Yếu tố khúc xạ trong lác cơ năng ở trẻ em Hình thái lâm sàng và điều trị - Pdf 12



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
oOo
Nguy NGUYỄN THỊ XUÂN HỒNG
een

NGUYỄN THỊ XUÂN HỒNG

YẾU TỐ KHÚC XẠ TRONG LÁC CƠ NĂNG
Ở TRẺ EM: HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Chuyên ngành : Nhãn khoa
Mã số : 3.01.46

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH VÀ BÀI BÁO
ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1- Nguyễn Thò Xuân Hồng, Hà Huy Tiến, Đoàn Trọng Hậu (2003) “Theo
dõi kết quả điều trò lác trong do điều tiết ở trẻ em bằng phương pháp
chỉnh kính”. Báo cáo Hội nghò Nghiên cứu sinh Trường Đại học Y Hà
Nội lần thứ VIII. Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 7, phụ bản số 1,
115 - 120.

2- Nguyễn Thò Xuân Hồng, Hà Huy Tiến, Đoàn Trọng Hậu (2004)
“Nghiên cứu điều trò lác cơ năng có song thò bằng phương pháp
phẫu thuật chỉnh nơ chỉ trên cơ trực”. Báo cáo Hội Nghò Nghiên
cứu sinh Trường Đại học Y Hà Nội lần thứ IX. Bản tin Nhãn khoa
Hội Nhãn khoa TP.HCM, số 8, 2006, 2 - 7. 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lác mắt là một bệnh phổ biến ở trẻ em bao gồm 80% lác cơ năng và
20% lác liệt. Tỷ lệ lác trong dân số được xác đònh khoảng từ 3 – 7% theo các
điều tra dòch tễ tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Lác mắt là một trong
các nguyên nhân gây mù hàng đầu ở trẻ em do gây tổn hại thò giác hai mắt,
làm ảnh hưởng trầm trọng tới cuộc sống của trẻ nếu không được điều trò sớm
và đúng cách.
Nguyên nhân chính gây nên 50% các trường hợp lác cơ năng song lại chưa
được chú ý đúng mức ở Việt Nam là các tật khúc xạ không được điều trò hoặc
điều trò không đúng cách. Không chỉ là nguyên nhân, khúc xạ còn tác động lên
quá trình phát triển, bệnh cảnh lâm sàng và đáp ứng điều trò của lác. Nếu thời

tật khúc xạ trên lác cơ năng. Nghiên cứu toàn diện về các hình thái lâm sàng
của lác cơ năng có yếu tố khúc xạ trên tình hình thực tế của bệnh nhân Việt
Nam. Đánh giá các phương pháp điều trò hiện đang được thực hiện, xác đònh
tiến trình quyết đònh các phương pháp điều trò, xác đònh thời điểm quyết đònh
các phương pháp điều trò thích hợp cho bệnh nhân tại Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu có thể giúp ích cho các cơ sở điều trò lác trẻ em trong nước về
kinh nghiệm điều trò dạng lác này.
3-Cấu trúc của luận án:
Luận án dày 115 trang, bao gồm:
- Đặt vấn đề: 2 trang.
- Tổng quan: 29 trang
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 trang
- Kết quả nghiên cứu: 31 trang
- Nhận xét và bàn luận: 29 trang
- Kết luận: 3 trang
- Kiến nghò: 1 trang
- Đóng góp mới của luận án: 1 trang
Luận án gồm 31 bảng, 15 biểu đồ, 17 hình.
Luận án sử dụng 127 tài liệu tham khảo.

