Công trình đợc hoàn thành tại :
bệnh viện Việt đức hà nội Ngời hớng dẫn khoa học : PGS. TS. lê ngọc từ
Phản biện 1 : GS. TS. Trần Quán Anh
Phản biện 2 : PGS. Nguyễn Mễ
Phản biện 3 : PGS. TS. Nguyễn Quang Hùng
Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Trờng Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi: 14 giờ, ngày 5 tháng 12 năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội.
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng những công trình nghiên cứu
liên quan đến luận án đã công bố
yếu tố nào giúp cho phẫu thuật viên dự kiến đợc những khó khăn có
thể xảy ra trong mổ và tiên lợng đợc kết quả cuộc mổ. Trên cơ sở đó
nghiên cứu điều trị HNĐS do VXC bằng phẫu thuật nối niệu đạo tận
tận qua đờng tầng sinh môn nhằm mục đích:
1- Đánh giá các tổn thơng hẹp niệu đạo sau do vỡ xơng chậu
và các yếu tố tiên lợng đối với phơng pháp nối niệu đạo
tận tận qua đờng tầng sinh môn trong điều trị hẹp niệu đạo
sau.
2- Đánh giá kết quả chức năng tiết niệu và sinh dục sau phẫu
thuật nối niệu đạo tận tận niệu đạo hành vào niệu đạo tiền
liệt tuyến qua đờng tầng sinh môn.
2. Tính cấp thiết của đề tài.
Hẹp niệu đạo sau là một trong 3 di chứng của vỡ xơng chậu.
Đây là loại thơng tổn nặng nhất trong chấn thơng niệu đạo bởi vì
niệu đạo sau nằm sâu trong khung chậu, có cơ thắt vân bao bọc và niệu
đạo liên quan mật thiết với dây thần kinh thẹn trong ở hai bên. Giải
quyết di chứng HNĐS cũng cần phải chú trọng đồng thời cả vấn đề
cơng dơng và giữ cho BN đái đợc tự chủ sau mổ. Hiện nay ở nớc
ta, chấn thơng niệu đạo sau do VXC có chiều hớng gia tăng do sự
phát triển xây dựng đô thị và bùng nổ các phơng tiện giao thông. Do
2
vậy nghiên cứu áp dụng một phơng pháp phẫu thuật phù hợp để mang
lại chất lợng cuộc sống tốt nhất cho những BN hẹp niệu đạo sau do
VXC là lý do chính của đề tài này.
3. Những đóng góp mới của luận án.
Nghiên cứu chứng minh đợc tính khả thi và hiệu quả của phẫu
thuật nối niệu đạo tận tận qua đờng tầng sinh môn để điều trị di
chứng HNĐS do VXC. Xác định đợc các yếu tố liên quan tới kết quả
+ Lu lợng dòng tiểu tối đa lớn hơn hoặc bằng 15ml/s là không
có biểu hiện tắc nghẽn niệu đạo.
+ Lu lợng dòng tiểu trong khoảng từ 10 đến 15ml/s là có thể có
tắc nghẽn niệu đạo.
+ Lu lợng dòng tiểu tối đa dới 10 ml/s, nhất là dới 6 ml/s là
biểu hiện của tắc nghẽn niệu đạo.
1.2. Bệnh lý hẹp niệu đạo sau do vỡ xơng chậu
1.2.1. Thơng tổn vỡ xơng chậu
Năm 1980 Pennal và Tile đa ra một bảng phân loại vỡ xơng
chậu dựa trên cơ chế về lực ép vào khung xơng chậu khi bị chấn
thơng. Tile chia ra làm 3 nhóm:
+ Loại A: gãy vững
+ Loại B: gãy mất vững theo hớng ngang, còn vững theo hớng dọc
+ Loại C: gãy mất vững, di lệch theo chiều ngang và chiều thẳng đứng.
1.2.2. Hẹp niệu đạo sau
Chẩn đoán bệnh lý hẹp niệu đạo sau
* Các triệu chứng cơ năng
- Đái khó tia nớc tiểu nhỏ dần
- Hẹp niệu đạo sau đặc biệt có ảnh hởng rất lớn đến bất lực sinh
dục (44- 68%)
* Khám lâm sàng:
Nong niệu đạo bằng que nong beniqué.
* Các phơng pháp chẩn đoán hình ảnh.
