BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn tới các thầy, cô của Trung tâm đào tạo sau đại học-Bồi dưỡng
nhà giáo và cán bộ quản lý, Học viện Quản lý giáo dục. Các thầy cô trong và
ngoài Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn
cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Mai
Lan, người thầy đã tận tụy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo
UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh phúc, Phòng GD&ĐT thị xã
Phúc Yên, Ban Giám hiệu và các thầy cô, giáo trường THCS Cao Minh,
bạn bè và người thân trong gia đình đã tạo điều kiện về tinh thần, vật chất,
thời gian; động viên, chia sẻ, khích lệ tôi để tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có rất
nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế,
kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm, góp ý.
Hà Nội, tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn
Ngô Duy Hiệp
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Ngô Duy Hiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL : Cán bộ quản lý
BGH : Ban giám hiệu
HT : Hiệu trưởng

Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học ở trường THCS Cao Minh 96
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học ở trường THCS Cao Minh 98
Biều đồ 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động dạy ở trường THCS Cao Minh 99
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học [5] 18
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Về mặt lí luận
Giáo dục đóng một vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội
thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức.
“Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu” [7]. Giáo dục được coi là động lực tăng trưởng kinh tế
xã hội vì thế “đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”[7]. Ngày
nay giáo dục cùng với khoa học công nghệ được coi là lực lượng trực tiếp sản
xuất. Giáo dục tạo ra nguồn lực con người có chất lượng cao, quyết định sự
phát triển kinh tế. Trí tuệ năng lực phát triển chất xám được coi là lợi thế cạnh
tranh trong quan hệ quốc tế hiện nay và học tập suốt đời trở thành xu thế chủ
đạo. Vì thế, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng với những yêu cầu của xã hội
thông tin, kinh tế tri thức và toàn cầu hóa đặt ra cho giáo dục, đặc biệt trong
việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có khả năng hội nhập và cạnh tranh trong thị
trường lao động và kinh tế quốc tế.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học từ xưa đến nay là

2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng dạy học của trường THCS
Cao Minh, TX. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX. Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX.
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX. Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc tuy đã được quan tâm song vẫn còn nhiều điều bất cập,
hạn chế. Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
hợp lí và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường
THCS Cao Minh, TX. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao
Minh, TX. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học.
3
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Chúng tôi nghiên cứu tại trường THCS Cao Minh, TX. Phúc Yên, tỉnh

Quản lý là một hoạt động chỉ có trong xã hội loài người. Ở đâu có con
người ở đó có QL. Vì vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi
mặt đời sống xã hội, trong đó có giáo dục.
Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt.
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng dạy
học nói riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của
các nước trên thế giới. Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đều
thấy rõ vai trò, động lực của giáo dục trong phát triển kinh tế- xã hội. Thậm
chí nền kinh tế tri thức đang trở thành một thành phần quan trọng trong sự
phát triển của đất nước. Trước yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ của giáo dục
và đào tạo, nhiều công trình của các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đã được
công bố như: M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục, trường
cán bộ quản lý giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz,
Những vấn đề cốt yếu về quản lý, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác
phẩm “Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản
năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL giáo dục và QL dạy học trong nhà
trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội
dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong QL dạy học.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về QL giáo
dục và dạy học. Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế
thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền
5
giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình
phát triển lý luận giáo dục và dạy học.
Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học
chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học.
Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay thì việc yêu cầu đổi mới nội
dung, phương pháp dạy học là việc làm cần thiết và cấp bách. Các nhà nghiên

1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa
con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với
xã hội và cả con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này làm
nảy sinh nhu cầu quản lý. Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc
hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng
phát triển theo. Đó là tất yếu lịch sử.
Ngày nay nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố
của sự phát triển xã hội. Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra
trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Hiện nay, nước
ta đang thực hiện cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đang tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách mở cửa, hội nhập với khu vực
và thế giới, vấn đề sử dụng và phát huy những ưu việt sẵn có xuất phát từ bản
chất xã hội phần lớn phụ thuộc vào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vào
hiệu quả và chất lượng quản lý.
“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”.
7
“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý”
là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy, “Quản lý” là trông
coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) Quản lý
là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan; F. W Taylor cho
rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. H. Koontz thì
khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những
nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức).
Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có
thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
* Các chức năng quản lý:
Chức năng quản lý là những hình thức thực hiện những tác động của
chủ thể đến đối tượng quản lý thông qua những nhiệm vụ mà chủ thể cần
được thực hiện trong quá trình quản lý.
Việc xác định các chức năng quản lý hiện chưa có sự thống nhất. Nhìn
chung các tác giả khác nhau đều thống nhất nêu lên các chức chức năng quản
lý như sau:
- Chức năng hoạch định:
9
Vạch ra mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước đi để đạt được mục
tiêu, xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu. Để vạch ra
được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo, tức là đòi
hỏi nhà quản lý phải có khả năng lường trước sự phát triển của các sự vật (của
bộ máy). Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo.
- Căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác
định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ
rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc năm học. Bản kế hoạch
năm học phải được sự thống nhất cao trong nhà trường. Đó chính là nội dung
cơ bản của quá trình quản lý, vì thế giai đoạn này có vai trò rất to lớn. Để làm
được điều đó, người quản lý cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Hoạch định kế hoạch, mục tiêu phấn đấu cần đạt
+ Lựa chọn các biện pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của
đất nước của địa phương và của ngành giáo dục.
+ Xây dựng chương trình hành động cho nhà trường trong suốt năm học

