TRƯỜNG
BẠI
MỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA.
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
IYÊN
NGÀNH
LUẬT
KINH
DOANH
QUỐC'
lia
TÓT
fRONG
HOẠT
Mồm KMH
DOANH
CẮC
NGÂN
Hầm
THƯƠNG
MẠI
THỰC
TRẠNG
VÀ
GIẢI
NGHIỆP
<ỉ>itàii
RỦI
RO
TỶ GIÁ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
NGOẠI
TỆ
CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM: THỰC TRẠNG
VÀ
GIẢI
PHÁP
ị
ý.
QiiữB
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dn
Nguyên Quang Tháng
TẮT Ì
LỜI
MỞ
ĐÀU
2
CHUÔNG Ì:
NHŨNG LÝ
LUẬN
co BẢN VÈ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ
GIÁ
TRONG HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
NGOẠI TỆ CỦA
NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI 4
1.1. Tống quan về
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ của ngân hàng
thương mại
4
1.1.1
Khái
niệm
vái
ngân hàng
5
/. 1.3.2.
Đôi
với
nen
kinh té
6
Ì.
Ì
.4.
Rủi
ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
7
/. 1.4.1.
Rui ro
tỷ giá
7
/. 1.4.2.
Rủi ro
hoạt
động
quan
với
rủi
ro
tỷ
giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
10
1.2.1.1.
Trạng
thái
ngoại
hôi
10
1.2.1.2.
Môi
liên
hệ giữa
trạng thái
ngoại
hôi
và
rủi
ro
công
cụ
quản
lý
rủi
ro tỷ giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
15
1.3.1.
Các
công cụ
quản
lý
nội
bảng
ló
Ì
.3.2.
Các
công cụ quàn lý
ngoại
bảng
Ì
6
ngân hàng thưong
mại có
thế
hạn chế
rủi
ro tỷ giá
23
1.4.1.
Các
điều
kiện
về
cơ
sờ
vật chất
kỹ
thuật
24
1.4.2.
Các
điều
kiện
về
nguồn
nhân
lực
24
1.4.3.
Các
điêu
VIỆT
NAM 27
2.1. Thực
trạng
quản
lý
rủi
ro tỷ giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ tại
các
ngân hàng thuong
mại
Việt
Nam 27
2.1.1.
Cơ
sờ pháp lý về
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại tệ
ớ
Việt
rủi
ro
bằng
hạn
mức
trạng
thái
ngoại hi
35
2.2.2.
Quản lý
rủi
ro
bàng các công cụ
nội
bàng
37
2.2.3.
Quàn lý
rủi
ro bằng
các công cụ
ngoại
bảng
37
2.2.3.1.
Sử
dụng
nghiệp
vụ giao ngay
2.2.3.5.
Sử
dụng hợp đông tương
lai
(future)
54
2.3
Kinh
nghiệm quăn lý
rủi
ro tỷ giá
ở
các
nước
khác
55
2.4. Đánh giá vê
thục
trạng
quản lý
rủi
ro tỷ giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
tại
TỆ TẠI
CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM 64
3.1. Đnh hướng chung cho
việc
nâng cao
chất
luông
kinh
doanh
ngoại
tệ
64
3.1.1.
Thị
trường
trong
nước
64
3.1.2.
Thị
trường
quốc
tế
65
3.2.
Giải
66
3.2.1.2.
Hiện
đại
hoa các
trang
Mét
bị
kỹ
thuật,
phân
mèn
quán
lý
ná
ro
67
3.2.1.3.
Đào
tạo
nâng cao
trình
độ
cán bộ
kinh
doanh ngoại
tệ
và thực
hiện chính
sách khen thưng hợp
pháp
3.2.2.2.
Tăng cường khá năng
dự
báo
biên
động
ty giá
70
ĩ.
2.2.3.
Quy
định
hạn
mức
hợp
lý
71
3.2.2.4.