+ Chụp bàng quang niệu đạo ngợc dòng
+ Chụp bàng quang niệu đạo xuôi dòng
+ Chụp cộng hởng từ (MRI- Magnetic Resonance Imaging).
1.2.3. Các phơng pháp điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ xơng
chậu
Hiện nay điều trị HNĐS do VXC chủ yếu sử dụng hai nhóm phẫu
thuật: mở chít hẹp từ trong niệu đạo qua nội soi và nhóm các phẫu
- Chẩn đoán cận lâm sàng:
+ Chụp niệu đạo bàng quang ngợc dòng hình ảnh hẹp hoàn toàn
hoặc hẹp chít vùng niệu đạo sau.
+ Chụp bàng quang niệu đạo xuôi dòng với bệnh nhân đã có dẫn
lu bàng quang phối hợp với phim chụp ngợc dòng để đánh giá chiều
dài đoạn niệu đạo hẹp.
+ Chụp khung chậu thẳng để biết đợc mức độ vỡ xơng chậu,
xơng mu và độ di lệch của can xơng.
5
+ Đo lu lợng dòng tiểu đối với BN hẹp niệu đạo không hoàn
toàn. Lu lợng dòng tiểu dới 10ml/s.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Hẹp niệu đạo sau do các nguyên nhân khác nh sau mổ u phì đại
tuyến tiền liệt, do thầy thuốc gây nên
Bệnh nhân hẹp niệu đạo sau ở mức độ vừa, bệnh nhân vẫn đái đợc,
nong niệu đạo qua đợc số 10F. Xquang có lu thông niệu đạo, niệu đạo
hẹp vừa và ngắn. Lu lợng dòng tiểu 10 ml/s
Bệnh nhân đã đợc tạo hình NĐ sau bằng phẫu thuật hai thì, phẫu
thuật Solovov thất bại. Những bệnh nhân hẹp NĐ sau kèm rò niệu đạo
trực tràng hoặc đang nhiễm khuẩn tiết niệu.
2.1.3. Cỡ mẫu
Số BN tối thiểu cần nghiên cứu đợc tính theo công thức:
2
) x(
2
)(
2
)
)96.1(
==
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng nghiên cứu tiến cứu theo phơng pháp mô tả.
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2.1.1. Đặc điểm lâm sàng
- Tiền sử bệnh:
+ Thời gian bị tai nạn
+ Nguyên nhân tai nạn
6
+ Các thơng tổn phối hợp và cách thức điều trị
+ Các hình thức xử trí ban đầu với chấn thơng niệu đạo sau
+ Tiền sử chức năng sinh dục trớc khi tai nạn
+ Tiền sử chức năng sinh dục sau tai nạn
+ Tiền sử các bệnh lý phối hợp khác.
- Triệu chứng thực thể
Khám bộ phận sinh dục, vùng tầng sinh môn.
Nong thăm dò niệu đạo.
2.2.1.2. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
- Chụp X quang xơng chậu thẳng: Dựa vào hình ảnh X quang
phân chia mức độ chấn thơng xơng chậu theo phân độ của Tile.
- Chụp niệu đạo bàng quang ngợc dòng.
- Chụp niệu đạo bàng quang xuôi dòng
- Phối hợp hình ảnh của chụp niệu đạo bàng quang ngợc dòng và
xuôi dòng: xác định chiều dài đoạn niệu đạo hẹp.
2.2.2. Phơng pháp phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua đờng
tầng sinh môn (thực hiện theo phơng pháp của Webster mô tả năm
2.2.4.3. Đánh giá kết quả sau 3 tháng
* Kết quả tốt
+ Lâm sàng: BN đái dễ, dòng tiểu mạnh và đái tự chủ.
+ Chụp X quang niệu đạo bàng quang xuôi dòng: lu thông niệu
đạo tốt.
+ Lu lợng dòng tiểu tối đa 15ml/s.
* Kết quả trung bình
+ Lâm sàng: BN tiểu tiện tự chủ nhng dòng tiểu không mạnh.
+ Chụp bàng quang niệu đạo xuôi dòng thấy có biểu hiện hẹp nhẹ
ở vị trí miệng nối.
+ Lu lợng dòng tiểu tối đa từ 15 10 ml/s.
* Kết quả xấu
+ Lâm sàng: BN đái khó, tia nớc tiểu bé, phải rặn tiểu, hoặc đái
không tự chủ.
+ Chụp bàng quang niệu đạo xuôi dòng: lu thông niệu đạo không
rõ, có biểu hiện giãn ở phía trên miệng nối, lu lợng dòng tiểu tối đa
dới 10ml/s.
