen tuông và sự khác biệt về nhu
cầu, có mối tơng quan chặt nhất với MĐXĐTL.
Các MĐXĐ trong TYNN của SV có tơng quan tỷ lệ thuận với cả 3
yếu tố khách quan: gia đình ngăn cản; mọi ngời dèm pha; có ngời thứ 3
xuất hiện. Trong các yếu tố khách quan trên thì yếu tố có ngời thứ 3 xuất
hiện, có mối t
ơng quan chặt nhất với MĐXĐTL trong TYNN của SV.
Các MĐXĐ trong TYNN của SV có tơng quan tỉ lệ thuận với cách
thức lảng tránh XĐ và đấu tranh với thái độ bất cần, song lại có tơng
quan tỷ lệ nghịch với cách thức cùng hợp tác tích cực để giải quyết XĐ.
25
1.2.6. Nội dung, biện pháp và kết quả của quá trình thực nghiệm tác
động cho thấy tính đúng đắn, khoa học của giả thuyết nghiên cứu đã đa ra.
Nguyên nhân sâu xa của quá trình XĐTL bao giờ cũng là sự khác biệt,
đối lập giữa hai ngời trong cuộc về một số vấn đề nào đó. Khi tình huống