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ SINH LÝ BỆNH CỦA RỐI LOẠN KHÚC XẠ TRONG LÁC
CƠ NĂNG.
1.1.1. Các chức năng sinh lý thò giác có liên quan tới rối loạn khúc xạ gây ra lác:
Điều tiết
Chức năng điều tiết được thực hiện khi công suất của hệ quang học mắt
gia tăng làm các tia sáng hội tụ trên võng mạc khi nhìn gần.
Các thành phần của điều tiết: Điều tiết trương lực, điều tiết qui tụ, điều tiết
hợp thò và điều tiết tâm lý.
Qui tụ:

tính chất tật khúc xạ.
Trên mắt có tật khúc xạ nặng: Thường có khuynh hướng buông thả
điều tiết
1.2. CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA LÁC CƠ NĂNG CÓ YẾU TỐ
KHÚC XẠ:
1.2.1. Các hình thái lâm sàng của lác qui tụ đồng hành có yếu tố khúc xạ:
Lác qui tụ điều tiết.
Lác qui tụ ở mắt cận thò.
Lác qui tụ cảm thụ.
1.2.2. Các hình thái lâm sàng của lác phân kỳ đồng hành có yếu tố khúc
xạ:
Lác phân kỳ từng lúc.
Lác phân kỳ thường xuyên mắc phải. 4
Lác phân kỳ thứ phát.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LÁC CƠ NĂNG CÓ YẾU TỐ KHÚC XẠ:
1.3.1. Thuốc và các cách sử dụng trong điều trò lác có yếu tố khúc xạ:
Thuốc tác động trên điều tiết:
- Thuốc gây liệt điều tiết: Atropin
- Thuốc gây co quắp điều tiết: Pilocarpine
- Thuốc gây liệt cơ ngoại nhãn: Botulinum
1.3.2. Kính đeo mắt và các chỉ đònh sử dụng trong điều trò lác có yếu tố
khúc xạ:
Tất cả các bệnh nhân lác có yếu tố khúc xạ đều có chỉ đònh đeo kính
trừ những mắt có nhược thò nặng do bệnh lý thực thể. Vì vậy, kính đeo là một
phần điều trò rất quan trọng đối với thể loại bệnh này
1.3.2.1. Kính cầu lõm: Điều chỉnh tật cận thò, phục hồi điều tiết giúp
kiểm soát độ lác. Có thể tăng thêm độ kính cận để tăng thêm điều tiết giúp

d
PPZ
n

=

α
Chương 2: ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU

2.1. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU:
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu:
- Bệnh nhân lác dưới 15 tuổi tới khám lần đầu tại Phòng khám lác trẻ
em BV. Mắt TP.HCM trong năm 2000 - 2001
- Có tật khúc xạ dược xác đònh như sau:
+ Cận thò: ≥ - 0.50 DS.
+ Viễn thò: ≥ + 2.00 DS hoặc ≤ + 2.00 DS có đi kèm lác qui tụ điều tiết.
+ Loạn thò: ≥ 0.75 DC.
- Theo đúng các chỉ đònh điều trò của Phòng khám lác.
- Có thời gian theo dõi điều trò trên 2 năm.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân lác không có tật khúc xạ.
- Không theo đúng các chỉ đònh điều trò.
- Có thời gian theo dõi không đều: Ngắt quãng quá trình điều trò hoặc
bỏ điều trò giữa chừng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát tiến cứu có kết hợp theo
dõi dọc từ 3 tới 6 năm.
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu:
Cỡ mẫu: được tính theo công thức:


lệch độ lác giữa nhìn gần và nhìn xa.
+ Khám qui tụ.
+ Khám thò giác hai mắt: Bằng Test Titmus trên trẻ lác từng lúc hoặc
máy Synoptophore trên trẻ lác thường xuyên.
+ Khám mắt – đáy mắt.
+Gởi khám + hội chẩn: Với các khoa, phòng, bệnh viện chuyên khoa
khi nghi ngờ có bệnh lý chuyên khoa khác.
2.2.4.4. Điều trò khúc xạ:
- Thử kính chủ quan cho trẻ dựa trên kết quả đo khúc xạ khách quan
sau khi điều tiết đã được phục hồi (2 ngày nếu nhỏ Cyclogyl 1% và 3 tuần
nếu nhỏ Atropine 0,5%).
- Nguyên tắc đònh độ kính: Cho đeo kính theo độ khách quan. Chỉ giảm
độ kính khi trẻ không chấp nhận kính: Đeo kính nhức mắt, chóng mặt
nhiều…, khi đó chọn kính có độ cao nhất không gây triệu chứng chủ quan,
theo dõi mỗi 1 – 3 tháng, tăng dần độ kính cho tới khi bằng độ khách quan.
- Kết
q
uả điều trò được đánh
g
iá: T
y
û lệ khôn
g
chấ
p
nhận kính.
Thò lực với kính. Tác động của việc đeo kính lên độ lác mắt. 7

