Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
Học viện quân y
trơng thị tuyết Nghiên cứu lâm sng, điều trị tăng
huyết áp có suy thận mạn giai đoạn I, II
ở bệnh nhân đái tháo đờng týp 2
Chuyên ngành : Bệnh học nội khoa
Mã số : 3.01.31
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
GS.TS. Thái Hồng Quang Hà Nội Năm 2006
Công trình đợc hoàn thành tại : Học viện Quân Y
Ngời hờng dẫn khoa học : GS.TS Thái Hồng Quang. Phản biện 1: GS.TS Lê Xuân Thục Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Chất
Hà Nội (năm 2001-2002), Tạp chí y học thực hành số 12 (532), Bộ
y tế xuất bản, tr. 44-46. 1
đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Suy thận mạn (STM) là biến chứng sớm, nặng nề và là nguyên nhân
quan trọng gây tàn phế, tỉ lệ tử vong cao ở bệnh nhân (BN) đái tháo
đờng (đtđ) týp 2.
ở Việt nam bệnh STM ngày càng gia tăng cùng với bệnh ĐTĐ, điều
trị sẽ khó khăn, tốn kém và phức tạp hơn khi tăng huyết áp (THA) kèm
theo. Vì vậy ngăn chặn sớm hoặc làm ngng quá trình tiến triển suy thận
đến giai đoạn cuối là một yêu cầu cấp thiết.
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn: ở nớc ta chúng tôi cha thấy có công
trình nào nghiên cứu toàn diện, đầy đủ về điều trị bảo vệ thận ở BN THA,
ĐTĐ týp 2, vì vậy chúng tôi nghiên cứu ứng dụng các biện pháp điều trị
nội khoa thông qua việc khống chế glucose máu từ 4,5 đến 7,0mmol/l và
ổn định huyết áp (HA) ở mức an toàn nhằm bảo vệ chức năng thận, mang
lại cuộc sống lâu hơn, chất lợng hơn cho ngời bệnh và góp phần giảm
bớt gánh nặng kinh tế cho xã hội. Nghiên cứu của chúng tôi gồm 99 BN
đợc nuôi dỡng bằng chế độ ăn có kiểm soát, ngẫu nhiên chia thành 2
nhóm: Nhóm A điều trị thuốc enalapril, nhóm B - manidipine. Chúng tôi
tài liệu 43 trang; Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 13
trang; Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 41 trang; Chơng 4: Bàn luận 36
trang; Kết luận và kiến nghị 03 trang; Tài liệu tham khảo: 18 trang gồm
163 tài liệu trong đó 45 tài liệu tiếng Việt và 118 tài liệu tiếng Anh.
Chơng 1: Tổng quan
1.1. Sơ lợc về cấu trúc và chức năng sinh lý thận
Cấu trúc cầu thận: Mỗi thận có khoảng 10 triệu nephron (tiểu cầu
thận). Mỗi nephron có cầu thận và hệ thống ống thận, cầu thận gồm có
3
tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi, đờng kính cầu thận từ 200-
250 m , thể tích 0,0042 mm
3
Thận là cơ quan có một số chức năng quan trọng :
ắ Chức năng tái hấp thu và bài tiết, kiểm soát nớc và điện giải, điều
chỉnh huyết áp, chức năng điều hoà thăng bằng kiềm-toan và chức
năng chuyển hoá.
ắ Chức năng lọc của cầu thận: Hai thận lọc 180 lít/24h dịch, nhng
chỉ có 125 ml huyết tơng đợc lọc qua cầu thận gọi là mức lọc cầu
thận (MLCT). Bình thờng MLCT là 80 - 120ml/phút.
1.2. Suy thận mạn: Là hội chứng LS và hoá sinh tiến triển mạn tính do xơ
hoá, giảm số lợng các nephron và giảm MLCT dới mức bình thờng
(MLCT <60ml/phút), từ đó dẫn đến tình trạng tăng nitơ phi protein máu
nh urê, creatinin, acid uric , rối loạn điện giải làm tăng kali máu.