Sử
dụng các
nghiệp
vụ
kinh
doanh ngoại
tệ
đê quàn
lý
mi
ro
trường
ngoại hoi
Việt
Nam 77
3.3.3.
Hoàn
thiện
chính sách quán lý
trạng
thái
ngoại tệ
79
3.3.4.
Hoàn
thiện
và
mờ
rộng
các
nghiệp
vụ
kinh
doanh
ngoại tệ
80
3.3.5.
Chuyển
biện
pháp
kết hối
nhập
với
thê
giới
86
Két
luận
chuông
III
87
KẾT
LUẬN
88
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 90
Nguyễn Quang Thắng
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ giá
trong
hoạt động KDNT cùa các NHTM
Việt
Nam:
Thúc
trạng
và
giải
pháp
ì. Tính cấp
thiết
của đề tài
Trong
bối
cảnh
nền
kinh
tế
đang
đối
mới,
hệ
thống
các ngân hàng đã và
đang không
ngừng
phát
triển
đế đáp úng
những
nhu cầu ngày càng cao của
công
cuộc
công
nghiệp
hoa
hiện
đại
hoa
sự phát triên
nhanh
chóng của đát nước ngành ngân
hàng ngày càng khăng định rõ
vai trò,
vị trí
to lớn
cùa mình
trong
nên
kinh
tê.
Với
vai
trò là một
lĩnh
vực
kinh
doanh
tiêm năng
trong việc
phát triên
dịch
vụ ngân hàng,
kinh
doanh
ngoại
tệ
ngày càng có một vị thê
quan
thời
gian
tham
gia
vào
thị
trường
quốc
tế
chưa
nhiều,
trình độ chuyên môn
nghiệp
vụ chưa
cao
Một
trong
những
rủi
ro
gây
thiệt
hại lớn nhất
chính là
rủi
ro tỷ giá.
Do
đó,
hoạt
động
tế
đó, em đã
chọn "Rủi
ro tỷ giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ của các ngân hàng thưong mại
Việt
Nam :
Thực
trạng
và
giải
pháp" làm đê
tài khoa
luận
tót
nghiệp.
li.
Đối tượng,
phạm
vi
nghiên cứu
Tìm
hiếu
những
pháp
Phân tích tông
quan
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
tại
các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam,
thực
trạng
quản
lý
rủi
ro tý giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ,
trên cơ sờ đó đưa
ra
các diêm hạn che
kinh
doanh
ngoại tệ
tại
các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam.
UI.
Phương pháp nghiên cứu
Khoa
luận
sử
dụng
phương pháp thông
kê,
tông hợp dựa trên các sô
liệu
thu
thập
từ Sờ
giao
dịch,
trang
web, phòng
Treasury
của một số ngân hàng
thương mại cùa
Việt
Nam,
1:
Những lý
luận
co
-
bản về quán lý
rủi
ro
tỷ
giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại tệ
của các ngân hàng thương mại
Chương 2:
Thực
trạng
quần
lý
rủi
ro
tỷ
giá
trong
hoạt
động
kinh
chân thành cám ơn sự giúp đỡ
nhiệt
tình của anh
Nguyễn
Quang
Huy,
phòng
giao
dịch
số
2,
Ngân hàng Đầu tư và phát
triển
Việt
Nam,
chi
nhánh Thăng
Long cũng
như sự
hướng
dẫn của
thầy
Nguyễn
Trọng
Hải
đã
giúp em hoàn thành
khoa
luận tốt
nghiệp
động
kinh
doanh
ngoại tệ
của ngân hàng thương
mại
1.1.1.
Khái niệm về
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
Ngân hàng là một
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực
kinh
doanh
tiên
tệ,
cung
cấp
dịch
vụ cho công chúng và
doanh
cấp các tài
khoản
giao
dịch
và
thực
hiện
thanh
toán,
quản
lý
ngân
quỹ,
tài
trợ
các
hoạt
động cùa chính
phu,
bào lãnh thì
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
(KDNT) cùng đang
trờ
thành một
trong
tệ.