tích Survival analysis. 8
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA LÁC CƠ NĂNG CÓ YẾU TỐ KHÚC XẠ:
3.1.1. Tình hình chung của bệnh nhân:
- Giới: Tỷ lệ nam – nữ bằng nhau 50% - 50%
- Tuổi: Tuổi TB khởi phát lác: 2 tuổi. Tuổi TB đến khám: 6 tuổi. Trung bình
thời gian không điều trò: 4 năm.
-Tiền sử sinh đẻ, cá nhân, gia đình tương đương trẻ lác cơ năng.
3.1.2. Các đặc tính lâm sàng liên quan tới khúc xạ trong lác cơ năng:
- Phân bố các loại tật khúc xạ theo các loại lác:
5
92.5
2.5
72.9
9.8
17.3
58.8
35.3
5.9
0
20
40
60
80
100
LÁC QUI TỤ LÁC PHÂN
KỲ

N=125
Loạn hh
N=44
Tổng
N=402
Không 79,3 68 64,7 68,8 95,5 71,6
Có 20,7 32 35,3 31,2 4,6 28,4
Test χ² với p < 0,01
+ Trung bình độ chênh lệch khúc xạ giữa các loại tật KX:
Cận thò: 4.63D ± 3.46 Cận loạn: 3.68D ± 2.33
Viễn thò: 2.19D ± 1.13 Viễn loạn: 2.46D ± 1.74
Loạn hỗn hợp: 2.63D ± 0.18
+ Yếu tố nguy cơ của tật khúc xạ đối với lác: Tỷ suất chênh OR của tật
viễn thò đối với lác qui tụ là 94,26, của tật cận thò đối với lác phân kỳ là
23,75.
3.1.3. Các đặc tính lâm sàng của lác cơ năng có yếu tố khúc xạ:
- Phân loại lác:
39.8
56
4.2
0
10
20
30
40
50
60
LÁC QUI TỤ LÁC PHÂN KỲ LÁC ĐỨNG

Biểu đồ 3.7: Phân loại lác.

+ Trung bình thò lực mắt chủ đạo theo loại lác: Lác qui tụ: 0,93; Lác
phân kỳ: 0,90; Lác đứng: 0,86.
+ Trung bình thò lực mắt chủ đạo theo các loại tật khúc xạ: Cận thò: 0,98;
Cận loạn: 0,88; Viễn thò: 0,91; Viễn loạn: 0,91; Loạn hỗn hợp: 0,93.
+ Trung bình thò lực mắt không chủ đạo theo loại lác: Lác qui tụ: 0,63;
Lác phân kỳ: 0,75; Lác đứng: 0,63.
+ Trung bình thò lực mắt không chủ đạo theo các loại tật khúc xạ: Cận
thò: 0,89; Cận loạn: 0,71; Viễn thò: 0,65; Viễn loạn: 0,61; Loạn hỗn hợp: 0,83.
+ Số bệnh nhân có nhược thò một mắt tính trên loại lác: Lác qui tụ: 45%;
Lác phân kỳ: 23,1%; Lác đứng: 41,2%.
+ Trung bình độ chênh thò lực giữa hai mắt theo các loại lác: Lác qui tụ:
0,28; Lác phân kỳ: 0,14; Lác đứng: 0,23.
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ:
3.2.1. Kết quả điều trò kính:
- Tỷ lệ chấp nhận kính:
Không có trường hợp nào trẻ không chấp nhận kính. Có 2 trường hợp
không đeo kính do gia đình không đồng ý cho trẻ đeo kính.
Có 6 trường hợp phải giảm độ kính: 3 trường hợp viễn đơn thuần, 2
trường hợp viễn loạn và 1 trường hợp viễn cận. Trong các trường hợp viễn
loạn chỉ giảm bớt độ viễn, không giảm độ loạn. Triệu chứng chủ quan thường 11
gặp nhất là chóng mặt (4); sau đó là nhìn mặt đất gập ghềnh (1) và nhức mắt
(1). Độ kính giảm nhiều nhất là 4,0D; Ít nhất là 1.0D. Thời gian tăng độ kính
lên đúng độ khách quan nhiều nhất là 1 năm; Ít nhất là 3 tháng.
- Thời gian trung bình đạt thò lực tối đa với kính:
+ Thời gian trung bình đạt thò lực tối đa với kính theo loại lác: Lác qui tụ:
14 tháng; Lác phân kỳ: 8 tháng; Lác đứng: 5 tháng.
+ Thời gian trung bình đạt thò lực tối đa với kính theo loại tật khúc xạ:


