Bộ giáo dục v đo tạo
Bộ y tế
Trờng đạI học y h nội
Nguyễn Đình An Nghiên cứu đặc đIểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở
huyện khánh vĩnh tỉnh khánh ho
v hiệu quả can thiệp
Chuyên ngành: Ký sinh trùng
Mã số: 1.05.18 Tóm Tắt Luận án tiến sỹ y học
H Nội - 2006
-2-
-3-
Đặt vấn đề
Bệnh giun chỉ bạch huyết là một bệnh do ký sinh trùng gây nên và đợc
truyền từ ngời bệnh sang ngời lành do muỗi. Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
ớc tính khoảng 120 triệu ngời ở 80 quốc gia bị nhiễm giun chỉ bạch huyết,
trên 1,1 tỷ ngời chiếm 20% dân số thế giới sống trong vùng nguy cơ bị
nhiễm bệnh. Trong đó khoảng 1/3 số ngời sống ở ấn Độ, 1/3 sống tại các
nớc Châu Phi, số còn lại sống ở vùng Đông Nam
á
, Châu
á
, Thái Bình
Dơng và Châu Mỹ La Tinh.
Theo thống kê của ngành Y tế Việt Nam, từ năm 1960 đến năm 1997
trong tổng số 141.411 ngời đợc xét nghiệm ở 28 tỉnh thành trong cả nớc,
có 6.339 ngời trong máu có ấu trùng giun chỉ bạch huyết. Bệnh giun chỉ chủ
yếu gặp ở miền Bắc Việt Nam. ở miền Nam theo số liệu trớc đây có những
vùng có tỷ lệ nhiễm trên 10%.
Theo kế hoạch của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đến năm 2010 khu vực
tây Thái Bình Dơng và châu Mỹ đợc loại trừ hoàn toàn, đến năm 2015
những khu vực cuối cùng còn lu hành bệnh đợc phát hiện và năm 2020
chuẩn bị cho việc xác định toàn cầu việc không còn bệnh giun chỉ bạch
huyết.
Việt Nam đợc tổ chức Y tế thế giới chọn là 1 trong 4 nớc thực hiện
chơng trình loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết để rút kinh nghiệm cho
chơng trình loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết nói chung.
Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn nêu trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở huyện Khánh
Kiến nghị 1 trang
Danh mục những công trình nghiên cứu 1 trang
Tài liệu tham khảo gồm 116 trong đó 53 tiếng Việt, 63 tiếng nớc ngoài.
Luận án có 35 bảng, 19 biểu đồ, 14 hình. -5-
Chơng 1: Tổng quan
1.1. Sơ lợc lịch sử nghiên cứu bệnh giun chỉ bạch huyết
Bệnh giun chỉ đã đợc biết đến từ trớc công nguyên.
Giữa thế kỷ thứ 16 Thomas (1843), Cruby và Delafond (1863), Demarquay
(1866), Wucherer (1872), Lewis (1876), Bancroft J (1877), Lewis (1877),
Silva Araujo (1877), Santos (1879), Manson (1880) tìm thấy ấu trùng giun
chỉ Wuchereria bancrofti hầu hết xuất hiện trong máu về ban đêm. Thomas
Bancoroft (1899) phát hiện sự lây nhiễm bệnh giun chỉ qua đờng muỗi đốt.
Thomas Bancoroft (1900) đã mô tả đợc ấu trùng giun chỉ phát triển trong cơ
thể muỗi. Asbburn và Craig (1905) phát hiện loài giun chỉ B. malayi ở
Philippines. Lichtenstein (1927) phát hiện giun chỉ B. malayi ở Indonesia
truyền bởi muỗi
Culex
. Buckley (1960) tìm thấy loài
B. timori
ở Sri Lanka,
nam, bắc Mỹ và ở Timor Nam
á
Những nghiên cứu cho thấy có 5 chủng của 2 loại giun chỉ Wuchereria
bancrofti, Brugia malayi đã đợc thừa nhận là: Wuchereria bancrofti chu kỳ
đêm,
u trùng trong máu ngoại vi tuỳ thuộc loài giun chỉ, có thể xuất hiện cả
ban ngày lẫn ban đêm hoặc chỉ xuất hiện vào ban đêm
1.3.3. Đặc điểm ấu trùng giun chỉ trong cơ thể muỗi.