Ngoại
tệ
(Foreign
curency)
tôn
tại
trong
các hình thái là tiên
giây,
tiền
kim
loại,
tiên
tài khoản
gôm có:
- Đông tiên các quôc
gia
khác
hoặc;
- Đông tiên
chung
châu
Au
(Euro);
- Quyền rút vốn đặc
biệt
[
16].
KDNT
Theo
nghĩa
hẹp thì
KDNT
chỉ
đơn thuân là các
hoạt
động
mua
bán
ngoại
tệ
của các ngân hàng thương mại
khi
ngân hàng
tham
gia
trên
thị
trường
trong
Nguyễn Quang Thắng
4
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỳ
giá
trong
hoạt động KDNT của các NHTM
bán,
trao
đôi các
loại
ngoại
hối, trong
đó
chủ yếu là
trao
đối
mua
bán
ngoại
tệ
và các
phương
tiện
thanh
toán
quốc
tế.
Trung
tâm cùa
thị
trường
ngoại
hối
là
thị
trường
thị
trường
ngoại
hôi
người ta
thường hiêu
đó là
thị
trường
mua
bán các đông tiên khác
nhau, nghĩa
là
thị
trường
ngoại
hối
thường được
hiếu
theo
nghĩa
hẹp
là
thị
trường
ngoại tệ.
1.1.2.
Phân
loại
các hình
đặng
kinh
doanh
ngoại
tệ
cùa mặt ngân hàng thương mại (NHÍ
M)
trên
thị
trường
ngoại
hối
ra
là bốn
loại:
-
Mua
bán
ngoại
tệ
cho khác hàng nhăm
mục
đích
thanh
toán các
hợp
đồng
ngoại
thương.
-
ro
vê
hối
đoái.
-
Mua
và bán
ngoại tệ
nhăm
mục
đích đầu cơ
trong việc
dự tính sự
biến
đặng
của
tỷ
giá.
1.1.3.
Vai
trò của
hoạt
đặng
kinh
doanh
ngoại
tệ
1.1.3.1.
Đối
với
biệt
là các ngân hàng có
hoạt
đặng
KDNT
phát
triển.
Nguyễn Quang Thắng
5
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong
hoạt động KDNT của các NHTM
Việt
Nam:
Thúc
trạng
và
giải
pháp
-
Hoạt
động
KDNT
có ảnh
hường
lớn
options
có thê
được
dùng như các công cụ để phòng
ngừa
rủi
ro
hữu
hiệu,
đặc
biệt
là
những
rủi
ro
có liên
quan
đến
tỷ
giá và
lãi
suứt.
-
Hoạt
động
KDNT góp
phần
nâng
cao vị
thế
cho các
khách hàng
doanh
nghiệp thanh
toán
các hợp
đồng
ngoại
thương, tạo điêu
kiện
cho
các
hoạt
động
ngoại
thương và
việc
thanh
toán
giao
dịch
của khách hàng được diên ra
thuận
lợi
và
trôi
chảy.
- Với
việc
tư
ro
vê
biên động
tỷ
giá.
• Đôi
với
thị
trường ngoại
hôi
NHTM là một
thành viên
giữ
vai
trò
quan
trọng
nhứt
trên
thị
trường
ngoại
hối,
với chức
năng
kinh
doanh
tiên tệ
ờ
thị
lý
ngoại
hối,
về chính
sách tỷ giá
và
lãi
suứt,
điêu
tiết
quan
hệ
cung
câu
ngoại
hối
trên
thị
trường
Nguyễn Quang Thắng
6
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong
hoạt động KDNT của các NHTM
Việt
Nam:
ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
Trong
hoạt
động
KDNT có
thể
nói
khó có
the
tránh khói
những
rủi
ro.
Rủi
ro
và
lợi
nhuận
kặ
vọng
luôn luôn
có
mối
nho cho
ngân
hàng,
tuy
nhiên ngân hàng
cũng
phải
đối
mặt
với
rát nhiêu
rủi
ro
như:
1.1.4.1.
