Hệ thống biện pháp giáo dục kỷ luật cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội - Pdf 12



công trình đợc hon thnh tại
Học viện chính trị quân sự - Bộ Quốc phòng Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS Phạm Viết Vợng
2. TS Nguyễn Văn Phán

Phản biện 1: GS TSKH. Nguyễn Văn Hộ

Phản biện 2: GS TS. Nguyễn Chính Trung

Phản biện 3: PGS TS. Đặng Quốc Bảo
Luận án đợc bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nớc theo quyết định số 1595/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 tại
Học viện chính trị quân sự - Bộ Quốc phòng,.vào hồi 14 giờ 00
ngày 16. tháng 5 năm 2008.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Chính trị quân sự

danh mục các công trình của tác giả
liên quan đến luận án đ đợc công bố



1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình thế giới hiện nay đang có những diễn biến hết sức phức
tạp, các thế lực thù địch một mặt tăng cờng chiến lợc "diễn biến hòa
bình", mặt khác lại sẵn sàng kiếm cớ đánh đòn phủ đầu bằng chiến tranh
hiện đại với bất cứ quốc gia nào mà chúng cho là có liên quan đến
khủng bố, điều đó đặt ra cho quân đội (QĐ) ta những yêu cầu mới về
giáo dục (GD) tinh thần sẵn sàng chiến đấu và tính kỉ luật (KL) cho quân
nhân (QN).
Quân đội là lực lợng vũ trang phải thực hiện nhiệm vụ trong
những điều kiện hết sức khó khăn, luôn đối mặt với cái sống, cái chết,
đòi hỏi ngời chiến sĩ phải có tính KL cao, phải tuyệt đối trung thành với
tổ quốc, có ý chí kiên cờng và hành động dũng cảm, sáng tạo. KL là một
trong những yếu tố tạo nên sức mạnh của QĐ, có vai trò cực kỳ quan trọng
trong quá trình xây dựng QĐ chính quy, hiện đại, đảm bảo hoàn thành
mọi nhiệm vụ trong điều kiện hoà bình, cũng nh khi xảy ra chiến tranh.
Chính vì thế Nghị quyết của Đảng uỷ Quân sự trung ơng lần thứ VIII đã
chỉ rõ: Tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh xây dựng chính qui, rèn luyện KL
và tăng cờng GD pháp luật, điều lệnh, điều lệ, qui định của QĐ. Xây
dựng nề nếp chính qui. Kiên quyết xử lí nghiêm các vi phạm KL [21,
tr.9].
Các cơ sở đào tạo văn hoá nghệ thuật trong quân đội (VHNT trong
QĐ) là nơi đào tạo những diễn viên, nghệ sĩ (NS), những cán bộ công tác
trên mặt trận văn hoá t tởng của QĐ, những ngời trực tiếp tham gia
vào quá trình sáng tạo và biểu diễn nghệ thuật phục vụ đời sống văn hoá
tinh thần cho QĐ. Trong quá trình xây dựng và trởng thành, các cơ sở
đào tạo VHNT trong QĐ đã đào tạo nên nhiều thế hệ NS tài năng,
những cán bộ VHNT có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức, có
tính KL tự giác, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao.
Một trong những đặc điểm quan trọng của hoạt động nghệ thuật là

Tuy vậy, cho đến nay cha có công trình nghiên cứu nào bàn luận
một cách hệ thống, sâu sắc về một vấn đề tởng nh mâu thuẫn - đó là
tính sáng tạo trong họat động nghệ thuật và tính KL của QN ở các cơ sở
đào tạo VHNT trong QĐ.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài Hệ thống
biện pháp giáo dục KL cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân
đội làm đề tài cho luận án của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, luận án có
mục đích xây dựng hệ thống các biện pháp GDKL cho HV VHNT
nhằm góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo CS - NS,
những cán bộ VHNT cho QĐ.
3. Khách thể nghiên cứu
Quá trình GD nhân cách cho HV VHNT trong quá trình đào tạo ở
các cơ sở đào tạo VHNT trong QĐ.
4. Đối tợng nghiên cứu
Hệ thống biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác GDKL cho HV VHNT trong QĐ còn nhiều bất
cập, hạn chế, nếu ta có một hệ thống biện pháp GDKL đồng bộ đợc xây
dựng trên một quy trình giáo dục hợp lý, gắn liền với thực tiễn hoạt động
nghệ thuật và duy trì nghiêm chế độ quy định của quân đội và của Nhà

3
nớc, phát huy đợc tính tự quản, tự giáo dục rèn luyện của HV thì sẽ
góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án tự xác định cho mình các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng cơ sở lý luận của các biện pháp GDKL cho HV VHNT
trong QĐ.