Muỗi hút máu ngời có ấu trùng giun chỉ vào dạ dày muỗi, xuyên thành dạ
dày muỗi sau đó di chuyển vào cơ ngực muỗi. Tại đây ấu trùng phát triển để
trở thành ấu trùng gây nhiễm.
1.4. Các giai đoạn tiến triển của bệnh giun chỉ bạch huyết
Thời kỳ ủ bệnh (giai đoạn không có triệu chứng)
Thời kỳ phát bệnh (giai đoạn cấp tính)
Thời kỳ tiềm tàng (giai đoạn mãn tính)
1.5. Các thể lâm sàng bệnh giun chỉ bạch huyết
Viêm hạch bạch huyết do giun chỉ bạch huyết.
Đái dỡng chấp.
Phù voi
Những biểu hiện khác khi nhiễm giun chỉ bạch huyết: Tổn thơng hệ thống
tiết niệu,
một số thay đổi về sinh hoá máu.
1.6. Những kỹ thuật đợc áp dụng trong chẩn đoán giun chỉ bạch huyết.
Chẩn đoán lâm sàng nh phù voi, đái dỡng chấp. Xét nghiệm máu tìm ấu
trùng giun chỉ. Miễn dịch chẩn đoán . Chụp bạch mạch không cản quang và
có cản quang.
-7-
1.7. Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết.
1.7.1. Thành phần loài muỗi ở vùng có lu hành dịch.
+ Vai trò truyền bệnh của các loài muỗi truyền bệnh giun chỉ ở Việt Nam.
Chuiton, Borel, Galliard, Vũ Đức Hơng, Nguyễn Bạch Ngọc, Phạm Tất
Thắng và cs (1992) đã xác định đợc muỗi truyền bệnh giun chỉ. W.bancrofti
chu kỳ đêm: Truyền bởi muỗi Culex quinquefasciatus, Anopheles spp,
2.2.1.
Ngời dân:
ở
độ tuổi từ 2 tuổi đến trên 60 tuổi, giới tính, dân tộc tôn
giáo và nghề nghiệp, tình nguyện tham gia nghiên cứu.
2.2.2. Giun chỉ bạch huyết:
Giun chỉ bạch huyết đợc thu thập trong quá trình xét nghiệm máu của
bệnh nhân có ấu trùng giun chỉ trong máu ngoại vi.
2.2.3. Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết:
Muỗi thu thập tại 2 xã Khánh Trung và Khánh Nam, huyện Khánh Vĩnh,
tỉnh Khánh Hòa.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1.
Nghiên cứu ký sinh trùng
- Xác định tỷ lệ nhiễm và cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết.
- Định loại giun chỉ bạch huyết.
- Tính chất chu kỳ của ấu trùng giun chỉ bạch huyết.
2.3.2. Nghiên cứu về sinh địa cảnh và véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch
huyết.
- Sinh địa cảnh: Địa hình, thảm thực vật, cấu trúc nhà ở, hệ thống ao hồ,
nớc thải, khí hậu.
- Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết:
+ Thành phần loài muỗi ở điểm nghiên cứu
+ Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết của các loài muỗi.
+ Đánh giá độ nhạy cảm của muỗi với một số hoá chất diệt côn trùng.
2.3.3. Nghiên cứu lâm sàng bệnh giun chỉ bạch huyết.
- Xác định những biểu hiện lâm sàng của những ngời nhiễm ấu trùng giun
chỉ tại thực địa.
- Xác định những biến chứng do giun chỉ bạch huyết.