Đánh giá về chức năng sinh dục chủ yếu dựa vào mức độ hồi phục
cơng dơng sau mổ.
Kết quả tốt: khi BN có cơng dơng, dơng vật đủ cứng
để thực hiện giao hợp. Có phóng tinh và đạt khoái cảm.
Kết quả trung bình: BN có cơng dơng vật ban đêm hoặc
8
khi có kích thích, nhng dơng vật không đủ độ cứng để
thực hiện giao hợp.
Kết quả xấu: khi BN không có hiện tợng cơng dơng
vật (cả ban đêm và khi có kích thích).
2.2.4.4. Đánh giá kết quả xa
9
3.1.5. Hình thức xử trí ban đầu đối với chấn thơng niệu đạo sau
Bảng 3.1: hình thức xử trí ban đầu đối với chấn thơng
niệu đạo sau
Hình thức xử trí cấp cứu VXC + Đứt
niệu đạo sau
n
Tỷ lệ %
Dẫn lu bàng quang đơn thuần 42 76,36%
Dẫn lu bàng quang kết hợp với đặt ống
thông nòng niệu đạo
9 16,36%
Đặt ống thông niệu đạo 4 7,28%
3.1.6 Thời gian từ khi tai nạn tới khi đợc mổ tạo hình niệu đạo sau
Thời gian này đợc tính từ thời điểm tai nạn tới khi mổ tạo hình
niệu đạo. Thời gian trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 5,9
tháng. Thời điểm phẫu thuật sớm nhất là 2 tháng, muộn nhất là 24
tháng.
3.1.7. Tiền sử mổ tạo hình niệu đạo và các phẫu thuật khác
Bảng 3.2: tiền sử điều trị tổn thơng niệu đạo sau.
Phơng pháp điều trị n Tỷ lệ %
Tạo hình niệu đạo 5 9,09
DLBQ + đặt ống thông nòng NĐ 9 16,36
Cắt trong niệu đạo 1 1,8
Tổng cộng 15 27,27%
3.1.8. Tiền sử cơng dơng trớc khi tai nạn.
Các BN đều có tình trạng cơng dơng trớc khi tai nạn hoàn toàn
bình thờng. 36 (65,45%) BN đã có vợ và có con, 19 BN cha lập gia
11
3.3.2. Chiều dài đoạn niệu đạo hẹp xác định trong mổ
Bảng 3.4: chiều dài đoạn niệu đạo hẹp trong mổ
Độ dài đoạn niệu đạo hẹp n %
Hẹp 2 cm
17 30,91
2cm < Hẹp 3 cm
32 58,18
Hẹp > 3 cm 6 10,91
Tổng số 55 100
Chiều dài đoạn niệu đạo hẹp xác định đợc trong mổ trung bình là
2,5cm, dao động từ 1,5 cm đến 3,5 cm.
3.3.3. Thời gian phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật trung bình là; 75,18 phút, dao động từ 60 đến 120
phút.
3.3.4. Các tai biến trong mổ
Bảng 3.5: các tai biến trong phẫu thuật
Tai biến t rong mổ n %
Chảy máu 2 3,64
Thủng vào trực tràng 0 0
Không thực hiện đợc phẫu
thuật nối NĐ tận tận
0 0
3.4. Kết quả sau mổ
3.4.1. Điều trị sau mổ
+ Điều trị kháng sinh: thông thờng BN đợc dùng phối hợp 2 loại
kháng sinh (nhóm Cephalosporine thế hệ II và III, phối hợp với nhóm
quinolone).
+ Theo dõi ống dẫn lu bàng quang, ống thông niệu đạo và dẫn lu ổ
13
3.4.6. Kết quả gần sau ba tháng
Bảng 3.8: chức năng tiểu tiện ở thời điểm 3 tháng sau khi ra viện
Tình trạng tiểu tiện n %
Kết quả tốt 49 89,10
Kết quả trung bình 4 7,27
Kết quả xấu 2 3,64
Tổng số 55 100
3.4.7. Kết quả chức năng cơng dơng
ở thời điểm 3 tháng sau mổ chỉ có 14 BN có xuất hiện cơng dơng.