+ Phơng pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát các đối
tợng HV, cán bộ quản lý và giảng viên.
+ Phơng pháp phỏng vấn: Sử dụng phơng pháp phỏng vấn với
HV, cán bộ quản lý, giảng viên về GDKL cho HV để tìm hiểu nguyên
nhân của những điển hình tiên tiến và những vi phạm KL.

4
+ Phơng pháp nghiên cứu chân dung những NS - CS, những điển
hình về KL và GDKL.
+ Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra những bài
học GDKL cho HV.
+ Phơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, các
nhà s phạm trong và ngoài QĐ .
+ Phơng pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm s phạm để
kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Nhóm phơng pháp hỗ trợ:
Tác giả sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu và tính toán các
tham số đặc trng.
9. Cấu trúc của luận án
Gồm phần mở đầu, 3 chơng, kết luận, kiến nghị, những công
trình công bố liên quan đến đề tài, tài liệu tham khảo và phụ lục.

Chơng 1
Cơ sở lý luận v thực tiễn của các biện pháp
giáo dục Kỉ luật Cho học viên Văn hoá
nghệ thuật trong quân đội

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chủ nghĩa Mác Lênin coi KL là hiện tợng xã hội đặc biệt; các
yêu cầu về KL của xã hội và các tổ chức là khách quan; song mức độ

trong giáo dục thói quen hành vi KL cho HV sĩ quan ở các trờng đại
học QS(2004), của Phạm Minh Thụ v.v
Tuy nhiên, việc GDKL cho đối tợng đặc thù là HV VHNT trong
QĐ, thì cha có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống
dới góc độ khoa học giáo dục; do đó đây còn là mảng trống cần phải
đợc nghiên cứu cả về mặt lí luận và thực tiễn. Từ những lí do đó trong
luận án của mình, chúng tôi nghiên cứu làm sáng tỏ hệ thống biện pháp
GDKL cho HV VHNT trong QĐ, góp phần nâng cao chất lợng đào tạo
CS - NS, cán bộ VHNT tơng lai của QĐ trong thời kì mới.
1.2. Khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm kỉ luật, kỉ luật quân sự và kỉ luật của học viên
văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy: KL là sự chấp hành nghiêm và
chính xác của con ngời đối với các trật tự đợc quy định bởi luật pháp
Nhà nớc, luật lệ của cộng đồng ngời vì sự tồn tại và phát triển của
chính mình; nó là kết quả của toàn bộ quá trình GD, tự GD, hình thành
nhân cách của mỗi ngời.
Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi cho rằng: KLQS là sự chấp
hành nghiêm chỉnh và chính xác của mỗi QN đối với các trật tự, quy tắc
đợc quy định bởi luật pháp Nhà nớc, điều lệnh, điều lệ của QĐ, mệnh
lệnh, chỉ thị của cấp trên, nhằm tạo nên sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
cao trong hành động, phát huy mọi năng lực, trí sáng tạo của mỗi cá
nhân đảm bảo cho QĐ phát huy đợc sức mạnh, hoàn thành chức năng
và nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh, tình huống.
Từ phân tích lý luận
chung, chúng tôi cho rằng: KL của HV VHNT trong QĐ là sự chấp
hành tự giác, nghiêm minh của các cá nhân và tập thể HV đối với
những quy định của cơ sở đào tạo đợc xây dựng trên cơ sở hệ
thống điều lệnh, điều lệ QĐ, chế định hoạt động văn hoá nghệ thuật
và luật pháp Nhà nớc, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên nhằm đảm