2.3.4. Nghiên cứu về phác đồ điều trị phối hợp DEC và albendazole tại
- Phơng pháp thu thập muỗi: Dựa vào quy trình điều tra muỗi chung của
Viện Sốt rét - KSC - CT - TƯ (1975) [17].
- Định loại muỗi theo quy trình của Viện Sốt rét - KST - CT TƯ năm 1975.
2.6.5. Nghiên cứu về các biểu hiện lâm sàng của ngời nhiễm ấu trùng
giun chỉ.
Sau khi xác định đợc ngời nhiễm ấu trùng giun chỉ, ngời nghiên cứu
khám và hỏi tiền sử bệnh nhân, ghi chép vào phiếu khám bệnh.
-10-
2.6.6. Nghiên cứu sinh địa cảnh.
Ngời nghiên cứu quan sát địa hình, thảm thực vật, nhà cửa, ruộng vờn,
ao hồ, cống rãnh.v.v. (theo mẫu điều tra).
2.6.7. Kỹ thuật xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ trong máu.
Theo quy trình của Viện Sốt rét - KST - CT TƯ
2.6.8. Kỹ thuật định loại muỗi.
Theo bảng định loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1975 và của Viện Sốt
rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ơng năm 1975 (định loại bằng hình
thái hoc).
2.6.9. Kỹ thuật tìm ấu trùng giun chỉ trong cơ thể muỗi.
Theo phơng pháp của Tổ chức Y tế thế giới năm 1975
2.6.10. Kỹ thuật thử nhạy cảm của muỗi đối với hoá chất diệt côn trùng.
Thử theo phơng pháp của WHO (1998), sử dụng muỗi cha hút máu từ 1 -
2 ngày tuổi .
2.6.11. Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp tại cộng đồng
- Hiệu quả của điều trị đối với cộng đồng đợc đánh giá bằng sự giảm hay
không giảm tỷ lệ nhiễm và cờng độ nhiễm sau điều trị bằng thuốc
Diethylcarbamazine kết hợp với Albendazole.
- Đánh giá biểu hiện triệu chứng không mong muốn
2.6.9. Phơng pháp xử lý số liệu.
Các số liệu thu thập đợc xử lý theo phơng pháp thông kê sinh học
Sỗ mẫu (+)
(n)
(%)
Nam
458 20 4,37
Nữ
585 18 3,08
p <0,01
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm giun chỉ bạch huyết ở nam cao hơn nữ có ý nghĩa
thống kê p < 0,01.
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ theo nhóm tuổi.
Lứa tuổi N
(+)
(%) p
< 2 1 0 0
2 6 101 1 0,99 (a)
7 11 150 2 1,33 (b)
12 15 142 2 1,41(c) p(c-d) <0,01
16 35 358 18 5,03 (d) p(d-e) >0,05
36 60 260 13 5 (e) p(e-f) <0,01
> 60 31 2 6,45 (f)
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm giun chỉ bạch huyết tăng dần theo tuổi. -12-
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ theo nhóm tuổi và giới tính.
Nhóm tuổi Nam (a) Nữ (b)
n (+) (%) n (+) (%)
p
Nhận xét: Cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết trung bình là
12,97
5,9 ấu trùng/60mm
3
máu. -13-
Bảng 3.8. Cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo nhóm ngời
thuộc dân tộc.
Nhóm ngời thuộc
dân tộc
(+)
Số ấu
trùng
Cờng độ
nhiễm
p
Răglai 37 490
13,24
6,14
Tày 1 3 3
p <0,001
Kinh, Nùng, T
rink 0 0 0
Nhận xét: Nh vậy cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết ở nhóm
2 6 1 6 6
7 11 2 8 4
12 15 2 23 11,5
16 35 18 226
12,56 8,71
36 60 13 217
16,69
14,71
> 60 2 13 6,5
Nhận xét: Cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo nhóm tuổi
không theo quy luật cờng độ nhiễm tăng theo tuổi.