Bảng 3.9: Kết quả cơng dơng ở thời điểm 3 tháng sau khi ra viện
CNCD n %
Có CD 14 25,45%
Không CD 41 74,55%
3.4.7. Kết quả lâu dài
Chúng tôi thực hiện khám lại định kỳ sau mổ cho BN vào tháng
thứ 6, 12, 18 và 24
BN theo dõi đợc lâu nhất sau mổ là 48 tháng, BN theo dõi ngắn nhất
là 6 tháng, thời gian theo dõi trung bình sau mổ là: 30,05 tháng.
* Tóm tắt kết quả tốt về CNTT và CNCD ở các thời điểm theo dõi
sau mổ
Bảng 3.10: kết quả tốt về CNTT và CNCD ở các thời điểm sau mổ
Thời điểm n
Kết quả CNTT
(tốt)
Kết quả
CNCD (tốt)
Ngay sau mổ 55 89,10 0
Tuổi 0,002 0,002
Tổn thơng xơngchậu 0,464 0,001
Can thiệp NĐ từ trớc 0,090 0,941
Thời điểm phẫu thuật 0,703 0,748
Độ dài đoạn hẹp 0,057 0,002
Tuổi, tổn thơng xơng chậu, độ dài đoạn hẹp niệu đạo có ý nghĩa
tiên lợng (p < 0,05) về kết quả phẫu thuật HNĐS theo phơng pháp
nối niệu đạo tận tận quan tầng sinh môn.
15
Chơng 4
Bàn luận
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng - Các yếu tố
tiên lợng
4.1.1. Tuổi bệnh nhân
Nhóm bệnh nhân nghiên cứu hầu hết ở độ tuổi lao động (92,72%),
tuổi trung bình là 33,35. Tuổi bệnh nhân là một yếu tố tiên lợng đáng
kể. So sánh kết quả phẫu thuật ở 3 nhóm tuổi chúng tôi thấy các kết
quả này khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
4.1.2. Tổn thơng xơng chậu
Phân loại tổn thơng xơng chậu của Tile là phù hợp để nghiên cứu
liên quan giữa tổn thơng xơng chậu và niệu đạo sau.
Nhóm bệnh nhân nghiên cứu gặp tổn thơng xơng chậu chủ yếu
là loại B (76,36%), sau đó đến loại A (21,82%), loại C chỉ chiếm
1,82%. Mức độ tổn thơng xơng chậu cũng tơng ứng với mức độ tổn
thơng hẹp niệu đạo chẩn đoán trớc mổ, trong mổ và đặc biệt là kết
rằng; đờng mổ tầng sinh môn đơn thuần chỉ hiệu quả cho những
trờng hợp niệu đạo mất đoạn dới 3cm.
Trong nghiên cứu này, dựa vào chụp bàng quang niệu đạo xuôi dòng
và ngợc dòng ớc lợng chiều dài đoạn niệu đạo hẹp. Độ dài đoạn niệu
đạo hẹp trung bình của 55 BN là 2,7cm. Đa số các trờng hợp, chiều dài
đoạn niệu đạo hẹp dới 3cm (80%). Độ dài đoạn niệu đạo hẹp trên 3cm
có 10 BN (20%).
4.1.5. Các yếu tố tiên lợng
Tuổi BN, tổn thơng xơng chậu theo phân độ của Tile, độ dài
đoạn NĐ hẹp xác định trên X quang có liên quan chặt chẽ đến kết quả
phẫu thuật với p < 0,05.
Theo kết quả của nghiên cứu này thì thời điểm phẫu thuật sau chấn
thơng và can thiệp niệu đạo từ trớc không ảnh hởng ở mức có ý
nghĩa thống kê đến kết quả phẫu thuật.
4.2. Phơng pháp phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua
đờng tầng sịnh môn và kết quả
4.2.1. Phơng pháp vô cảm
Các BN đều đợc vô cảm bằng phơng pháp gây tê tủy sống. Gây
tê tủy sống có u điểm làm giảm nhẹ mức độ nặng nề của cuộc mổ và
đặc biệt tránh đợc sử dụng thuốc mê có thể gây cơng dơng sau mổ.
Tuy nhiên đối với những trờng hợp phải phối hợp đờng mổ tầng sinh
môn và đờng mổ bụng thì BN bắt buộc phải gây mê toàn thân.
17
4.2.2. Phơng pháp phẫu thuật nối niệu đạo tận tận
- T thế BN
Bệnh nhân đặt ở t thế sản khoa, bộc lộ vùng tầng sinh môn và
vùng dới rốn. Vùng mổ nên chuẩn bị cả vùng tầng sinh môn và dới
rốn, nếu đờng tầng sinh môn không đủ để phẫu thuật thì cần mở thêm
bình thờng.