Đây là khái niệm trung tâm của luận án; trên cơ sở xác định nó,
tạo căn cứ nghiên cứu đặc điểm hoạt động VHNT trong QĐ, tìm hiểu
kinh nghiệm, khảo sát thực tiễn, xây dựng, đề xuất và phân tích hệ thống
biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ hiện nay.
1.3. Những đặc điểm và nhân tố tác động đến quá trình giáo
dục kỉ luật cho học viên văn hóa nghệ thuật trong quân đội
1.3.1. Đặc điểm hoạt động văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Hoạt động VHNT trong QĐ bên cạnh những đặc điểm chung, còn có
nét riêng là mục đích phục vụ nhiệm vụ chính trị của QĐ; định hớng và GD
t t
ởng, tình cảm, thế giới quan, nhân sinh quan , văn hoá, thẩm mĩ cho cán
bộ CS. Đồng thời nó là một quá trình có tính sáng tạo cao trong điều kiên
thực tế của QĐ, vừa mang tính độc đáo của cá nhân vừa có tính tập thể cao

7
và đối tợng phục vụ là bộ đội, công chúng có trình độ cao và hoạt động
trong những điều kiện rất khó khăn phức tạp v.v Các đặc điểm đó chi phối
trực tiếp đến việc GDKL cho HV, tạo điều kiện, hỗ trợ thúc đẩy họ sáng tạo
nghệ thuật, đồng thời cũng loại bỏ quan điểm cho rằng GDKL sẽ trói buộc
tự do sáng tạo của các CS - NS, cán bộ VHNTQĐ.
1.3.2. Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình giáo dục kỷ luật
cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
GDKL cho HV VHNT trong QĐ luôn bị chi phối bởi các nhân tố
nh: Điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị của đất nớc, nhiệm vụ QĐ và
đặc điểm hoạt động VHNT trong QĐ; quá trình GD trong nhà trờng
nh: mục tiêu, nội dung, nhà GD, đối tợng GD; quá trình học tập - tự
rèn luyện và hoạt động nghệ thuật của HV - nhân tố ảnh hởng trực tiếp
đến GDKL cho họ v.vNhững nhân tố trên tác động tổng hợp đến
GDKL cho HV VHNT trong QĐ theo hai hớng tích cực và tiêu cực. Do
đó cần nhận thức rõ tính tích cực và những mặt trái của nó trong quá

61% HV tha nhn iu ú. T ú dn đến s chõm chc, lng lo, cha
nghiờm ca cỏc lc lng s phm trong x lớ nhng hin tng vi phm
trờn ca ca HV, nh hng nht nh
n s phỏt trin nhõn cỏch ca HV
trong quỏ trỡnh o to v sau tt nghip
Thc trng GDKL cho HV VHNTQĐ trong quỏ trỡnh o to
T kt qu kho sỏt cho thy: vic hon thin mc tiờu o to,
nht l bổ sung phm cht KL cho HV ỏp ng yờu cu mi ca nh
trng trong quỏ trỡnh o to ó cú 75% giỏo viờn, 69% cỏn b qun lớ
v 59% HV cho l rt cn thit; còn lại cho l khụng cn thit. Kt qu
kh
o sát về gn GDKL trong dy hc chuyờn mụn cú 52% giỏo viờn,
48% cỏn b qun lớ v 54% HV cho bit đã thực hiện; còn lại cho bit
giỏo viờn cha thực hiện. Đi vi dy hc cỏc mụn quõn s, iu lnh,
KL, phỏp lut cú 40% giỏo viờn, 60% cỏn b qun lớ v 55% HV cho
l ó t hiu qu cao; còn lại cho l cha t kt qu cao. Đc bit vic
s dng VHNT GDKL cho HV ch cú 10% giỏo viờn, 15% cỏn b
qun lớ v 16% HV cho l ó thng xuyờn s dng;
còn lại cho bit
cha thng xuyờn s dng. Việc s dng phng phỏp GDKL đối với
HV ch cú 55% giỏo viờn, 60% cỏn b qun lớ v 50% HV cho bit ó s
dng cú hiu qu, s cũn li l s dng ớt v cha cú hiu qu. Vic duy
trỡ cỏc n np, ch v KL i vi HV trong quỏ trỡnh o to, cú 70%
giỏo viờn, 50% cỏn b qun lớ v 75% HV cho rng ó duy trỡ nghiờm,
cũn li l cha nghiờm. Tớnh t qun trong cỏc tp th HV ch cú 55%
giỏo viờn, 60% cỏn b
qun lớ v 60% HV nht trớ ỏnh giỏ tớnh t qun
tt ; cũn li l cha tt v bỡnh thng. Cỏc iu kin m bo cho
GDKL c ỏnh giỏ tt: giỏo viờn 20%, cỏn b qun lớ 20% v HV
15%; bỡnh thng: giỏo viờn 45%, cỏn b qun lớ 40% v HV 45%; cũn

