khóa luận tốt nghiệp phát triển hoạt động cho thuê tài chính( leasing) tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng ngoại thương việt nam - Pdf 12


w
ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ & KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
s.
m&
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
(LEASING) TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM

06
năm
2008
Xhéa
luân
un
nghiệp. -2008
MỰC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN VẾ HOẠT
ĐỘNG
CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
-
LEASING
CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 3
ì.
Cho
thuê
3
1.
Lịch
sử hình thành và phát

chính
8
1.
Khái
niệm
cho
thuê
tài
chính
8
2.
Đặc thù
của
hoạt
động
cho
thuê tài
chính
li
2.1.
Sự
khác biệt của
CTTC
với hình thức tín dụng ngân
hàng
li
2.2.
Sự
khác biệt của
CTTC

Các
loại cho thuê tài chính đặc biệt
18
5.
Nội
dung
của
cho
thuê
tài
chính
21
5.7.
Chủ
thể tham gia trong nghiệp vụ cho thuê tài chính
21
5.2. Tài sản cho thuê
23
5.3. Giá
cả
cho thuê tài chính
24
5.4. Lãi suất cho thuê, thời
hạn
cho thuê và kì hạn cho thuê
25
5.5.
Tài sản
đảm
bảo

ty
CTTC

nội
dung
hoạt
động
27
2.
Chức năng và
nhiệm
vụ
của
công
ty
cho
thuê
tài
chính
30
2.1.
Đôi
với nền
kinh
tế.
30
2.2.
Đối
với
Ngân

của
công
ty
cho
thuê
tài
chính
34
3.1.
Nhăn tố
khách quan
34
3.2.
Nhân tố
chủ
quan
37
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG CHO
THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY
CTTC
NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
NAM 41
ì.
Tổng

tập
trung
41
1.2.
Trong
nền
kinh
tế
thị
trưởng
42
2.
Hoạt
động
CTTC
hiện
nay

Việt
Nam 43
2.1.
Những
thành
tựu đạt
được
của
hoạt dộng
CTTC
ỞViệt
Nam

công
ty
cho
thuê
tài
chính
VCB 46
2.
Tổ
chức

hoạt
động
kinh
doanh
tại
công
ty
cho
thuê
tài
chính
VCB 48
2.1.
Tổ
chức quản

trong công
ty
cho

3.
Thực
trạng
hoạt
động
kinh
doanh
của
công
ty
cho
thuê
tài
chính VCB 55
3.1.
Tình hình tài chính
của
công
ty
55
3.2.
Dư nợ
cho
thuê

rủi
ro
trong hoạt động
cho
thuê

cho thuê
tài
chính VCB 64
Ì.
Những
kết
quả đạt
được
trong
hoạt
động
CTTC
của
công
ty
cho
thuê
tài
chính VCB 64
2.
Các
hạn chế và
nguyên nhân 67
2.1.
Những
hạn
chế
còn tồn
tại
67

phát
triển
thị
trường
cho
thuê
tài
chính
tại
Việt
Nam 76
2.
Định
hướng
hoạt
động
kinh
doanh
của
Công
ty
cho
thuê
tài
chính Ngân
hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam 77

3.
Mở
rộng
danh
mục
tài sản cho
thuê

tiêu
chun
hoa các tài sản cho
thuê
81
4.
Tim
kiếm
khách hàng
cho
thuê
81
5.
Nâng
cao chất
lượng
thm
định
dự án
cho
thuê 82
Mép di5

7.2. Thực
hiện nghiêm túc, đầy
đủ quy
trình nghiệp
vụ CĨTC
86
7.3.
Thẩm
định
dự
án
87
7.4.
Thực
hiện
một
số biện
pháp bảo đảm
90
8.
Mở
rộng

cấu
tổ
chức,
đào
tạo
cán bộ
91

Kiến
nghị
với
Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam 95
3.
Kiến
nghị
đối
vói
Hiệp
hội
cho
thuê tài
chính
Việt
Nam 96
4.
Kiến
nghị
với
Chính
phủ,
Bộ ngành và các cơ
quan

thẩm

Xhóa luận tứ
nạ/ùệp.
-2008
LỜI
MỞ ĐẦU
Cho thuê là một hình
thức
tài trợ
trung
và dài hạn đã
xuất
hiện
từ rất lâu
trên
thế
giới
và đang được áp
dụng
phổ
biến