quản lý, nó bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:
+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ
kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến.
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót, những gì trong kế hoạch đã đạt được.
+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò
nhất định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau
Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết quan tâm coi trọng đến các chức năng
trong quản lý, có như vậy mới chỉ đạo thực hiện đạt được mục tiêu đề ra.
11
Tóm lại, chức năng quản lý là những vấn đế hết sức cơ bản của lý luận
về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý. Chức năng
quản lý và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể
quản lý đối với khách thể quản lý. Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các
giai đoạn quản lý trong một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn
bộ hệ thống được quản lý. Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay
không là nhờ có thông tin. Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện
tổng hợp các chức năng trên.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của
quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái
niệm, để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản
quản lý giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà
tr
ư
ờng.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội vĩnh hằng thì cũng có thể nói
như thế về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền
kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau
và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm

trong giáo dục. Hãy thống nhất quy ước: quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản
lý một nền/hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản
lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở.
Đối với cấp vĩ mô:
- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
13
dục, đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu của xã hội [33]. Hoặc:
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi
(emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến với mục tiêu một cách tốt nhất trong
điều kiện bảo đảm sự cân bằng đối với môi trường bên ngoài luôn luôn biến
động. Hoặc:
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ
thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ
cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Các định nghĩa trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trên
quy mô cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh / thành phố hoặc đối với
hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể nào đó. Có thể thấy các
định nghĩa đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung cho nhau: nếu định
nghĩa thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ, toàn diện đối
với những tác động quản lý, thì định nghĩa thứ ba đòi hỏi tính cụ thể của
những tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý.
Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao
gồm nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt
động giáo dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt

này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối
ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế
hệ đang lớn lên” [35]. Hoặc:
15
- Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục (vi mô) thực chất là những
tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập
thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)
nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào
tạo của nhà trường.
Mặt khác, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người. Điều
đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên
kết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động theo những quy luật/tính quy luật
khách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ
quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh. Trong nhà
trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý. Với tư
cách là đối tượng quản lý, họ chịu sự tác động của chủ thể quản lý (hiệu
trưởng). Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tích
cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý. Cho
nên, quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệu trưởng
mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường. Điều này
không phải không có cơ sở, vì có quan niệm:
- Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua nỗ lực của người khác. Hoặc:
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những

MỤC TIÊU DẠY HỌC
(Nhân cách người học đáp ứng sự nghiệp phát triển xã
hội, Nhà nước, gia đình người học và người học quy
định)
NỘI DUNG DẠY HỌC
(Những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình,
kế hoạch giáo dục và dạy học các môn học)
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(Các tri thức về giáo dục học được thầy và trò vận dụng
sáng tạo và phù hợp với các nguyên lí, quy luật, nguyên
tắc giáo dục và dạy học)
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
(Nguồn lực vật chất: tài chính, vật chất, kỹ thuật và
thiết bị trường học được thầy và trò sử dụng vào quá
trình giáo dục và dạy học)
LỰC LƯỢNG DẠY HỌC
(Nguồn nhân lực: từ các cơ quan quản lý nhà nước,
cộng đồng, các tổ chức xã hội, CBQL giáo dục và chủ
yếu là người dạy và người học)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
(Được tổ chức ở trường, ở cộng đồng, giáo dục và dạy
học thường xuyên hoặc theo phương thức giáo dục từ
xa…)
KẾT QUẢ DẠY HỌC
(Chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học
tương xứng với mục tiêu giáo dục và dạy học qua kiểm
tra và đánh giá)
MÔI
TRƯỜNG

học là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng, hình thức
tổ chức, kết quả và môi trường dạy học. Như vậy, để cho quá trình dạy học
được phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng dạy học
nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung thích hợp, thực hiện theo
các nguyên tắc, tôn trọng các quy luật, áp dụng hài hòa các phương pháp, tận
dụng được các phương tiện và điều kiện, tổ chức có hiệu quả các hình thức
dạy học, tìm ra phương thức đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy và tận
dụng các yếu tố của môi trường (tự nhiên và xã hội).
1.2.2.2.Tiếp cận từ góc độ tâm lí học
Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lí hoạt động và hành vi của người
học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học.
1.2.2.3. Tiếp cận từ góc độ điều khiển học
Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy với trò nhằm điều khiển -
truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục
đích giáo dục.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status