- Sử dụng linh hoạt các phơng pháp giáo dục, coi trọng GDKL thông
qua hoạt động VHNT; đề cao tính tự giác của các tập thể lớp học, của nhóm
HV(tổ tam tam) và từng thành viên v.v
Một số kinh nghiệm GDKL cho HV của trờng đại học VHNTQĐ
trình bày trên, là những bài học thực tiễn có giá trị cho các cơ sở đào tạo
VHNT trong QĐ hiện nay.

Chng 2
Hệ thống biện pháp giáo dục Kỉ luật cho học viên
Văn hoá nghệ thuật trong quân đội

2.1. Định hớng xây dựng biện pháp giáo dục kỉ luật cho học
viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Xây dựng, đề xuất biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ cần
quán triệt một số định hớng có tính nguyên tắc sau:
Một là, phi m bo tớnh c tr
ng nghip vụ VHNTQĐ trong
đào tạo CS NS.
Hai là, Đm bo tớnh h thng, a dng phong phỳ v phn ỏnh
cỏch thc tỏc ng giỏo dc.
Ba là, phải m bo tớnh ton din, gúp phn phát triển đồng bộ nhn
thc, thỏi v hnh vi KL cho HV trong quỏ trỡnh o to.
Bốn là, phải phát huy đợc khả năng, kinh nghiệm của lực lợng
GD và của HV trong điều kiện của cơ sở đào tạo.

10
Những định hớng cơ bản trên trực tiếp định hớng, chỉ đạo
việc xây dựng, đề xuất và sử dụng h thng bin phỏp GDKL cho HV
VHNTQĐ.
2.2. Hệ thống biện pháp giáo dục kỉ luật cho học viên văn hoá

HV khi kin thc, k nng ngh nghip, mi ging viờn cn nhn thc sõu
sc v thc hin tt việc lồng ghép với GDKL ngh nghip cho HV. Để làm
đợc điều đó, trớc hết các thầy cô giỏo phi l nhng ngời tiờu biu v

KL; bờn cnh kin thc chuyờn mụn sâu, k nng ngh nghip giỏi thỡ phi
l ngi cú giỏc ng chớnh tr cao, o c trong sỏng, li sng lnh mnh,
c bit cú ý thc KL cao, t giỏc nghiờm minh - c trng ca KL chin s.
Quỏ trỡnh ging dy cỏc mụn nghip v cn phi duy trỡ cht ch quy ch,

11
quy nh trong hc ng. Tin hnh hot ng sỏng tỏc v thể hiện tác
phẩm phi mang ý ngha GD th gii quan, nhõn sinh quan theo t tng
ca ng; cỏc giỏ tr ngh thut phi phc v cuc sng QS v.v
Hai là, thông qua dy học các môn khoa học xã hội nhân văn để
GD KL ca ngi QN cách mng cho HV.
Quá trình dạy học các môn KHXH&NV nhằm trang bị cho học
viên những tri thức về triết học Mác-Lênin đạo đức học, trên cơ sở đó
hình thành cho HV thế giới quan, phơng pháp luận duy vật biện chứng;
Xây dựng niềm tin vào con đờng đi lên của đất nớc. Đây là con đờng
cơ bản để hình thành các giá trị đạo đức nhân văn, tạo lập ý thức tình
cảm thái độ kỷ luật cho học viên. Trên cơ sở bồi dỡng thế giới quan,
nhân sinh quan mà lồng ghép GD ý thức thái độ kỷ luật tự giác cho họ.
Đồng thời để họ biết lựa chọn đi theo những trờng phái, quan điểm
nghệ thuật có lợi cho hoạt động nghề nghiệp của ngời CS - NS. Để tích
hợp GDKL trong dạy học các môn KHXH&NV cần thực hiện các yêu
cầu sau: Giảng viên các môn KHXH&NV phải thực sự là những cán bộ
mẫu mực về phẩm chất chính trị, t tởng đạo đức và kỉ luật, nội dung
GDKL phải linh hoạt phù hợp với nội dung cụ thể của từng bài, từng
môn và với từng đối tợng, đổi mới nội dung, phơng pháp nâng cao chất
lợng thực chất trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá kết quả.