Chẩn đoán STM dựa vào LS và cận LS , trong đó MLCT là chỉ tiêu
quan trọng nhất. Chúng tôi áp dụng công thức tính MLCT kinh điển:
C
S
kích thớc lỗ lọc và thay đổi tính thấm màng đáy cầu thận gây viêm
khoảng kẽ và protein niệu . Mặt khác khi suy thận sẽ giảm đào thải natri
niệu, tăng giữ natri máu làm tăng thể tích lu thông gây THA
Nh vậy THA vừa là thủ phạm gây suy thận mạn vừa là hậu quả của
suy thận mạn và là vòng xoắn luẩn quẩn.
1.4. Đái tháo đờng và bệnh thận do đái tháo đờng.
1.4.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đờng
Đái tháo đờng là nhóm bệnh nội tiết chuyển hoá, do thiếu insulin
hoặc đề kháng insulin hoặc cả hai, đặc trng bởi tăng glucosa máu mạn
tính cùng các rối loạn về chuyển hoá đờng, đạm, mỡ và điện giải. Bệnh có
thể gây các biến chứng cấp tính, mạn tính ở mạch máu lớn, mạch máu nhỏ.
1.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đờng
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 1997 đợc Tổ
chức y tế thế giới công nhận năm 1999 gồm 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
ắ Nồng độ glucosa máu tĩnh mạch lúc đói 126 mg/dl (7,0 mmol/l)
sau nhịn ăn ít nhất 8 giờ, sau ít nhất 2 lần thử (tiêu chuẩn quan trọng
nhất).
ắ Nồng độ glucosa máu tĩnh mạch bất kỳ 200mg/dl (11,1 mmol/l)
với triệu chứng kinh điển: Đái nhiều, khát nớc và sút cân.
ắ Xét nghiệm glucosa máu sau 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp
glucosa 200mg/dl (11,1 mmol/l).
1.4.3. Lâm sàng bệnh thận do đái tháo đờng
1.4.3.1. Định nghĩa: "Xơ hoá tiểu cầu thận do ĐTĐ" là danh pháp chỉ các
tổn thơng đặc hiệu của bệnh thận ĐTĐ đặc tr
ng bởi dày màng đáy cầu
thận và lắng đọng các glycoprotein. Lâm sàng biểu hiện bằng albumin
niệu, tổn thơng thận, vi mạch, THA và các biến chứng khác. Diễn biến
5
của "xơ hoá tiểu cầu thận do ĐTĐ" qua 3 giai đoạn: Tiền h thận
(pronephrose), h thận (nephrose), h xơ thận (nephrosclerose) .
công ty MSD sản xuất, tác dụng đặc hiệu cao. Thuốc đợc sử dụng qua
đờng uống, thời gian bán huỷ là 11giờ .
- Cơ chế chính : Ngăn cản không cho hình thành angiotensin II vì vậy
làm giảm nguy hại do angiotensin II gây ra (là cơ chế chủ yếu nhất). Nhóm
thuốc ƯCMC có đặc tính chung: tăng sản xuất các chất giãn mạch ( nh
prostacyclin, nitric oxide) giảm phân huỷ bradykinin, giảm hình thành các
chất co mạch ( nh endothelin, acetylcholin ) vì vậy có tác dụng giảm HA
hệ thống, giảm áp lực cầu thận, hạn chế phì đại cầu thận, giảm kích thớc
lỗ lọc màng đáy cầu thận và giảm protein niệu.
- Chỉ định : THA ở mọi cấp độ, THA do thận, điều trị suy tim ở mọi mức độ.
- Liều lợng : Từ 10-20mg/ngày. Liều tối đa 40mg/ngày.
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu : gồm 99 bệnh nhân nam
ắ 99 BN chia làm 2 nhóm : nhóm A gồm 50 và nhóm B gồm 49 BN.