Các BN nghiên cứu hầu hết phần niệu đạo tiền liệt tuyến còn
nguyên vẹn, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo cho tiểu tiện tự chủ sau
mổ.
- Chuẩn bị phần niệu đạo hành
Phần niệu đạo hành cũng cắt hết xơ đến tổ chức lành và mở dọc
mặt trớc (đối diện với mở mặt sau của niệu đạo tiền liệt tuyến). Khâu
kéo niêm mạc niệu đạo sát tới mép ngoài của thành niệu đạo để khi nối
hai đầu niêm mạc luôn áp vào nhau.
- Thực hiện miệng nối
Để nối hai đầu niệu đạo cần làm những mũi chỉ chờ, sau khi hoàn
tất các mũi chỉ chờ mới tiến hành buộc chỉ để áp hai đầu niệu đạo với
nhau.
Cầm máu và làm mất khoảng trống quanh miệng nối cũng là một
động tác quan trọng để tránh tạo xơ quanh miệng nối. Theo Turner
Warwick trong trờng hợp phẫu thuật hẹp niệu đạo sau phức tạp, để
tránh khoảng trống quanh miệng nối tác giả sử dụng mạc nối lớn quấn
quanh miệng nối vừa để tránh xơ hóa quanh miệng nối vừa tạo mạch
nuôi tân tạo cho miệng nối.
Để làm mất khoảng trống quanh miệng nối, chúng tôi thờng khâu
cố định niệu đạo vào tầng sinh môn và khâu cân cơ vùng tầng sinh
môn áp sát vào niệu đạo. Nếu tổ chức quanh miệng nối thiếu hụt nhiều,
có thể lấy cuống mỡ ở hố ngồi trực tràng hai bên để quấn xung quanh
miệng nối.
Tóm lại, phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua đờng tầng sinh môn
có thể áp dụng cho hầu hết các trờng hợp HNĐS do VXC với điều
kiện niệu đạo trớc và niệu đạo tiền liệt tuyến còn nguyên vẹn.
4.2.3. Kết quả phẫu thuật nối tận tận NĐ hành với NĐ tiền liệt
tuyến qua đờng tầng sinh môn
93
94.8
95
96
98
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Mu
n
dy
-
A
n
h
Fl
y
nn
M.He
it
z
B
r
Keith
Biểu đồ 4.1 : Biểu thị tỷ lệ thành công của phẫu thuật nối niệu đạo
của các tác giả khác nhau.
Nhóm BN nghiên cứu đợc theo dõi trung bình sau mổ là: 30,05
tháng. BN theo dõi đợc lâu nhất sau mổ là 48 tháng, BN theo dõi
ngắn nhất là 6 tháng.
Để theo dõi và đánh giá kết quả sau mổ tạo hình niệu đạo chúng
tôi dựa vào các triệu chứng lâm sàng, chụp bàng quang niệu đạo và đo
lu lợng dòng tiểu.
20
Kết quả CNTT luôn ổn định ở mức 88 90%, kết quả CNCD
dần tăng lên theo thời gian. ở thời điểm 2 năm sau mổ, nhóm nghiên
cứu có 45 BN: Kết quả CNTT tốt: 88,37% (40 BN), trung bình: 6,67%
(3 BN), xấu: 4,44% (2 BN).
4.2.3.2. Các biến chứng trong mổ
Trong mổ nhóm BN nghiên cứu không gặp biến chứng nào đáng
kể. 2 BN phải truyền máu (500ml) trong mổ do mất máu nhiều. Đó là
hai trờng hợp niệu đạo mất đoạn dài 3,5cm, xơ dính nhiều, phẫu tích
niệu đạo khó khăn, thời gian mổ kéo dài 120 phút. Sau mổ cả hai BN
này đều ổn định. Chảy máu sau mổ không gặp trờng hợp nào.
Các biến chứng khác nh thủng vào trực tràng trong khi phẫu thuật
cũng đã không xảy ra ở nhóm BN nghiên cứu.
Các biến chứng khác nh phải mở thêm đờng mổ trên xơng mu,
không thực hiện đợc phẫu thuật nối niệu đạo tận tận không gặp
trờng hợp nào.
* Hẹp niệu đạo thứ phát sau phẫu thuật nối NĐ tận tận.
tận tận.