Rủi ro
tỷ
giá
Rủi
ro tỷ
giá là
rủi
ro xảy
ra
do
sự biên động của
tỷ
giá dẫn
đèn
thua
những
rủi
ro
chính
trong
hoạt
động
KDNT
của
các
NHTM.
Tùy
thuộc
vào quy
mô
hoạt
động và
quan
điểm
của ban lãnh đạo,
môi ngân hàng có một
mức độ
rủi
ro tỷ
giá
ngoại hối
khác
nhau.
Một số ngân
hàng
dạng,
năng động trên thị
trường
quốc
tế
không
chỉ
KDNT đê
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
mà còn
tụ
doanh
cho bản thân ngân hàng
đê
thu
lợi
nhuận
(được
gọi
là
hoạt
động tự
doanh
hay đầu
cơ).
Trong
truồng
họp
này
rủi
1.1.4.2.
Rủi ro hoạt động
Rủi
ro
xuất
phát
từ
hoạt
động
KDNT
cùa ngân hàng là các khả năng mất
mát
trong
hoạt
động
KDNT do
các
yêu tô
phi
tài chính
gây
ra.
Rủi ro
hoạt
động
bao gồm:
Nguyễn Quang Thẳng
Ì
AI Luật KDQTK43
Rủi ro
Nguyên nhân
cỏ
thế
do:
trinh
độ
chuyên
môn
nghiệp
vụ còn
hạn
chế,
thiếu
kinh
nghiệm,
chưa
có chính sách đãi ngộ hợp lý
Rủi
ro vận
hành:
là
rủi
ro xảy ra
do sự
sai
sót
của
hệ
thông thông
tin
nhiệm
chưa
rõ
ràng
giữa
các
bộ
phận tham
gia hoạt
động
KDNT:
giao
dịch,
thanh
toán,
kiêm
soát
[14]
dẫn đèn
rủi
ro
như
:
-
Hạn mức
kinh
doanh
giữa
ngân
hàn!!
1.1.4.3.
Rủi
ro
đồi tác
Rủi
ro đối
tác là
rủi
ro
xảy
ra
khi
một ngân hàng
đối
tác hay khách hàng
không
có
khả năng hay không
muốn
thực hiện
các
nghĩa
vụ đã cam
két
trong
họp
đọng
giao
dịch
mua
giá
tại thời
diêm
hiện
tại.
Đe hạn
chế
rủi
ro này,
cần
phải
có
những
báo cáo đánh giá
độ
tin
cậy của
các
đối
tác,
tình hình
hoạt
động
cũng
như
uy tín của họ
để
từ
đó xây
dựng
dự
phòng nhằm hạn chế
rủi
ro như:
Yêu
cầu
Nguyễn Quang Thắng
8
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong
hoạt động KDNT cùa các NHTM
Việt
Nam:
Thực
trạng
và
giãi
pháp
khách hàng
đặt
cọc,
ký
quỹ;
sử
dụng
điều
KDNT
là
rủi
ro
xây
ra
khi
ngân hàna
không thê
thực
hiện
được
việc
mua bán
ngoại
tệ
của mình
do
thị
trưòna
có
tính
thanh
khoản
kém,
có
nghĩa
là
khi
ngân hàng
Rủi
ro chinh
trị
Rủi
ro
chính
trị
là
rủi
ro
xảy
ra
khi
đối
tác
giao
dịch
ớ
nước
ngoài không
thể
hoặc
có
thể
không
thực
hiện
được
các
nghĩa
bạo
loạn .[14]
Nhìn
chung
trong
hoạt
động
KDNT
các ngân hàng
phai
đôi
mặt
với
rát
nhiêu
rủi
ro,
tuy
nhiên
rủi
ro
quan
trọng
nhát
đem
lại
tôn thát
lớn
cho ngân
hàng
ngân hàng
Barrings
là một ví dụ.