ắ Tuổi từ 57 đến 76 thuộc diện quản lý sức khỏe tại bệnh viện Hữu
Nghị. Mỗi bệnh nhân đợc chẩn đoán là :
ĐTĐ týp 2 (tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức y tế thế giới năm
1999)
STM giai đoạn I,II ( phân loại của Nguyễn Văn Xang và Trần
Văn Chất năm 1997), có protein niệu từ 0,3-3,5 g/24h.
THA độ I, II, III theo phân loại của JNC VI (năm 1999)
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Là nghiên cứu tiến cứu, nghiên cứu mở, theo dõi dọc (so sánh
trớc và sau điều trị)
- Mỗi BN có một bệnh án riêng, đợc khám LS toàn diện, XN và
theo dõi theo một mẫu bệnh án thống nhất.
- Khám LS một lần /tháng (tuần đầu của tháng) liên tục trong 6 tháng .
7
- Các xét nghiệm huyết học, hoá sinh, nớc tiểu đợc làm liên tục
8
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm chung của các đối tợng nghiên cứu:
Độ tuổi trung bình của 2 nhóm là 66,33 3,93 tuổi, chủ yếu từ 61-
70 tuổi (82,8%). Thời gian phát hiện bệnh THA, ĐTĐ, STM <10 năm
tơng ứng là 97,0 %; 89,9% và 94,9%, tuổi trung bình, thời gian phát hiện
bệnh ở nhóm A tơng đơng nhóm B (p>0,05).
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm trớc điều trị
Bảng 1. Một số thông số về đặc điểm lâm sàng trớc điều trị
Nhóm
enalapril(A)
Nhóm
manidipine(B)
P
A/B
BMI
22,86 1,96 23,08 2,37
>0,05
Độ I 6,0% 2,0% >0,05
Độ II 42,0% 38,8% >0,05
THA
Độ III 52,0% 59,2% >0,05
Giai đoạn I 12,0% 6,1% >0,05
STM
Giai đoạn II 88,0% 93,9% >0,05
(n= 99)
Triệu chứng
lâm sàng
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Đau đầu 15 30,0 17 34,7 32 32,3
Nhìn mờ 9 18,0 11 22,4 20 20,2
Đánh trống ngực 11 22,0 16 32,7 27 27,3
Khó thở 7 14,0 9 18,4 16 16,2
Đau trớc tim 5 10,0 7 14,3 12 12,1
Phù chân 3 6,0 5 10,2 8 8,1
Đái đêm 4 8,0 4 8,2 8 8,1
Khát, uống nhiều 6 12,0 5 10,2 11 11,1
Sút cân 10 20,0 7 14,3 17 17,2
ăn nhiều
4 8,0 2 4,1 6 6,1
Ho khan 0 0 0 0 0 0
P
Số lợng tiểu cầu (G/l)
232,04 53,19 241,24 50,52
>0,05
Bảng 4. Các chỉ số hóa sinh máu của các bệnh nhân trớc điều trị
Chỉ số Nhóm enalapril(A) Nhóm P
A/B
10
nghiên cứu
(X SD) (n= 50)
manidipine(B)
(X SD) (n= 49)
Urê máu (mmol/l)
15,82 4,12 15,32 4,99
> 0,05
Creatinin máu (àmol/l)
201,31 49,78 181,48 37,85
> 0,05
Acid uric (àmol/l)
304,44 68,72 320,04 57,86
> 0,05
Glucosa (mmol/l)
13,09 3,85 12,83 3,81
> 0,05
Hoạt độ enzyme AST (UI/l)
26,00 9,31 25,47 8,49
> 0,05
Hoạt độ enzyme ALT (UI/l)
28,20 12,93 29,86 12,09
4,53 0,33 4,67 0,34
> 0,05
Ca
2+
(mmol/l)
2,30 0,17 2,26 0,17
> 0,05
Cl
-
(mmol/l)
104,16 2,48 102,90 3,78
> 0,05
Các chỉ số huyết học và hoá sinh trớc điều trị của nhóm A tơng đơng
nhóm B (p>0,05) .