12
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
123456789
Thêi ®iĨm
ThÞ lùc
L¸c quy tơ
L¸c ph©n kú
L¸c ®øng

Biểu đồ 3.15: Kết quả điều trò nhược thò theo thời gian
Trung bình thời gian đạt kết quả điều trò nhược thò tối đa theo loại tật
KX: Cận thò: 14 tháng; Cận loạn: 11 tháng; Viễn thò: 18 tháng; Viễn loạn: 17
tháng; Loạn hỗn hợp: 13 tháng.
3.2.3. Kết quả điều trò lác phân kỳ bằng tập qui tụ:
Có 216 / 225 trẻ lác phân kỳ tập qui tụ theo hướng dẫn tại nhà. Tập qui
tụ ảnh hưởng rất ít lên quá trình giảm độ lác, chỉ vào khoảng 15%.
3.3.4. Kết quả hồi phục thò giác hai mắt:
Thò giác hai mắt hữu dụng đo bằng test Tithmus .
Bảng 3.40: Mức độ thò giác hai mắt theo loại lác.

Tình trạng
TG2M
Lác qui tụ

- Kết quả phẫu thuật:
Bảng 3.39: Kết quả phẫu thuật.
Kết quả
phẫu thuật
Lác qui tụ
N=31
Lác phân kỳ
N=71
Lác đứng
N=11
Tổng
N=113
Chỉnh cân (%) 54,8 80,3 90,9 74,4
Thặng chỉnh (%) 25,8 4,2 0 9,7
Thiểu chỉnh (%) 19,4 15,5 9,1 15,9
Test χ² với p < 0,01
Chỉnh lác: Mắt hết hoàn toàn độ lác sau phẫu thuật.
Thặng chỉnh: Mắt lác theo hướng ngược lại với lác trước phẫu thuật do
tiến trình lùi rút cơ quá mức.
Thiểu chỉnh: Mắt vẫn còn tồn tại độ lác cùng hướng với lác trước phẫu
thuật do tiến trình lùi rút cơ chưa đủ.
14
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
4.1. HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA LÁC CƠ NĂNG CÓ YẾU TỐ KHÚC XẠ:
4.1.1. Tình hình chung của bệnh nhân:
4.1.1.1. Giới: Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có sự kết hợp
cả hai bệnh lý: lác và tật khúc xạ, hơn nữa bệnh nhân tới khám phần lớn liên