Việc
ngân hàng không có phương pháp quán lý
rủi
ro
phù
họp
với hoạt
động
KDNT
đang
được
mờ
rộng
sẽ dẫn đèn
rủi
ro
tiêm
ân vê
tỷ
giá
rất lớn.
"Tiềm
ẩn"
là
đặc diêm cển lưu
ý
trong
có
lãi
trong
điều
kiện
thị
trường
bình
thường.
Chỉ đến
khi
tỷ
giá
biến
động
bất
lợi,
lúc
đó mức độ
rủi
ro
tiềm
ẩn mới
Nguyễn Quang Thắng
9
AI Luật KDQT
K4Ỉ
Rủi ro
tỷ
giá
đích:
- Chuẩn bị cho
những
thay đối bất
lợi
về
tỷ
giá
trong
lĩnh
vực
KDNT.
-
Bảo vệ
ngân hàng
khới
những
mát
mát,
thiệt
hại
ngoài
dự
tính
trong
hoạt
động
KDNT
của ngân hàng
khi tỷ
lợi
thế
cạnh
tranh
của ngân hàng.
1.2.
Rủi ro
tỷ
giá
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
1.2.1.
Trạng
thái
ngoại hối
và
mối liên
quan
vói
rủi
ro tỷ
giá
trong
hoạt
động
trường
ngoại
hôi.
Trạng
thái
ngoại
hôi có ý
nghĩa
quan
trọng trong việc
quản
lý
rủi
ro
trong kinh
doanh
ngân hàng nói
chung
và
rủi
ro tỳ
giá nói riêng.
Thực
tế
đã
chỉ ra rằng,
trong
KDNT,
nếu
lớng lẻo
xem
là
yếu
tố
thường
trực
cần xét đến
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
1.2.1.1.
Trạng thái ngoại
hối
Đối
với
NHTM,
trạng thái
ngoại
hồi
cùa môi
ngoại tệ
là chênh
lệch
giữa
tổng
tài sản
có và
tống
phản
ánh số
dư
của ngoại tệ
đó
tại
một
thời
diêm
nhất
định.
Nguyễn Quang Thắng
10
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong
hoạt động KDNT của các NHTM
Việt
Nam: Thúc trạng và
giãi
pháp
Vấn
đề
đặt ra là,
trong
thực
tế
ta
chia
các
giao
dịch
liên
quan
đen
ngoại
tệ
làm
hai
nhóm là:
(1)
Nhóm
giao
dịch
làm phát
sinh
sự
chuyển
giao
quyền
sử
dừng
vê
ngoại tệ.
(2)
Nhóm
giao
liệt
kê các
giao
dịch
làm phát
sinh trạng
thái
ngoại tệ
bao gôm:
- Mua, bán
ngoại tệ
(giao
ngay
và kỳ hạn)
-
Thu,
chi
lãi
suất
bằng
ngoại tệ.
- Các
khoản
chi,
thu
phí băng
ngoại
tệ
- Các khoán
cho,
với
một
loại
ngoại
tệ xác định là số chênh
lệch
giữa
tát
cả các dòng tiên vào và tông dòng tiên
ra
đôi
với ngoại tệ
đó cho
tất
cả các ngày đến hạn.
Trạng
thái
ngoại tệ
ròng bao gôm:
+
Trạng
thái dương (Nét
long
position):
xảy ra
khi
dòng
tiền
vào lớn
hơn dòng
hơn
dòng
tiền
vào
đối
với
một
ngoại tệ
xác
định,
có
nghĩa
là
những
giao
dịch
làm
Nguyễn Quang Thắng
li
AI Luật KDQT K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong hoạt động
KDNT
cùa các
NHTM
Việt
Nam: Thúc
trạng
ròng.
1.2.1.2.