nhiều
nước như Mỹ,
Nhật
Bọn

nhờ tính an toàn
cao,
tiện
lợi

vẫn còn thói
quen
vay vốn
từ
Ngân hàng thương
mại.
Vói một
số
lượng
công
ty
cho thuê tài chính còn hạn
chế, đối
tượng
cho
thuê,
tài sọn
cho
thuê và các
loại
hình
nghiệp
vụ cho thuê còn chưa đa
dạng,
việc
quọn

cho
thuê còn nhiêù
bất cập,

quan
trọng
cho các
doanh
nghiệp.
Đồng
thời
với
việc Việt
Nam
ra
nhập
WTO đã
mở
ra
cho ngành cho thuê tài chính cọ
những
thách
thức lẫn

hội mới.
Thực
tế
cho
thấy
nhu cầu đầu tư mở
rộng
sọn
xuất
của các tổ

lực
lượng
công
ty
cho thuê tài chính
nưốc
ngoài có
nguồn
lực
hùng hậu và
kinh
nghiệm
lâu
đời
sẽ là một
trở ngại
to
lớn đối với
các công
ty
cho thuê tài chính
trong
nước.
Xuất
phát
từ thực
tế
trên,
việc
nghiên cứu

hết
sức
quan
trọng.
Do
vậy,
đề tài "Phát
triển
hoạt
động cho thuê tài chính
tại
Công
ty
cho
thuê tài chính Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam" được
lựa
chọn
với hi
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
Ì
Xhóa luận tứ
nạ/ùệp.
-2008
vọng

Tổng
quan
về
hoạt
động cho thuê tài chính -
Leasing
của
Ngân hàng Thương Mại
Chương
li
:
Thực
trạng
cho thuê
tài
chính
tại
Công
ty
cho thuê
tài
chính
Ngân hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam
Chương
IU
:

thời
gian
làm Khóa
luận
cũng
như
tập thể
cán bộ làm
việc
tại
Công
ty
cho thuê
tài
chính Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam. Tuy
nhiên,
do
thòi
gian
nghiên
cứu

kiến
thức
còn
hạn chế nên

thành
cẩm ơn ỉ
Sinh viên thực hiện
Đỗ
Thúy
Linh
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
2
Xhóa luận
tứ
nạ/ùệp.
-2008
CHƯƠNG
ì
TỔNG
QUAN VỀ HOẠT
ĐỘNG
CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
-
LEASING
CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
ì. Cho thuê
1. Lịch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ cho thuê
Cho
thuê

đó
người
cho thuê là
những
thầy tu
còn
những
người
nông
dân
tụ
do là
những
người
đi
thuê,
tài sản được
đem
ra giao
dịch
cho thuê gồm: công cụ sản
xuất,
súc
vật
kéo,
nhà cửa
ruộng
đất
Những
bộ

thành một
bộ
luật
lớn trong
đó

những
quy định về
hoạt
động cho thuê tài
sản.
Đồng
thời,
nền
văn
minh
cổ
đại
khác
như
Hy
Lạp,
La Mã
hay Ai
Cập
cũng
đã
xuất hiện
các hình
thức

diễn ra

thời
kì trước
chỉ

hoạt
động
cho
thuê
theo
kiểu
truyền
thống,
phương
thức giao
dịch
của

tương
tụ
như
giao
dịch
thuê vận hành ngày
nay,

trong suốt
hàng ngàn
năm

lượng
lẫn
những
loại
tài
sản
thiết
bị cho
thuê.
Đặc
biệt,
do
sụ phát
triển
mạnh
mẽ
của ngành
đường
sắt,

ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
3
Xhóa luận
tứ
nạ/ùệp.
-2008
nhu cầu
máy

mỉ
ra

hội
cho các
nhà
sản xuất
và các nhà đầu tư chuyên
cung
cấp
thiết
bị
đường
sắt
như đầu
máy,
toa xe
trên

sỉ cho
thuê.
Hoạt
động cho thuê tài sản
trỉ
thành một ngành
kinh
doanh
mới của
nền kinh
tế

một hình
thức cho
thuê
tài sản mới
gọi
là cho thuê tài chính
(Financial
Leasing)

hình
thức giao
dịch
đã có sự
thay đổi
về
chất.
Từ
đó cho
tới
nay
hoạt
động cho thuê
tài
sản
được
chia
làm
hai
nhánh:
-


châu
Âu
và châu
Á
như nước
Pháp,
Nhật
Bản
những
năm
đầu
của thập kỉ
60
thế kỉ
XX, và
sang
đầu
thập
niên
70 nó đã
phát
triển
mạnh
mẽ và
lan
rộng
sang
các nước khác
như Hàn