Cận thò chiếm tỷ lệ rất cao trong lác phân kỳ 72,9%, trong khi viễn thò
chỉ có 9,8% và loạn hỗn hợp 17,3%. Xét theo tỷ suất chênh OR, cận thò có
nguy cơ gây lác phân kỳ gấp 23,75 lần so với các tật khúc xạ khác. Bệnh
nhân cận thò luôn có khuynh hướng tiến triển lác phân kỳ nếu không được
đeo kính sớm hoặc đeo kính không đủ độ. Viễn thò xuất hiện lác phân kỳ đa
số có độ viễn cao nên có thể do buông thả điều tiết dẫn tới lác phân kỳ.
Loạn thò có tỷ lệ là 80,1%, cao hơn rất nhiều so với nghiên cứu của tác
giả Vũ Thò Bích Thủy chỉ có 45,61% và khảo sát của Khoa Khúc xạ BV. Mắt
TP.HCM là 31%. Sự khác biệt này có thể giải thích từ sự mất kiểm soát cân
bằng quan hệ điều tiết – qui tụ và hợp thò của não bộ. Lác biểu hiện không
xảy ra ở tất cả các trường hợp có tật khúc xạ mà chỉ xuất hiện trên các trường
hợp có sự rối loạn kiểm soát quan hệ điều tiết qui tụ và hợp thò. Loạn cận ở
lác phân kỳ và loạn viễn ở lác qui tụ có tỷ lệ tương đương nhau, lần lượt là
60,9% và 62,5%. Như vậy loạn thò ảnh hưởng lên tình trạng lác theo cơ chế
chung như đã bàn ở trên mà không phân biệt cận hay viễn.
- Độ khúc xạ:
- Viễn thò có độ trung bình ở lác qui tụ là + 4.87D cho viễn thò đơn thuần
và + 4.35D cho viễn loạn. Trò số này tương đương với các nghiên cứu về viễn
thò ở lác qui tụ trên thế giới
- Độ viễn thò trong lác phân kỳ cao hơn hẳn với trung bình là + 6.50D. Trò
số này tương ứng với lý thuyết về buông thả điều tiết trong viễn thò độ cao
- Các trường hợp viễn loạn trong lác phân kỳ có độ viễn trung bình +
4.04D. Các trường hợp này có thể do lác và khúc xạ không có liên quan, chỉ
cùng xuất hiện trên một cá thể hoặc từng trường hợp có các rối loạn riêng về
kiểm soát điều tiết, qui tụ hoặc hợp thò đưa tới buông thả qui tụ dẫn đến lác.
- Bất đồng khúc xạ (BĐKX): Có nguy cơ đưa tới nhược thò một mắt là
nguyên nhân gây nên lác cảm thụ.
- BĐKX không có liên quan rõ với các loại lác.
như vậy sẽ đưa tới độ lác qui tụ cố đònh và ngày càng tăng thêm. 17
- Các triệu chứng chủ quan:
Lác có rất ít triệu chứng chủ quan. Đa số trẻ lác được đưa đi khám là
do cha mẹ thấy trẻ bò lác mắt. Ngược lại, ở tật khúc xạ thì các biểu hiện
chủ quan là chủ yếu như nhìn mờ, nheo mắt, nhìn quá gần, có các tư thế
đầu bất thường.
Triệu chứng nhìn mờ có tỷ lệ cao 61,7%. Số bệnh nhân nhìn mờ ở lác
phân kỳ cao nhất chiếm 78,2%. Tỷ lệ cao do lác phân kỳ thường kết hợp với
cận thò. Lác qui tụ có tỷ lệ nhìn mờ ít hơn chiếm 41,2%. Lác qui tụ thường đi
kèm viễn thò. Trẻ viễn < 5D có thể dễ dàng huy động thêm điều tiết bất
thường trung hòa độ viễn thò giúp mắt nhìn rõ.
Triệu chứng nheo mắt có tỷ lệ cao ở lác phân kỳ 60,4%, tỷ lệ thấp không
đáng kể ở lác qui tụ 2,5%. Hiện tượng nheo mắt có vai trò trong cả tật khúc
xạ và lác phân kỳ. Theo nguyên tắc kính lỗ trẻ cận thò thường nheo mắt để
thu hẹp luồng ánh sáng vào mắt giúp ảnh hiện rõ hơn trên võng mạc. Trên
khía cạnh lác mắt, trẻ lác phân kỳ từng lúc nheo mắt khi ra sáng nhìn xa để
tránh tình trạng song thò gây khó chòu khi chuyển đổi từ trạng thái tương ứng
võng mạc bình thường của mắt không lác sang trạng thái trung hòa võng mạc
của lác phân kỳ biểu hiện.
Tư thế đầu: Xuất hiện ít ở lác qui tụ và lác phân kỳ với tỷ lệ lần lượt là
5,6% và 7,1% liên quan tới bất đồng khúc xạ nhiều hơn là tình trạng lác. Lác
đứng có tỷ lệ tư thế đầu cao 82,4% liên quan tới yếu liệt cơ.
Như vậy, nói chung các đặc điểm về triệu chứng chủ quan trẻ lác cơ
năng có yếu tố khúc xạ thiên về đặc điểm của tật khúc xạ hơn là của lác.
- Các triệu chứng khách quan:
Thời gian lác tồn tại thường xuyên hay từng lúc: Số bệnh nhân lác thường
xuyên trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với lác nói chung cả ở 2