Quy trình cỏc bc trờn gn bú cht ch vi nhau, to nờn chu
trình khộp kớn, song để cho ra đời những tác phẩm có giá trị GDKL cao,
lực lợng GD và HV cần quán triệt những yêu cầu cơ bản sau:
Một là, ni dung cỏc tỏc phm phi phự hp vi la tui, ngnh
ngh chuyờn mụn v mang tớnh ph bin GD cho mi HV.
Hai là, cần tập trung sáng tác và biểu diễn tác phẩm phản ánh các
tấm gơng tiêu biểu về chấp hành KL và các hin tng vi phạm KL
mi xut hin cn phi ngn chn.
Ba là, cùng với đa dạng hóa trong sử dụng loại hình VHNT, cần
tập trung vào loi hỡnh trọng điểm nh: sõn khu, hi ha là những loại
hình có tác dụng mạnh trong GDKL cho HV.
2.2.4. Sử dụng phối hợp các phơng pháp giáo dục, gắn với duy
trì nghiêm chế độ, điều lệnh, điều lệ của quân đội
- S
dng phi hp cỏc phng phỏp giỏo dc cn s dng phi

Tổ chức
sinh hoạt,
bình luận
tác phẩm
và liên hệ
với KL của
HV
Bớc 4:
Tổ chức
luyện tập
và biểu
diễn,trn
g

bày tác
p
hẩm n
g
hệ
thuật tiêu
biểu
Bớc 3:
Tổ chức
kiểm du
y
ệt
đánh giá
chất lợn
g


phỏt trin cao. Tính t qun ca tp th HV ch hỡnh thnh phỏt tri
n khi
có sự quan tõm xõy dng ca t chc ng v cỏn b qun lớ cỏc cp.
Do ú ũi hi cỏn b qun lớ cn xỏc nh nhng yờu cu ca tp th i
vi mi cỏ nhõn; tớch cc xõy dng bu khụng khớ tõm lớ tt p, mối
quan h liờn nhõn cỏch ỳng n mi thnh viờn bit ũi hi cao ln
nhau; tp th HV luụn yờu cu cỏc thnh viờn t giỏc tuõn theo n np,
ch , qui
nhó cam kt, khi ú tính t qun ca tp th ó phỏt
huy hiu lc v ngc li.
- Xõy dng ý thức t GD ca HV.
T giỏo dc - rốn luyn phm cht KL l mt quỏ trỡnh khú khn
phc tp, ũi hi tớnh t giỏc v s n lc cao ca HV; nhng tỏc ng
giáo dục s giỳp họ nõng cao nhn thc v ni dung, cỏc yờu cu KL;
cung cp cho họ k n
ng t giỏo dc, rốn luyn KL; kớch thớch HV khc
phc khú khn, tu dng rốn luyn phm cht KL theo mc tiờu o to.
cú tớnh t giỏc trong t giỏo dc KL, mi HV cn phi cú trỡnh t ý
thc, ý chớ cao; cú k nng t phõn tớch, ỏnh giỏ u, nhc v KL; bit t
thuyt phc, phờ bỡnh, t cam kt, t luyn tp thúi quen hnh vi mi, t 14
ng viờn khi sa cha c khuyt im no ú; v t trng pht khi vi
phm KL.

2.2.6. m bo cỏc iu kin thun li giỏo dc k lut cho
hc viờn
- m bo cỏc iu kin vt cht thun li cho cỏc hot ng
GDKL ca HV

phỏp GDKL trên l mt chnh th thng nht, gn bú mt thit to thnh
mt h th
ng. Sc mnh v hiu qu GDKL cho HV ch cú c khi
chỳng gn cht vi nhau trong mt chnh th ton vn, mi biu hin
xem nh bin phỏp no ú, vn dng tỏch ri; hoc tuyt i húa tng
bin phỏp riờng l u lm gim hiu qu GDKL ca h thng. Do vy,
cỏc lc lng GD cn quỏn trit quan im tng hp khi s dng cỏc bin