Mối
liên
hệ giữa
trạng thái
ngoại
tệ
và
rủi ro tỷ
gi
Khi
có
trạng
thái
ngoại tệ
ròng khác
0,
thì
NHTM
phải đối
mặt
với
rủi
ro
tỷ
giá, cụ thê:
-
Đối với
trạng
và
khi tỷ
giá
giảm
sẽ phát
sinh
lãi ngoại hối đối với
NHTM.
-
Đối với
trạng
thái
cân
bằng,
thì
nhũng
thay
đôi cua
ty
giá
đêu
không
ảnh
hường
đèn
lãi
hay lô
ngoại
hôi cùa
NHTM.
Trạng thái ngoại
tệ
dương
.
lãi
khi
tỳ giá
tăng
lỗ
khi
tỷ giá
giám
+
10
+
10
-40
-20
Trạng thái ngoại tệ
âm
lài khi tỷ giá
giảm
lồ
khi
tỷ giá
tăng
+5 +
15 -20
0
Ttrọng thải ngoại tệ
ngoại hối
là chủ
yếu,
do
đó,
đôi
khi
người
ta coi
trạng
thái
ngoại tệ
là
trạng
thái
mua
bán
ngoại
tệ
của ngân
hàng.
Nguyễn Quang Thắng
12
AI
Luật
KDQT K43
Rủi ro
tỷ
giá
trong
toán.
Ví
dụ,
nếu một hợp đồng
mua
bán
giao
ngay
được
ký
kết
ngày
hôm
nay
với
sô
lượng
100.000
USD
tại
tỷ
giá
VND/USD =
15.000,
thì
ngay lập tức
sau
khi
ký hợp đông
người
kừ hạn
cũng
tạo
ra
trạng
thái
ngoại
tệ
ngay lập tức
sau
khi
ký
két hợp đông chứ không
phải tại
thời
điểm
thanh
toán.
Trong
thực
tê ngoài
việc
quy định
trạng
thái
ngoại
tệ đỏi với
từng ngoại
tệ,
người ta
trạng
thái
ngoại tệ
cùa
tát
cả các
ngoại tệ
quy
nội
tệ
Ép
-
Từ
giá của
ngoại tệ
F
tính băng
nội
tệ
NEP
K
(t)-
Trạng
thái
ngoại tệ f
tại
thời
điếm
t
F=
một phương pháp khác
cũng
hay dùng
đó là
quy định
trạng
thái
ngoại tệ theo
số
lượng
tyệt
đối
đối
với
tùng
loại
ngoại
tệ.
Tuy
nhiên,
về mặt lý
thuyết
quy định
trạng
thái
ngoại
tệ
bằng tỷ
lệ
% so
xác
định
được
tổn
thất
do
thị
trường
mang
lại.
Rủi ro tỷ giá
xuất
hiện
khi
có sự
dịch chuyến tỷ
giá cùa các
ngoại
tệ
mà NHTM năm
giữ
dưới
dạng tài
sản có,
Nguyễn Quang Thắng
13
Ai Luật KDQT
K43
Rủi ro
tỷ giá
cho
chính mình. Rủi ro tỷ giá chỉ phát
sinh khi
ngân hàng
kinh
doanh
mua
bán cho chính mình,
tức
là
tạo trạng
thái
mờ
đề đầu tư
kiếm
lãi
khi tỷ
giá
thay
đoi.
Trong
hoạt
động
K.DNT
rủi
ro tỷ
giá mang
lại
tôn thát cho ngân hàng
khi
giá thông
dụng
là:
Phương pháp định giá
lại
theo
thị
trường
(Mark
to
market)
và
phương pháp giá
trị
chịu
rủi
ro (Value
át
risk).
• Phương pháp định giá
lại
theo
thị
trường:
Phương pháp định giá
lại
theo
thị
trường nói
chung
based
ôn
the
current
market
price for
thát
instrument
or
similar
instruments) [23].
Giá
khởi
diêm được
đưa
ra dựa trên
cơ
sớ phân tích
thị
trường
và
nhu
cầu
khách hàng.