ích
cạnh
tranh
của
CTTC,
những
thiết
bị
luôn
đổi
mới như
máy
vi
tính,
máy móc
viễn
thông
sẽ
tránh
được
hao
mòn
vô hình và
giải
quyết
khó khăn về
vốn.
CTTC
ngày càng được
áp

hoạt
động
crrc
chính
thức
được
triển
khai
vào
những
năm
cuối thập
niên 90
của thế kỉ
XX


đã
trỏ
thành một
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
4
Xhóa luận
tứ
nạ/ùệp.
-2008
lĩnh
vực

những
bước phát
triển
mạnh
mẽ,
khi
tốc
độ
phát
triển
khoa
học còng
nghệ
ngày càng
nhanh,

là một phương
thởc
tài
trợ
có độ
an toàn
cao,
tiện lợi

hiệu
quả
đối với
các bên
tham

triển
mạnh
mẽ, phương
thởc
cho thuê tài chính
tại
mỗi
quốc
gia,
mỗi khu vực
có đặc
điểm
riêng
biệt
thể hiện
sự
phong
phú

dồng
thời
cũng
là sự
phởc tạp
của
các
giao
dịch
cho thuê tài
chính.

dài
thời
gian
của
mỗi
giai
đoạn

mỗi
quốc
gia
thì không hoàn toàn
giống
nhau
do
những
tiến
bộ
về

thuật
tài
trợ.
Nhờ
những
tiến
bộ
này, những
nền công
nghiệp

phát
triển
của
ngành công
nghiệp
cho
thuê,

thể
nhận
thấy
rằng
cho thuê tài chính chỉ là một
bộ
phận
của
nghiệp
vụ
cho
thuê.
Tuy
nhiên,
sự phát
triển
mạnh
mẽ
của cho thuê tài chính
đã
khiến


đặc trưng tiêu
biểu
của nó,
tuy
nhiên
trong
thực tế
lại
tồn
tại
những
trường hợp
mập mờ,
không

ranh
giới

ràng
giữa
CTTC và các
hình
thởc
cho
thuê khác.
Trong
qua
trình
tìm
hiểu


thể
rút
ra
quan
điểm
chung
nhất
về
hoạt
động cho
thuê,
cũng
như
dặc trưng
của
nó và
phân
loại
các hình
thởc
cho thuê
như
sau:
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
5
Xhóa
luận

sản,
sử dụng
tài
sản theo quy định hợp đồng cho bên chủ sở
hữu
tài
sản.
2.2. Đặc điểm cho thuê
Sau đây là những đặc điểm chung nhất của hoạt động cho thuê được rút
ra
từ
khái
niệm

tổng
hợp
từ
những
nghiên
cứu,
tài
liệu
của
IFC,
IAFS
:
• Là thoa thuận giữa bên thuê và bên đi thuê. Từ đó phát sinh sự tách rời
quyền
sở hữu tài sồn và
quyền

khi kết
thúc
thời
hạn
thuê,
bên đi thuê
phồi
trồ
lại
tài sồn cho bên
chủ
sở hữu
hoặc
xử lý
theo
hợp đồng
hoặc
ý chí
của
bên chủ sở
hữu.
2.3. Các hình thức cho thuê
2.3.1. Cho thuê vận hành
Cho thuê vận hành là
loại
cho thuê
ngắn
hạn hay còn gọi là cho thuê
hoạt
động.

thuê.
Đồng
thời
bên cho thuê có trách
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
ẨXp di5
-
X43
ro -
3C&&X<Ĩ)Q.&
6
Xhóa
luận
tứ
nạ/ùệp.
-2008
nhiệm
bảo
trì,
đóng bảo
hiểm

thuế
tài sản.
Còn bên đi thuê có
thể
huy hợp
đồng

đóng bảo
hiểm

thuế
tài sản.
Phần
lớn
trong
các hợp
đồng
cho
thuê tài
chính,
bên thuê
được
quyền
gia
hạn hợp
đửng
hoặc
được
quyền
mua
đút
tài sản sau
khi
thời
hạn hợp
đồng
kết