15
phỏp GDKL cho HV trong quỏ trỡnh o to. Tuy cỏc bin phỏp trờn l
mt chnh th thng nht gn bú cht ch; song mi bin phỏp cú tớnh
c lp v vai trũ nht nh trong to nờn phm cht KL ca HV. Trong
ú cú bin phỏp nh hng ch o, cú bin phỏp phn ỏnh nột c thự
ngh nghip VHNT; ng thi cú bin phỏp cú tớnh cht nh iu kin
bo m cho vic rốn luyn KL cho HV trong quỏ trỡnh o to v.v C
th m
i liờn h ca cỏc bin phỏp GDKL trên c chỳng tụi khỏi quỏt
s sau:
S v mi quan h ca cỏc bin phỏp GDKL
cho HV VHNT quõn i


cầu nhiệm vụ
cách mạng
mới.
Tích hợp nội
dung GDKL
trong dạy học
các môn học
và tổ chức các
hoạt động GD
KLQS
Xây dựng ý
thức tự quản
trong các tập
thể và tự GD
của HV Sử dụng phối
hợp các
phơng pháp
GD, gắn với
duy trì
nghiêm chế
độ, điều lệnh,
điều lệ của


Thông qua
thực tiễn hoạt
động VHNT

- Xây dựng chuẩn và thang đánh giá theo các tiêu chí cơ bản:
Đánh giá về mức độ nhận thức, thái độ và hành vi KL của HV
theo các tiêu chí ở các bảng 3.1, 3.2, 3.3
* Bớc 2: Tiến hành các tác động TN
* Bớc 3: Xử lí kết quả TN trên hai mặt định lợng và định tính

Bảng 3.1. Lợng hóa các tiêu chí đánh giá về mức độ nhận thức
và thái độ đối với KL của HV
Mức
đánh giá
Nội dung đánh giá
Điểm
đánh giá
Yếu
Nắm đợc những yêu cầu cơ bản của hệ thống
các qui định về KL các qui định của Nhà
trờng, đơn vị), song cha thật đầy đủ; có
những qui định về KL còn hiểu cha đúng,
cha đầy đủ.
1 ữ < 5
Trung
Nắm đợc những yêu cầu cơ bản của hệ thống
5 ữ < 7

17
bình các qui định về KL. Đã nhận thức đúng đắn về
sự cần thiết phải chấp hành đầy đủ các qui
định về KL. Song nhận thức về các qui định
KL cha thật sâu sắc, mới hiểu đợc các yêu
cầu, cha nắm và hiểu sâu sắc về bản chất KL

Cha thật sự ham muốn ghép mình vào tổ
chức QĐ; chấp hành các qui định về KL miễn
cỡng, có những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách
nhiệm trong chấp hành KL. Bàng quang, thiếu
ý thức trong đấu tranh bảo vệ cái đúng, phê
phán cái sai trong nhận thức và trong thực
hiện KL.
1 ữ < 5
Trung
bình
Đã có ý thức ghép mình vào tổ chức QĐ, song
tính tự giác trong chấp hành KL cha cao.
Mức độ đấu tranh bảo vệ cái đúng, phê phán
cái sai đối với hệ thống các qui định của KL
cha cao, cha kiên quyết.
5 ữ < 7
Khá
Đã tự giác ghép mình vào tổ chức QĐ. Có ham
7 ữ < 9

18
muốn và yêu thích khi đợc trở thành ngời
NS, CS của QĐ cách mạng, chấp hành các qui
định KL một cách tự giác. Có tinh thần tích cực
trong đấu tranh phê phán những biểu hiện sai
trái trong chấp hành KL. Có thái độ tích cực
trong bảo vệ và thực hành các qui định của KL.
Giỏi
Có ham muốn và yêu thích trong thực hiện
các qui định về KL của ngời NS, CS của QĐ

5 ữ < 7
Khá
Chấp hành tốt các quy định về KL. Không có biểu hiện
vi phạm các quy định về KL. Thể hiện tính chính xác,
tính nghiêm túc và sự đòi hỏi cao với chính mình trong
chấp hành KL khá tốt.
7 ữ < 9
Giỏi
Chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ và chính xác mọi
quy định về KL. Luôn tự giác, gơng mẫu trong học
tập, công tác, trong lối sống, tác phong. Là tấm gơng
tốt để đơn vị học tập. Có thái độ và hành động đúng
đắn trong bảo vệ các quy định KL, đấu tranh với
những hành vi không đúng trong chấp hành KL QĐ.
9 ữ 10