-14-
3.1.2. Thành phần loài và thời gian xuất hiện trong máu ngoại vi của ấu
trùng giun chỉ bạch huyết.
Bảng 3. 11.
Xác định loài ấu trùng giun chỉ bạch huyết.
Tên loài giun chỉ Số ngời nhiễm (n) Tỷ lệ (%)
W. bancrofti
38 100
B. malayi
0 0
B. timori
0 0
Nhận xét: Loài W. bancrofti chiếm tỷ lệ là 100%, không có trờng hợp
nào nhiễm bởi 2 loài B. malayi, B. timori.
0
2
4
Phù voi 0 0 1 5,5
Sốt 7 35 8 44,44 p <0,01
Các biểu hiện khác 5 25 4 22,22
Chung 15 75 16 88,88 p <0,01
Nhận xét: Biểu hiện các triệu chứng lâm sàng chung nữ cao hơn nam có ý
nghĩa thống kê p < 0,01.
0
5
10
15
20
25
30
35
< 0 1 30 31 60 61 90 > 90
Mật độ ấu trùng
Tỷ lệ %
Viên hạch bạch huyết Đái dỡng chấp Phù voi Sốt Mệt mỏi Biểu đồ 3.2. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và mật độ ấu trùng.
Nhận xét: Mật độ ấu trùng liên quan đến biểu hiện các triệu chứng cấp
tính theo tỷ lệ thuận, triệu chứng mãn tính thì có mật độ ấu trùng thấp nh
phù voi.
-16-
3.1.4. Đặc điểm muỗi truyền bệnh giun chỉ bạch huyết.
- Thành phần loài và các chỉ số muỗi:
3 0,6
Ae. lelidus
1 0,0
Ae. linaetopennis
1 0,1
Ae. mediolinaetus
5 1,0
An. aconitus
3 0,6
An. annlaris
1 0,2
An. nivipes
1 0,2
An. vagus
24 1,2 2 0,2 2 0,5 38 7,6
Ar. subabantus
1 0,5 1 0,1 8 1,6
Cx. fuscocephalus
2 0,5 21 4,2
Cx. gelidus
2 0,4
Cx. pecudovishnui
1 0,2
Cx. quinquefasciatus
70 3,5 23 2,3 4đ,1c 0,25
Cx. tritaeniorhynchus
3 0,75 19 3,8
Cx. vishnui
1 0,25 23 4,6
Cx. whitmoni
Lô thử
nghiệm
Số
muỗi
Số muỗi
chết sau
24 giờ
Tỷ lệ muỗi
chết (%)
Hoá chất 172 34 19,7
Lambda-cyhalothrin
0,05%
Đối chứng 100 0 0
Hoá chất 172 41 23,8
Alpha-cypermethrin
30g/m
2
Đối chứng 100 0 0
Hoá chất 100 17 17
Malathion 5%
Muỗi bắt
thực địa
100 13 13
Nhận xét: Muỗi Cx. vishnui kháng cao với một số hoá chất diệt côn trùng
3.1.5. Đặc điểm tự nhiên, x hội.
Là hai xã miền núi gần dãy núi đá vôI, tập quán canh tác là làm nơng rãy,
trong xã có 2 con suối lớn chảy qua, và có nhiều vũng nớc đọng và rãnh
nớc thảI, nhiệt độ trung bình hàng năm 26
0
Sốt 3 0,82
Đau đầu 8 2,20
Đau bụng buồn nôn, nôn 1 0,27
Đau mình mẩy, mệt mỏi 11 3,03
Các biểu hiện khác 11 3,03
Chung
61 16,8
Nhận xét: Biểu hiện không mong muốn khi uống thuốc thấp và không phải
can thiệp bằng y tế
-19-
Bảng 3.19. Tỷ lệ biểu hiện tác dụng không mong muốn theo giới.