-
Thường
dài
hơn mửt
nửa cho đến
bằng
đời
sống
hữu
ích của tài sản.
- Rất
ngấn
so
với
đời
sống
hữu ích của tài
sản.
2.0uyển
huy
ngang
hơv
đồng.
-
Không
được
quyền
huy
ngang
hợp

được
thu hổi
gần
bằng
với
giá
trị
tài sản
(tổng
số
tiền
tài
trợ),
đặc
biệt
đối
với
cho
thuê
đửng
sản.
- Mức vốn
được
thu
hồi
nhỏ hơn
rất
nhiều
so
với

hành,
bảo
dưỡng,
phí bảo hiểm
và đóng
thuế tài
sản.
-
Người
cho thuê
chịu
mọi
chi
phí bảo
dưỡng,
đóng bào
hiểm

thuế tài
sản.
5.Cúm
ứng
tài
sản
thuê.
- Tài sản cho
thuê
thường
do
người

hoặc
bán
lại
tài sản
sau
khi kết
thúc
hợp
đồng.
-
Trong
hợp
đổng
không có
thoa
thuận
chuyển
quyền
sở hữu
hoặc
bán
lại
tài
sàn.
7.Rủi
ro.
- Người
thuê
chịu mọi
rủi

trong
những
dịch
vụ tài
chính ngân hàng
đã
phát
triển
mạnh
tại
nhiều
nước
trên
thế
giới,
nhất
là các
nước
phát
triển,
tuy
nhiên

vẫn

một
dịch
vụ khá mới
mẻ
tại

hội cho
thuê
tài
chính
quẩc
tế
thỏa
thuận
ngày
26/5/1988,
tại
Ohavva-Canada).
- Tiêu
chuẩn
CTTC
của
ủy ban tiêu
chuẩn
kế toán
quẩc
tế(International
Accounting
Standard
Committee
-
IASC),
chuẩn
mực
sẩ
17.

cứu,
hoặc
theo
quy
định
của pháp
luật
mỗi
nước
khác
nhau
thì

các khái
niệm
khác
nhau.
Theo
công
bẩ
của IFC
về
cuộc
điều
tra
được
tiến
hành
tại
37

giao
dịch
CTTC
trong
luật
CTTC,
10
quẩc
gia
còn
lại
định
nghĩa
chúng
trong
luật
thuế,
Nghị
định
của
Chính
phủ hay
Thông
tư về
hạch
toán-kế
toán
của
Bộ
tài

của
mình
cho bên
kia
(người
đi
thuê) trong
một
thời gian nhất định,

trong thời
gian

người
cho
thuê
dự
định
thu
vốn
tài tr
cùng
các
chi phí
liên
quan,
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
ẨXp

giao
dịch
phù hợp
với
môi
trường
kinh
doanh
của
đất
nước
mình.
Tại
Việt
Nam,
khái
niệm

các tiêu
chuẩn
giao
dịch
CTTC
được
thể
hiện
trong
Nghị
Định
của

tín
dụng
trung

dài
hạn
thông
qua
việc
cho
thuê
máy móc
thiết bị,
phương
tiện
vận
chuyển

các động sản khác trên

sở hợp
đổng
cho thuê giữa
bên cho
thuê với
bên
thuê.
Bên cho
thuê
cam

kết thúc thời
hạn
thuê,
bên
thuê
được
quyền lựa
chọn
mua
lại tài
sản
thuê
hoặc
tiếp tục thuê theo
các
điều kiện
đã
thỏa thuận trong
hợp đồng cho
thuê tài chính.
Tổng số
tiền thuê
một
loại tài sản
quy
định tại
hợp đồng cho
thuê tài chính ít nhất phải tương
đương
với giá trị của tài sản

độ
người
đi
thuê:
"
Thuê
tài chính

thuê tài sản

bên cho
thuê

sự chuyển giao
phẩn
lớn rủi ro

lợi ích
gắn
Hon
với
quyền
sở
hữu
tài
sản cho bên
thuê.
Quyền
sở
hữu

dùng để
tài
trợ
vốn
thông
qua
cung
cấp
các tài sản cho thuê

không yêu cầu
phải

một
tài
sản
cầm
cố
nào
ẬỉttA ữìẻtt
t&Ậ
~ĩííỉífj Uiirtít
ẨXp
di5
- X43
ro
- 3C&&X<Ĩ)Q.&
9
Xhóa
luận

thuận từ
trước.
CTTC
về bản
chất
là một
hoạt
động
tín
dụng,
trong
đó mục
đích của
người
cho
thuê
cũng
giằng
như
mục
đích
của
người
cho
vay là
thu lãi
trên
vằn
đầu
tư,