19
3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.2.1. Kết quả thực nghiệm về định lợng
%
0
20
40
60
80
10 0
12 0
<3 3.5 4,5 5.5 6,5 7,5 8,50 9,50
i m


5
8
,
5
0
9
,
5
0
im

%
0
20
40
60
80
100
120
<3 3 ữ<5 4 ữ<5 5 ữ<6 6 ữ <7 7 ữ<8 8ữ<9 9ữ<10
im
Hình 3.4. Lợc đồ tần suất lũy tích về nhận
thức kỉ luật của học viên nhóm 3 qua TN
Hình 3.5. Lợc đồ tần suất luỹ tích về thái
độ đối với KL của HV nhóm 1 qua TN
%
0
20
40
60


%
0
20
40
60
80
100
120
<3 <4 <5 <6 <7 <8 <9 9 ữ 10
im

Hình 3.8. Lợc đồ tần suất luỹ tích về hành
vi chấp hành KL của HV nhóm 1 qua TN
Hình 3.9. Lợc đồ tần suất luỹ tích về hành
vi chấp hành KL của HV nhóm 2 qua TN
%
0
50
100
150
<3 <4 <5 <6 <7 <8 <9 9 ữ 10
im

%
0
100
200
<3 <4 <5 <6 <7 <8 <9 9 ữ 10
TN

g

sai
t
Nhóm 1
(VHCS)
Nhận thức, thái độ
kỉ luật của HV
TN 19 7,31 1,57 2,28>2,0
(=0,05)
Đ
C
19 6,21 2,79
Hành vi kỉ luật
của HV
TN 19 7,36 1,59 3,14>2,0
(=0,05)
ĐC 19 6,15 2,23
Nhóm 2
(Múa)
Nhận thức, thái độ
kỉ luật của HV
TN 19 7,31 2,42 2,37>2,0
(

=0,05)
Đ
C
19 6,1 2,51
Hành vi k

Cùng với việc trực tiếp theo dõi, kết hợp đánh giá của các cộng tác
viên tiến hành TN, đối chiếu với các tiêu chí đã xác định cho thấy: sau
TN ở các lớp TN có nhiều chuyển biến tích cực hơn so với lớp ĐCvà
trớc khi TN.
21
Kết luận v Kiến nghị

1. Kết luận:
T kt qu nghiờn cu lý luận và thực tiễn nh đã trỡnh by, chỳng
tụi rỳt ra nhng kt lun sau đây:
1. Các công trình đã nghiên cứu về KL và GDKL cho QN, HV các
nhà trờng QĐ đợc tiếp cận dới các góc độ triết học, xây dựng Đảng,
tâm lý học và giáo dục học QS góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lí
luận cơ bản về KLQS và GDKL trong QĐ nh bản chất của KL, tính KL,
hành vi KL của QN, mối quan hệ giữa phát huy dân chủ và tăng cờng
KL trong QĐ, phơng pháp GD thói quen hành vi KL cho HV sĩ quan ở
các trờng đại học QS v.v Tuy vậy, cha có công trình nghiên cứu nào
bàn luận một cách hệ thống, sâu sắc về một vấn đề tởng nh mâu thuẫn
- đó là tính sáng tạo trong họat động NT với tính KL của QN và biện
pháp GDKL cho HV VHNT ở các cơ sở đào tạo trong QĐ dựa trên cơ sở
khoa học phự hp vi c thự hot ng VHNT ca HV.
2. KL của HV VHNT trong QĐ là sự chấp hành tự giác, nghiêm
minh của các cá nhân và tập thể HV đối với những quy định của cơ sở
đào tạo đợc xây dựng trên cơ sở hệ thống điều lệnh, điều lệ QĐ, chế
định hoạt động văn hoá nghệ thuật và luật pháp Nhà nớc, chỉ thị, mệnh
lệnh của cấp trên nhằm đảm bảo cho hoạt động học tập, rèn luyện, công
tác đạt đợc mục tiêu, yêu cầu đào tạo CS NS do nhà trờng VHNT