Nam (n=199) Nữ (n=162)
Triệu chứng
(n) (%) (n) (%)
Chóng mặt, choáng váng 13 6,53 17 10,49
Sốt 1 0,50 2 1,23
Đau đầu 3 1,50 5 3,08
Đau bụng buồn nôn, nôn 0 0 1 0,62
Đau mình mẩy, mệt mỏi 3 1,50 8 4,93
Các biểu hiện khác 4 2,01 7 4,32
Chung
24 12,06 40 24,69
Nhận xét: Tỷ lệ biểu hiện tác dụng không mong muốn nói chung ở nữ cao
hơn nam.
Bảng 3.20. Tỷ lệ biểu hiện tác dụng không mong muốn theo nhóm ngời.
Răglai Tày Kinh
Triệu chứng
(n) % (n) % (n) %
Răglai Tày
Đợt điều tra
(n) % (n) %
Trớc can thiệp (2002) 37 5,28 1 0,77
Sau 3 năm can thiệp (2005) 3 0,95 0 0
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm ở ngời Tày giảm 100%, ngời Răglai giảm 82,1%.
Bảng 3.23. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ trớc và sau can thiệp theo giới.
Nam Nữ
Đợt điều tra
(n) (%) (n) (%)
Trớc can thiệp (2002) 20 4,37 18 3,08
Sau 3 năm can thiệp (2005) 2 0,83 1 0,32
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm ở nam giảm 81,1%, ở nữ giảm 89,6%.
Bảng 3. 24. Cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ trớc và sau can thiệp.
Trớc can thiệp Sau can thiệp
Số mẫu xét nghiệm (N) 1.043 555
Số mẫu có ấu trùng giun chỉ bạch
huyết (n)
38 3
Số ấu trùng thu đợc 493 11
Cờng độ nhiễm
12,97
5,9
3,66
P < 0,001
Nhận xét: Sau can thiệp cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết giảm
4 lần.
Chơng 4:
(Răglai) và loài giun chỉ
W. bancrofti
chu kỳ đêm .
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết của giới nam cao hơn ở nữ sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,01.
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết tăng dần theo nhóm tuổi, cao
nhất ở nhóm tuổi trên 60 là 6,45%. Đỗ Dơng Thái và cs (1985) cho thấy tỷ
lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết tăng dần theo nhóm tuổi: nhóm tuổi 4
6 tỷ lệ nhiễm là 0,57%, nhóm tuổi 37 60 tỷ lệ nhiễm là 3,02%. Theo Hà
Thị Quyên (1990) ở nhóm tuổi 0 4 có tỷ lệ nhiễm là 1,39%, đặc biệt nhóm
tuổi trên 60 tỷ lệ nhiễm là 22,22%.
Tính chất gia đình và nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết, cho thấy tỷ lệ
trong gia đình có 1 ngời nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết là 88,23%, tỷ lệ
trong gia đình có 2 ngời là 11,77%. Tsiu A Sane và Phan Đình Luyên (1961)
cho rằng bệnh giun chỉ không có tính chất di truyền, việc tỷ lệ số ngời
nhiễm bệnh cao trong gia đình là điều kiện lây lan tại chỗ thông qua muỗi
đốt, với nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh đã hạ xuống thấp nên kết quả
-22-
không rõ. Tuy nhiên với 11,77% có 2 ngời trong cùng một gia đình mắc
bệnh cũng nói lên đặc điểm dịch tễ học bệnh giun chỉ W. bancrofti là tập
trung theo cụm gia đình, do đặc điểm vector chứ không phải do di truyền.
Kết quả cho thấy cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết trung bình
là 12,97 5,9 ấu trùng/60mm
3
máu. Nghiên cứu của Tsiu A Sane và Phan
Đình Luyên (1961) cờng độ nhiễm là 9,2 ấu trùng/60mm
3
máu và 6,5 ấu
trùng/60mm
Kết quả cho thấy loài giun chỉ tại điểm nghiên cứu là W. bancrofti chu kỳ
đêm giờ đỉnh là lúc 22 giờ đến 24 giờ. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giờ
xuất hiện ấu trùng giun chỉ trong máu ngoại vi nh Cowell. J. E, Amstrong.