CTTC.
Quan
điểm
về
CTTC
được quy
định
trong
văn
bản
pháp
lí của
Việt
Nam
hiện
nay
kể
trên,
về

bản là
phù hợp
với
chuẩn
mực
quằc
tế
về
mặt
bản

sản
người
cho
thuê
là chủ sở
hữu
tài sản,
như
vậy
không áp
dụng
phương
thức
thuê
rồi
cho thuê
lại
(cho
thuê giáp
lưng).
Mặt
khác,
cách
diễn
đạt
tại
điều
Ì
của
Nghị

sằ
06
lại
đề
cập theo
một khía
cạnh
khác
mang
tính
chung
chung,
còn
trừu
tượng,
gây khó
hiểu.
Khái
niệm
được
dẫn
chiếu
trong
các văn bản
luật
của cùng một
hoạt
động
phải
được


thể
đưa
ra
khái
niệm
về CTTC như
sau:
"
CTTC

một
dịch
vụ
tín
dụng
trung

dài
hạn
thông
qua
việc
cho
thuê
tài
sản
trên
cơ sở hợp đồng
giữa

sở hữu
tài
sản
cho
người
đi
thuê trong cùng
một
thời gian nhựt định.
Khi
kết
thúc thời
hạn
thuê,
quyền
sở hữu
tài
sản,
quyền chọn
mua
hoặc
quyền thuê tiếp
được
người
đi
thuê
lựa
chọn theo
các
điều kiện

phù hợp
với
thông
lệ
quốc
tế

sự
phát
triển
của nền
kinh
tế
thị
trường nước
ta.
Như
vậy

thể thấy,
hoạt
động tín
dụng
trong
nền
kinh
tế

thể
dãn

giao
dịch
tín
dụng
này
được tiêu
chuẩn
hóa
và do
các
tổ chổc
tài chính
trung
gian thực
hiện.
Hình
thổc
CTTC
(cho
vay
bằng tài
sản)
do các công
ty
CTTC
thực
hiện
tuy
ra đời
sau so

phát
triển
mạnh
mẽ.
2. Đặc thù của hoạt động cho thuê tài chính
2.1. Sự khác biệt của CTTC với hình thức tín dụng ngân hàng
Thực
chất,
CTTC là một
hoạt
động
tín
dụng
trung
và dài hạn
nhưng
so
với
hoạt
động tín
dụng
trung

dài hạn của ngân hàng,
CTTC
vẫn
mang
những
điểm
khác

tài
trợ
cho doanh
nghiệp
trực
tiếp
bằng
tiền

doanh
nghiệp
sẽ
sử dụng số
tiền
đó để
mua máy
móc,
thiết
bị phục
vụ
hoạt
động sản
xuất
của
mình.
Như
vậy,
so
với
tín

bên:
bên
đi
thuê,
bên cho
thuê,
nhà
cung
cấp,
nhà bảo
hiểm
ngược
lại
tín
dụng
ngân hàng thì
thường
chỉ

quan
hệ
song
phương
giữa
người
đi vay

người
cho vay.
- Phí

CẨ15
- X43

- XưéOỪBQP
Xkéa
luận
ui
itợAiịp
2008
suất
cho vay
trung

dài hạn
cộng
với chi
phí phát
sinh
đối
với
tài sản

chi
phí
quản
lý của công
ty
CTTC .
-
Hoạt

ngân hàng
(cho
vay
bằng
tiền)
thì
chể
thông qua hợp đồng tín
dụng
để
nhận
biết
được là bên đi vay
dã vay
với
số
tiền
là bao
nhiêu.

vậy
khi
doanh
nghiệp
đi vay bị
phá
sản thì
bên cho thuê tài sản
mặc
nhiên

và dài
hạn
của ngân hàng.

giúp cho
các
doanh
nghiệp thuận
lợi
hơn
trong việc
tiếp
cận
với
nguồn
vốn
trung

dài
hạn,
đồng
thời
nó có độ an
toàn cao
hơn
xét trên phương
diện
nhà
tài
trợ.