điều kiện và phẩm chất khác, đặc biệt là phẩm chất KL.
6. Trong hoạt động thực tiễn, tính KL của ngời nghệ sĩ luôn chi
phối đến hoạt động sáng tạo của họ, bởi vì tài năng sáng tạo của NS đợc
hình thành từ hai nguồn cơ bản năng khiếu bẩm sinh và kết quả của quá
trình rèn luyện, phấn đấu lâu dài, gian khổ trong đó có tính KL cao.
Những mầm mống của năng khiếu nếu đợc nuôi dỡng trong môi
trờng thuận lợi, thông qua khổ luyện tự giác chấp hành nghiêm những
quy định, những KL học đờng sẽ trở thành tài năng và ngợc lại,
năng khiếu sẽ bị thui chột nếu đợc đặt trong môi trờng xấu, lại không
đợc rèn luyện, thử thách.
7. Hoạt động VHNT trong QĐ có những đặc điểm cơ bản l
phục vụ nhiệm vụ chính trị của QĐ, định hớng t tởng, tình cảm, văn
hoá thẩm mĩ cho quân nhân; là hoạt động có tính sáng tạo cao trong điều
kiện thực tế của QĐ, vừa mang tính độc đáo của cá nhân vừa mang tính
tập thể cao và đối tợng phục vụ chủ yếu là bộ đội có trình độ ngày càng
cao. Hoạt động VHNT trong QĐ thờng diễn ra ở những nơi khó khăn
gian khổđòi hỏi ngời NS phải có bản lĩnh, ý chí, sự giác ngộ, tinh
thần chiến đấu, sức chịu đựng gian khổ khó khăn và tính tổ chức và
KLQS cao. Quá trình GDKL cho HV luôn bị chi phối bởi điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nớc, nhiệm vụ QĐ và đặc điểm hoạt động VHNT
trong QĐ; các nhân tố cơ bản của quá trình giáo dục HV; quá trình học
tập, rèn luyện và hoạt động VHNT của HV trong quá trình đào tạo
8. Hệ thống các biện pháp GDKL cho HV các cơ sở đào tạo
VHNT trong QĐ bao gồm:
- Hon thin và quán triệt m
c tiờu o to CS - NS, cán bộ
VHNTQĐ ỏp ng yờu cu nhim v cách mạng trong giai đoạn mới.
- Tích hợp nội dung GDKL trong giảng dạy các môn học và tổ
chức hiệu quả các hoạt động GDKL quân sự.


- Tạo điều kiện cơ sở vật chất, trang bị kĩ thuật phục vụ tốt yêu cầu
học tập, sinh hoạt, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo
viên, HV, nhân viên nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả GDKL cho HV
trong quá trình đào tạo.
- Hàng năm tổ chức bồi dỡng kiến thức nâng cao năng lực quản
lý, GDKL cho lực lợng GD trong các cơ sở đào tạo.
2. Với cơ sở đào tạo:
- Đảng uỷ lãnh đạo, Ban giám hiệu và cơ quan chức năng của nhà
trờng cần chỉ đạo, hớng dẫn các khoa thực hiện một cách thờng
xuyên, có kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm với những chủ đề, nội dung
GDKL cụ thể cho từng đối t
ợng HV.

24
- Tổ chức các hoạt động GDKL phong phú, đa dạng, với nhiều lực
lợng tham gia, phát huy cao độ vai trò trách nhiệm, tâm huyết của các tổ
chức, lực lợng, của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và tính năng
động, sáng tạo, tự giác của HV; tạo điều kiện cho các tổ chức, lực lợng
tích cực thực hiện biện pháp.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị HV với các phòng, khoa trong tổ
chức hoạt động GDKL, nhất là thông qua thực tiễn hoạt động VHNT để
GDKL cho HV trong quá trình đào tạo.
- Có chính sách động viên khen thởng đúng mức đối với những
tập thể và cá nhân có nhiều sáng kiến có hiệu quả trong GDKL cho HV.
- Cán bộ, giáo viên, chỉ huy các cấp ở hệ, tiểu đoàn, lớp luôn thực
sự mô phạm, chuẩn mực trong ứng xử, nêu gơng sáng về KL tự giác,
nghiêm minh, đồng thời tổ chức tốt các hoạt động giáo dục KL cho HV
theo chức trách, nhiệm vụ của mình một cách chủ động, sáng tạo, cụ thể,
phù hợp; duy trì nghiêm các chế độ quy định.
3. Với các đơn vị học viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status