do lác qui tụ thường đi kèm viễn thò nên dễ có khuynh hướng nhược thò khúc
xạ hơn.
Thò lực xét theo loại tật khúc xạ:
- Cận thò đơn thuần: 100% có thò lực mắt chủ đạo ở mức tốt. Thò lực mắt
không chủ đạo có 89,7% ở mức tốt. Nhược thò chiếm 13,8%. Cận thò luôn có
khoảng nhìn rõ nên vẫn duy trì hoạt động của hệ thống thò giác. Sau khi chỉnh
kính thò lực có thể đạt ngay mức tối đa.
- Viễn thò đơn thuần: 94,1% mắt chủ đạo có thò lực ở mức tốt. Thò lực
mắt không chủ đạo có 54,9% ở mức tốt và nhược thò chiếm 39,2%. Viễn thò 19
nếu không chỉnh kính sớm thò lực sẽ không đạt tối đa ngay sau chỉnh kính và
dễ đưa đến nhược thò mắt có độ viễn cao hơn do mắt viễn thò không luôn luôn
duy trì được khoảng nhìn rõ.
- Loạn thò: 93% mắt loạn thò có thò lực mắt chủ đạo ở mức tốt. Thò lực
mắt không chủ đạo có 63% ở mức tốt và nhược thò chiếm 33,2%. Loạn thò
nếu không chỉnh kính sớm cũng không đạt được thò lực tối đa ngay sau chỉnh
kính. Hơn nữa, nếu độ chênh lệch giữa hai trục cao sẽ dẫn đến nhược thò trục
cũng ảnh hưởng tới thò lực. Tỷ lệ mắt có thò lực thấp luôn cao hơn ở loạn viễn
so với loạn cận và loạn hỗn hợp.
Theo các số liệu phân tích ở trên cho thấy tình trạng thò lực đáp ứng
theo tật khúc xạ nhiều hơn là do tác động của tình trạng lác.
4.2. Kết quả điều trò:
4.2.1. Điều trò kính:
Kính là biện pháp điều trò đầu tiên và bắt buộc với tất cả trẻ lác có kèm
tật khúc xạ. Các biện pháp điều trò khác được áp dụng song song với kính
đeo. Nguyên tắc của điều chỉnh kính trên trẻ lác có tật khúc xạ là phải điều
chỉnh toàn bộ độ khúc xạ. Nguyên nhân gây lác và các tổn hại chức năng ở
các trẻ này xuất phát từ những thay đổi điều tiết – qui tụ – hợp thò thích ứng