R. D, Brown. D. J (1970), David I, Grove MD, Fracp, Fracpa, DTM&H
(2000), Sasa M (1976). Nghiên cứu của Nguyễn Duy Toàn (1997) ở điểm
này vào năm 1996 cũng cho kết quả là loài W. bancrofti chu kỳ đêm và giờ
đỉnh trung bình từ 20 đến 22 giờ 30, Nguyễn Duy Toàn, PhạmThị Nh
ý
,
Nguyễn Việt Hoà và cs (1986) cho thấy loài giun chỉ
W. bancrofti
ở miền Bắc
là loại chu kỳ đêm, giờ xuất hiện là lúc 20 6 giờ sáng
Nghiên cứu của chúng tôi bắt gặp 17 loài muỗi thuộc 5 giống đã đợc phát
hiện, trong đó các loài muỗi truyền bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti là
Cx. quinquefasciatus có mật độ trong nhà ngày 3,5 con/nhà, trong nhà đêm
-23-
2,3 con/nhà. Cx. vishnui chủ yếu gặp ở chuồng gia súc mật độ 4,6
con/chuồng. Còn các loài muỗi truyền bệnh giun chỉ Brugia malayi có mật độ
rất thấp
Ma. uniformis
khi bắt ở chuồng gia súc mật độ thấp ( 0,4
con/chuồng).
Mổ 578 muỗi, nhng cha gặp muỗi mang ấu trùng giun chỉ.
Xác định độ nhạy cảm của muỗi Cx. vishnui với một số hoá chất diệt côn
trùng cho thấy muỗi Cx. vishnui kháng cao với một số hoá chất diệt côn trùng
Với những biểu hiện triệu chứng lâm sàng khi nhiễm giun chỉ, nghiên cứu
của chúng tôi cho thấy viêm hạch bạch huyết, đái dỡng chấp, phù voi, sốt
không rõ nguyên nhân, phù hợp với nhiều tác giả trong nớc cũng nh trên
Để đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị trong điều kiện thực địa với phác
đồ DEC 6mg/kg kết hợp 400mg albendazole x1 ngày/năm x 3 năm, tỷ lệ
nhiễm giun chỉ bạch huyết giảm 85,2% so với trớc điều trị, cờng độ nhiễm
ấu trùng giun chỉ trớc và sau 3 năm can thiệp giảm 4 lần, hiệu quả cao, dễ áp
dụng tại cộng đồng, tính chất an toàn cao, cộng đồng dễ chấp nhân, giá thành
rẻ, làm giảm tỷ lệ nhiễm, cờng độ nhiễm giun chỉ bạch huyết.
Kết luận
1. Đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết tại điểm nghiên cứu Khánh
Vĩnh.
- Thực trạng bệnh giun chỉ bạch huyết là ổ bệnh giun chỉ W. bancrofti
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ tại hai xã Khánh Trung và Khánh Nam là
4,57% và 2,70%, nhiễm chung là 3,64%. Tỷ lệ nhiễm tăng theo nhóm tuổi
(16 tuổi trở lên là trên 5%). Tỷ lệ nhiễm cao ở ngời dân tộc Răglai (5,28%),
thứ đến là ngời Tày (0,77%), ngời Kinh, Nùng và Trink cha phát hiện ấu
trùng giun chỉ. Tỷ lệ nhiễm ở nam cao hơn nữ (4,37% so với 3,08%).
Cờng độ nhiễm ấu trùng giun chỉ chung của hai xã nghiên cứu là 12,97
5,9 ấu trùng/60mm
3
máu. Ngời Răglai cờng độ nhiễm 13,24
6,14 ấu
trùng/60mm
3
máu, ngời Tày 3 ấu trùng/60mm
3
máu
Loài ấu trùng giun chỉ ở điểm nghiên cứu là
á
p dụng biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh: bằng nằm màn, làm
sạch môi trờng.