Đây
là một phương pháp thông
dụng
nhát
đê đo
lường
lỗ
là lo
triệu
EUR X
(Ì
,2030
-
Ì
,2020)
=
10.000
USD
• Phương pháp giá
trị
chịu
rủi ro:
Giá
trị
chịu
rủi
ro
(value
át
risk)
là tôn
thất
dự
kiến
của ngân hàng
đối
chịu
được.
Giá
trị
chịu Trạng
thái Độ
biến
động dự Tỷ giá đóng
= X X
rủi
ro
ngoại
hối
tính
của
tỷ
giá cửa
Trong
đó:
Trạng
thái
ngoại
hối
được tính
theo từng
đồng tiên.
Mức độ
biến
động
tỷ
vì
theo
thống kê,
90 ngày là mờu đù
lớn
đê ước tính
sự
biến
động cùa
tỷ
giá.
X
=
số
trung
bình
của
Xi
n
= 90
(90 tỷ
giá đóng cửa
trong
90 ngày làm
việc
liên
tục)
2,5 là sô độ
lệch
chuân mà
trị
chịu
rủi
ro
phản
ánh được mức độ
rủi
ro
về
tỳ
giá trên cơ sờ xem
xét
hai
yêu tô
trạng
thái
ngoại
hôi và mức độ biên động
tỷ
giá dự
kiến
đối với
từng
đồng
tiền.
Ngoài
ra,
giá
trị
chịu
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
Hoạt
động
kinh
doanh
liên
quan
đèn
ngoại
tệ
thường gặp
phải
tình
trạng
có
thể
bị
tốn
thất
vốn do biên động
tỷ giá.
Đê hạn chế
rủi
ro tỷ giá,
hợp đôns bảo
đảm
Các
công
cụ
trên đóng
vai
trò
đắc
lực
trong việc
giúp ngân hàng
thu
được
lọi
nhuận khi
kinh
doanh
ngoại tệ,
đồng
thời
tránh được
rủi
ro
tý giá
khi
thị
trường
biến
động.
nghiệp
vụ
hoặc
các
giao
dịch
có
liên
quan
đen
marketing,
tài
trợ,
đầu
tư
hoặc
thanh
toán nhằm cân
bằng
cá về
thời
hạn và quy
mô
của các
tài
san
có
và tài sán
nợ
có thê
được
giảm
đáng kê.
Tuy
nhiên, không
phải
lúc nào các ngân hàng
cũng
có
thể
sử
dụng
được
phương pháp
nội
bảng
đế hoàn toàn
triệt
tiêu
rủi
ro
bởi hoặc
không phù
hợp
vằi
chiên lược
hoặc điều
kiện kinh
doanh, điều
kiện
để
các
doanh
nghiệp
nói
chung
hay các
NHTM nói
riêng
có
thể
phòng
ngừa
được
rủi
ro
khi
tham
gia
vào
hoạt
dộng
kinh
doanh
ngoại
tệ.
Dưằi
đây
là một số công cụ
ngoại
đó
hai
bên cam
kết
sẽ
mua
bán
vằi
nhau
một
khoản
ngoại tệ nhất
định
tại
một
thời
diêm xác định
trong
tương
lai,
vằi
một tỷ giá
đã
được
xác
định
ngay khi
hợp đồng
giao
dịch
nào đó đã xác
định,
mặt khác
giúp khách hàng hạn chê được
rủi
ro
khi
dự báo được sụ biên động
tỷ
giá bát
lợi
cho
kinh
doanh
của
mình.
Giao dịch
mua bán kỳ hạn các
ngoại
tệ
được ký
tại
thời
diêm
hiện
tại
và được
kết
thúc vào kỳ hạn cụ
thế
Xác định tý giá kỳ hạn
theo
công
thức
chuân
[8]:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá
giao
ngay
+
Điểm
kỳ hạn
D(T
2
-T,)N
Diêm kỳ hạn =
36000
+ T,N
Trong
đó:
D
-
Tỷ giá
giao
ngay
Dm/Db
Ti
-
Lãi
suất
ngừa
rủi
ro và dâu cơ.