4.2.3. Điều trò nhược thò:
Kết quả điều trò kém do chưa có phương pháp tập luyện thích hợp. Hiện
chúng tôi chỉ áp dụng phương pháp che mắt lành. Biện pháp này rất có hiệu
quả nếu thực hiện đúng phương pháp. Nhưng trong điều kiện hiện nay rất khó
bảo đảm số giờ che mắt vì ảnh hưởng tới sinh hoạt và học tập của trẻ.
4.2.4. Tập qui tụ ở trẻ lác phân kỳ:
Kết quả cho thấy tập qui tụ có ảnh hưởng rất ít tới độ lác, chỉ tác động
lên khoảng 15% bệnh nhân giúp giảm độ lác.
4.2.5. Kết quả hồi phục thò giác hai mắt:
Tỷ lệ mất TG2M cao chiếm 29,3% ở lác phân kỳ, 48,1% ở lác qui tụ và
58,8% ở lác đứng. Tập hồi phục TG2M cần phải tới cơ sở điều trò và cũng
giống như ở nhược thò, điều này gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng sinh hoạt
và học tập của trẻ.
4.2.6. Điều trò phẫu thuật chỉnh lác: 21
Chỉ đònh phẫu thuật: Khi kính và các biện pháp khác như thuốc hoặc tập
luyện chưa chỉnh hết độ lác. Thời điểm phẫu thuật được quyết đònh tùy vào
loại lác và tình trạng đáp ứng điều trò. Ở lác qui tụ do bệnh nhân viễn thò
thuần túy chỉ cần đeo kính là có thể hết lác nên có tỷ lệ cần phẫu thuật thấp.
Lác đứng luôn có bất thường cơ vận nhãn nên hầu hết đều có chỉ đònh phẫu
thuật. Tỷ lệ phẫu thuật thấp do nhiều lý do: tâm lý ngại mổ, gia đình chưa có
điều kiện về kinh tế, thời gian….
Chống chỉ đònh: Không phẫu thuật trước thời gian độ lác ổn đònh với kính
(6 tháng ở lác phân kỳ và 9 tháng ở lác qui tụ).
Phương pháp phẫu thuật: Chúng tôi ưu tiên cho phẫu thuật lùi cơ trên hai
mắt, chỉ rút thêm cơ nếu độ lác quá lớn. Phẫu thuật lùi rút trên một mắt nếu
có nhược thò. Cắt yếu cơ tiến hành trên 5 mắt có hiện tượng cường cơ. Ước
đònh độ lùi rút dựa trên bảng của Parks có cân nhắc thêm các yếu tố chức

nheo mắt (34,8%), tư thế đầu (10%). Tiến triển lác trước điều trò đa số là giữ
nguyên hoặc tăng với tỷ lệ 96% ở lác qui tụ và 99% ở lác phân kỳ (lác cơ
năng không có yếu tố khúc xạ thường có độ lác ổn đònh).
Các triệu chứng khách quan có một số đặc điểm riêng do lác không
xuất phát từ tổn thương cơ – thần kinh vận nhãn: Tỷ lệ lác thường xuyên
38,3% thấp hơn lác cơ năng chung (có và không có yếu tố khúc xạ). Tỷ lệ lác
luân phiên 76,6% cao hơn lác cơ năng chung. Tỷ số AC/A bình thường hoặc
cao. Tỷ lệ rối loạn cơ vận nhãn 23,1% thấp hơn so với lác cơ năng chung.
Tình trạng qui tụ kém hơn so với lác cơ năng chung (tỷ lệ qui tụ kém và
không có là 22,4%).

2/ Về điều trò:
- Nguyên tắc: Kết hợp điều chỉnh khúc xạ với phẫu thuật chỉnh lác và
các phương pháp tập luyện phục hồi chức năng, nhưng chỉnh kính phải đi
trước một bước.
- Điều trò kính:
+ Chỉ đònh: Là bước điều trò đầu tiên cho tất cả các trẻ lác cơ năng có
tật khúc xạ. Độ kính cần bù trừ hoàn toàn độ khúc xạ khách quan để loại trừ

Trích đoạn ẹiều trũ phaĩu thuaọt:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status