Trong 20/55 BN nghiên cứu có cơng dơng trớc mổ thì sau mổ
tạo hình niệu đạo 20 BN này đều hồi phục cơng dơng. Thời gian hồi
phục sau mổ trung bình ở nhóm BN này là 3 tháng. Nh vậy trong
nhóm BN nghiên cứu không có trờng hợp nào bị mất cơng dơng do
phẫu thuật gây nên.
Trong số 35 BN bị mất cơng dơng sau tai nạn trong nhóm
nghiên cứu thì 29 (82,85%) BN có hồi phục cơng dơng sau mổ.
Thời gian trung bình hồi phục cơng dơng sau mổ ở nhóm BN này là
7,62 tháng, thời gian hồi phục sau tai nạn là 12,15 tháng. Nh vậy
phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua đờng tầng sinh môn không
những rất ít ảnh hởng tới cơng dơng mà dờng nh còn là yếu tố
giúp cho BN hồi phục đợc cơng dơng. Tuy nhiên trong nhóm BN
nghiên cứu còn 6 trờng hợp vẫn cha hồi phục cơng dơng sau mổ.
Bảng 4.1: thời gian hồi phục cơng dơng sau mổ và sau tai nạn
Tình trạng CD
trớc mổ
n
BN hồi phục
CD sau mổ (n)
Thời gian hồi
phục CD sau mổ
(tháng)
Thời gian hồi phục
CD sau tai nạn
(tháng)
Có CD 20 20 3,00 5,45
Mất CD 35 29 7,62 12,15
Tổng số 55 49 5,31 8,80
23
Kết luận
1. Đặc điểm tổn thơng hẹp niệu đạo sau do vỡ xơng chậu và các
yếu tố tiên lợng đối với phơng pháp nối niệu đạo tận tận qua
đờng tầng sinh môn.
Đa số BN hẹp NĐS do VXC ở lứa tuổi lao động (92,72%). Tuổi
BN là một yếu tố tiên lợng có liên quan chặt chẽ đến kết quả phẫu
thuật ở mức có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Vỡ xơng chậu là nguyên nhân gây chấn thơng niệu đạo sau đồng
thời cũng là yếu tố cơ bản ảnh hởng đến kết quả điều trị hẹp niệu đạo.
Tổn thơng xơng chậu liên quan chặt chẽ tới kết quả phẫu thuật cả về
CNTT và CNCD ( p < 0,05).
Đa số các BN VXC- ĐNĐS đợc xử trí ban đầu bằng dẫn lu bàng
quang đơn thuần (76,36%). Thời gian trung bình từ khi bị tai nạn đến
khi phẫu thuật tạo hình hẹp niệu đạo là 5,9 tháng, không thấy có tơng
quan giữa kết quả điều trị và thời điểm phẫu thuật hẹp niệu đạo
(p> 0,05).
Chiều dài đoạn niệu đạo hẹp xác định đợc trên phim chụp bàng
quang niệu đạo ngợc dòng và xuôi dòng giúp chỉ định phơng pháp
phẫu thuật nối niệu đạo và tiên lợng kết quả phẫu thuật. Chiều dài
đoạn niệu đạo hẹp xác định đợc trên phim X quang là yếu tố tiên
lợng liên quan chặt chẽ tới kết quả phẫu thuật hẹp niệu đạo (p< 0,05).
BN bị vỡ xơng chậu - ĐNĐS có tỷ lệ liệt dơng cao 63,64%, phần
lớn các BN (82,85%) này đều hồi phục cơng dơng sau mổ. Thời gian
hồi phục cơng dơng trung bình là 7,6 tháng sau mổ.
2. Kết quả phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua đơng tầng sinh
môn
niệu đạo và vùng tiểu khung.
Hớng nghiên cứu tiếp theo
1. Xác định cụ thể mức độ tổn thơng mạch máu do vỡ xơng chậu
gây ra. Xác định thời gian hồi phục của các tổn thơng này từ đó
đề xuất thời điểm phẫu thuật niệu đạo, tiên lợng về khả năng hồi
phục cơng dơng và đề xuất biện pháp điều trị.
2. Nghiên cứu mức độ tổn thơng cơ thắt niệu đạo, cổ bàng quang
trong chấn thơng niệu đạo sau do vỡ xơng chậu từ đó đa ra
phơng pháp phẫu thuật niệu đạo hợp lý cho từng bệnh nhân cụ
thể.