bất
động sản
- Quyền sở hữu Do bên cho thuê
nắm
giữ
cho
đến khi quyền
mua
của
bên
thuê
được
thục
hiện.
Bên
đi
vay
chiếm
giữ ngay
từ
đầu.
2.2.
Sự
khác biệt
của
CTTC
với
hình thức thuê
mua
trả

các nhà
chế
tạo
phát
triển

thành một hình
thức
tài
trợ
vốn thông qua tài sản
hiện
vật
và nó
cũng
JỊJp
r i t
ĩ
-
X43 «
-
12
Xkéa
luận
ui
itợAiịp
2008
được
các định chế tài chính, các nhà
kinh

và cả không có
thế
chấp.
Nhưng
trong
hầu
hết
mọi
giao
dịch,
tín
dụng
thuê mua
trả
góp là một hình
thức
tài
trợ
vốn cho nguôi thuê không có
thế
chấp.
Khi
bên thuê có nhu cầu thuê mua tài sản
theo
hình
thức
này, họ sẽ
thiết
lập
hợp đồng

trị
cểa tài sản
cùng
tiền
lãi.
Đến
khi
kết
thúc hợp đồng bên thuê sẽ được
chuyển
giao
quyền
sỏ
hữu
tài sản từ người
cho thuê.
Bảng
3: Phân
biệt
CTTC
và Thuê mua
trả
góp
Tiêu
thức
Cho thuê
tài
chính
Thuê mua
trả

hạn dài từ 1 đến 20
năm
thậm chí dài
hơn.

thời
hạn
trung
bình từ 1
đến 5
năm.
4.
Giá
trị
còn
lại

thể chuyển
giao
cho
người
thuê
khi hết
hạn hợp
đồng.
Chuyển
giao
cho
người
thuê

ĩ
- X43 « -
13
Xkéa
luận
ui
itợAiịp
2008
3.
Tiêu
chí của
một
giao dịch
cho
thuê
tài
chính
a. Theo Uy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tếịlASC).
Theo Uy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế, một giao dịch được gọi là
CTTC
phải thoa
mãn
ít nhất
một
trong
bốn
tiêu
chuẩn
sau:
Ì)

đồng.
3) Thời
hạn
hợp
đồng
chiếm
phện
lớn
thời
gian
hữu
dụng
của tài sản.
4)
Hiện
giá của các
khoản
tiền
thuê
do
người
thuê
trả
tương đương
hoặc
lớn
hom
giá
thị
trường

định
4
tiêu
chuẩn
như
sau:
1)
Quyền sở
hữu
của tài sản
thuê
được
chuyển
giao
cho
người
đi
thuê
khi
chấm
dứt
hợp
đồng thuê.
2)
Hợp
đồng
thuê cho phép
người
được
thuê

hoạt
động
ước
tính
của tài sản
thuê.
4)
Hiện
giá các
khoản
thanh
toán
tiền
thuê
tối
thiểu
là 90%
hoặc
hơn so
với
giá
trị
tài sản
thuê.
c. Theo Khoản
Ì,
Điều
Ì,
Nghị định
số65I2005INĐ-CP

điều
kiện
sau:
JỊJp
r i t
ĩ
-
X43 «
-
14
Xkéa
luận
ui
itợAiịp
2008
1)
Khi
kết
thúc thòi hạn cho thuê
theo
hợp đồng, bên thuê được
chuyển
quyền
sỏ hữu
tài sản
thuê
hoặc
được
tiếp
tục

hơn giá
trị
thực tế
của tài sản
thuê
tại thời
điểm
mua
lại.
3)
Thời
hạn thuê một
loại
tài sản
ít
nhổt
phải
bằng
60%
thời
hạn cần
thiết
để
khổu
hao
tài sản
thuê.
4)
Tổng
số

của
một
số quốc
gia
trên
thế
giới
theo
bảng
sau:
Bảng
4
:
Bảng
thống
kê tiêu chuẩn để một
giao
dịch được
gọi

CTTC
của một số quốc
gia
trên
thế
giói
IASC
Mỹ
Anh Nhật Hàn
Quốc

Có Có
-Quyền
huy
ngang
hợp
đồng.
Không Không Không Không
Không Không Không
-HKÍ
hạn
ứiuê lính
theo
thời
hạn
hữu
ích
của
tài
sản.
Phẩn
lớn
>75%
tối
đa
không
quá
30
năm
Phần
lòn

với
giá
trị
hợp

của
tài
sản
thuê.
Bằng
hoặc
lớn
hơn
>90% >90%
<90%
Trả
đủ
tiền
thuê
Bằng
hoặc
lớn
hơn
JỊJp
r i t
ĩ
- X43 « -
15
Xkéa
luận