Đây là hợp đồng
giao
dịch
được tiêu
chuẩn
hoa và được
thực hiện
trên sàn
giao
dịch
cùa sở
giao
dịch
tiền
tệ
tương
lai.
Các cá nhân, các công
ty,
các
Ngân hàng
gửi
các
lệnh
đặt
mua, các
lệnh
lệnh
bán, hay còn
gồi
là
trạng
thái đoàn
(short
positions).
Một công ty
thanh
toán bù
trừ
của sờ
giao
dịch
đảm bảo cho cả
hai
bên mua và bán
rằng
các
lệnh
mua và bán
sau
khi
đã được
đối
chiếu
và
khớp
với
theo
giá cả cùa các
lệnh đặt
mua, hay đặt
bán.
Mặt khác, giá cả
biến
động làm cho các hợp đồng mua bán
khớp
được
với
nhau.
Trong
những
tính
huống
đặc
biệt
nhũng
lệnh
đặt mua, đặt bán có
khoảng
cách xa
nhau
về giá
cả,
các
giao
dịch
trên
lai.
khối
lượng các
loại
ngoại
tệ
giao
dịch
được quy định cụ thê, ví dụ đôi vói
GBP là
62.500;
đối với
CAD là
100.000;
đối với
EUR là
125.000
Điều
bắt
buộc
trong
giao
dịch
tương
lai
là cà
người
mua và
người
bán hợp đông
xem xét chuyên
nhượng
hợp đồng tương
lai
qua ví dụ
sau:
Giả sử một khách hàng có nhu cầu
ngoại tệ
bằng
GBP vào tháng 8, anh
ta
muốn
sử
dụng
thị
trường tương
lai
đế
có được GBP. Có
hai
cách
lựa
chọn:
Ì. Mua họp đồng tương
lai
có giá
trị
vào tháng 6, chờ đến
khi
hợp đồng
GBP,
thi
bán
lại
hợp đồng tương
lai
cho sớ
giao
dịch
để
nhận
lại
USD và dùng số USD này mua GBP trên
thị
trường
giao
ngay
theo tỷ
giá
giao
ngay
tại thời
diêm
giao
dịch.
Theo
cách
giao
dịch
thứ hai
Việt
Nam:
Thúc trạng và
giãi
pháp
GBP
tại thời
điềm
chuyển
nhượng
hợp
đồng
cao hơn so
với
thời
diêm
mua
hợp
đồng tương
lai,
thì
người
mua họp
đồng tương
lai
đã
nhận
được
khoan
lãi
ro
ty
giá,
khách hàng
là nhà
xuất
-
nhập khấu, người
đi vay và cho vay
thuồng
ưu
tiên
sử
dấng
các hợp
đồng
kỳ hạn hơn là các họp
đồng tương
lai.
Ngược
lại
họp
đông tương
lai
được
các nhà đâu cơ
lựa
chọn
nhăm
bảo
Swap
ngoại hối)
và
Swap lãi
suất.
Hai
nghiệp
vấ này đêu dựa
trên nguyên
tác cơ bán như
nhau,
nhưng chúng
có
đặc
thù kỹ
thuật
trên
các
thị
trường
riêng
biệt.
Swap là một
trong
những
công
cấ
thông
dấng
có
Swap như
giải
pháp
hô
trợ
tỷ
giá cho
đông
nội
tệ.
Giao dịch
Swap
cũng
góp
phân tích
cực làm
cho
các
thị
trường
tài
chinh
quôc
tê
liên
két
với
nhau.
/. Giao dịch Swap tiền
tệ
lượng
biên
đôi
ngoại
tệ
khác
trong
thời
gian
xác
định
bằng
cách cùng
một lúc ký
hai
hợp
đồng:
một họp
đồng
ký mua - bán
giao
ngay
và một hợp
đồng
bán mua kỳ hạn
tương
ứng.
Như
vậy,
Swap
K43