các công
ty
cho
thuê,
sử
dụng
tài sản của họ để tài
trợ
cho nguôi thuê. Hình
thức
tài
trợ
này có đặc
điểm
cơ bản sau :
- Hàng hoa cho thuê thường là
những
tài sản có giá
trị
không quá lốn
thường
là máy móc,
thiết
bị.
- Chỉ có
hai
bên
tham
gia
trực

tài
trợ
cho thuê có sự
tham
gia
của
hai
bên dược mô
tả
theo
sơ đồ
sau
:
Sơ đồ
1:
Quy
trình
cho thuê
tài
chính hai bên
2a
BÊN CHO THUÊ
Ì
2b
BẼN ĐI THUÊ
(1)
Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê
(2a)
Bên cho thuê
lập thủ tục

ba bên
(Three-party Lease)

loại
hợp
đồng
CTTC
ghi rõ nhà
cung
cấp, đó là
người
mà bên cho
thuê ký hợp đồng mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê để tài trợ cho họ. Đây
là hình
thức
được
phổ
biến
ở các
nước
có thị
trường
cho thuê chưa phát
triển.
Phương thức tài trợ này có sự tham gia của ba bên, bao gồm: Bên cho
thuê,
bên
thuê
và nhà
cung

với
nhà
cung
cấp về
việc
bảo hành và bảo
dưụng
cho
bên
thuê).
4. Nhà cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê.
5. Nhà cung cấp chuyển giao tài sản cho bên thuê.
6. Bên
cho
thuê
thanh
toán
tiền
mua
tài
sản.
THU-VIỄN
7. Bên
cho
thuê
lập
thủ
tục
chuyển
giao

ĐẴ
Qhỉiụ Mùth
jẼÉfL
cA15 - X43 ro -
17
XAÓ41 luận
tết
nghiệp -
200S
nay,
đặc
biệt


các
nước
đang phát
triển.
Trên
thế
giới,
80%
hợp
đồng
CTTC áp
dụng
theo
phương
thức
này.

cho khách hàng
với
tài
sản
muốn
thuê.
4.2. Các loại cho thuê tài chính đặc biệt
4.2.1 Bán và tái cho thuê (Saỉe and leasing Back)
Trong
thực
tiỏn
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh,
nhiều
doanh
nghiệp nhất

các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
gập
nhiều
khó khăn
về

sản
xuất
nên
không
thể
bán
bớt
tài sản
cố
định
để
chuyển
thành
tài sản
lưu
động.
Trong
bối
cảnh
đó hình
thức
"bán và
tái
thuê"
đã
được
ra đời
để đáp ứng nhu
cầu
này.Bán

ngay
lúc
đó một hợp
đồng
cho
thuê
tài
chính
được
thảo ra
với nội
dung
công
ty
B
đồng
ý
cho
công
ty
A
thuê
lại
chính
tài sản

họ
vừa bán.
Như
vậy,

Bên
cho
thuê
Quyền
sở
hữu
pháp

Tiền
mua
tài sản
Quyền
sù dụng
tài
sản
Trả
tiền
thuê
Chủ
sở
hữu
ban đầu
Bên bán
Bén
thuê
t
Hơp
đồng
thuê
mua

động,
những
công
ty
muốn
tạo ra
lợi
nhuận
ghi
sổ
hay
lợi
nhuận
tính
thuế
với
điều
kiện
giá
bán
tài sản
phải
cao
hơn
phần khấu hao
còn
lại
trong
sổ
sách.


một số
còng
ty
CTTC.
4.2.2.
Cho
thuê
hợp
tác
Xuất
phát
từ
tình
hình
thực
tế
nhiều
Công
ty
cho
thuê
tài
chính không đủ
vốn
để
tài
trợ
cho
những

từ
một
hay
nhiều
người
cho
vay
nào
đó. Vật
thế
chấp cho khoản vay
này
là quyền sở
hữu
tài sản
cho thuê
và các
khoản
tiền
thuê mà bên thuê
sẽ
thanh
toán
trong
tương
lai.
Người
cho
vay
được hoàn

được
gọi

CTTC
hợp tác
được
minh hoa
theo
sơ đồ
sau.
Sơ đổ
4:
CTTC
hợp tác
Tiền Tiền
trả
cho
nợ
vay
JỊJp
r i t
ĩ
- X43 « -
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status