Bảng 5. Số lợng, tỷ trọng nớc tiểu, nồng độ protein, nồng độ creatinin
niệu và mức lọc cầu thận của các bệnh nhân trớc điều trị.
Chỉ số
nghiên cứu
Nhóm enalapril(A)
(X SD) (n= 50)
Nhóm manidipine(B)
(X SD) (n= 49)
P
A/B
Số lợng nớc tiểu (l)
1,64 0,33 1,59 0,51
> 0,05
Sau
(4)
p
3- 4P
A/B
Đau đầu
15
(30,0%)
3
(6,0%)
<0,001
17
(34,7%)
4
(8,2%)
< 0,001 > 0,05
Nhìn mờ
9
(18,0%)
5
(10,0%)
<0,05
11
(22,4%)
2
(4,1%)
>0,05
7
(14,3%)
1
(2,0%)
< 0,05
> 0,05
Phù chân
3
(6,0%)
1
(2,0%)
>0,05
5
(10,2%)
0
> 0,05 > 0,05
Đái đêm
4
(8,0%)
2
(4,0%)
>0,05
4
(8,2%)
2
(4,1%)
> 0,05 > 0,05
Khát nớc,
3.2.2. Sự thay đổi các cận lâm sàng :
Bảng 7. Các chỉ số huyết học của các bệnh nhân trớc và sau điều trị.
12
Chỉ số
nghiên cứu
Nhóm enalapril
(n= 50)(A)
Nhóm manidipine
(n= 49)(B)
P
A/B
Trớc(1) Sau(2) p
1-2
Trớc(3) Sau(4) p
3- 4
SL hồng cầu (T/l)
4,39 0,51 4,59 0,52
>0,05
4,270,50 4,24 0,48
>0,05 >0,05
Hemoglobin (g/l)
14,22 1,49 14,80 1,56
>0,05
13,093,85 6,580,78
<0,01
12,833,81 6,660,95
<0,01 >0,05
Acid uric (àmol/l)
304,4468,72 293,3486,41
>0,05
320,0457,86 296,2662,09
>0,05 >0,05
Hoạt động AST(UI/l)
26,00 9,31 28,1611,46
>0,05
25,47 8,49 25,57 7,81
>0,05 >0,05
Hoạt động ALT (UI/l)
28,2012,93 30,1215,98
>0,05
29,8612,09 30,0618,04
>0,05 >0,05
Bilirubin (àmol/l)
14,10 3,73 13,04 5,30
>0,05
13,15 4,75 13,70 6,25
>0,05 >0,05
Protein (g/l)
76,22 4,02 75,82 3,76
>0,05
77,16 4,47 76,51 4,27
>0,05 >0,05
Albumin (g/l)
>0,05 >0,05
K
+
(mmol/l)
4,53 0,33 4,55 0,47
>0,05
4,67 0,34 4,61 0,42
>0,05 >0,05
Ca
2+
(mmol/l)
2,30 0,17 2,34 0,17
>0,05
2,26 0,17 2,29 0,17
>0,05 >0,05
Cl
-
(mmol/l)
104,162,48 105,34 2,91
>0,05
102,90 3,78 104,473,17
>0,05 >0,05
Các chỉ số huyết học, hoá sinh máu ở 2 nhóm sau điều trị thay đổi không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05), nhóm A tơng đơng nhóm B (p>0,05). Riêng glucose
máu ở cả 2 nhóm trớc điều trị cao hơn 7,0mml/l, nhng trong 6 tháng từ thứ 1
đến tháng thứ 6 luôn ổn định
từ 4,5 đến 7,0mmol/l và nhóm A tơng đơng
nhóm B
(p>0,05).
>0,05
38,537,48 36,4112,64
>0,05
FS (%)
36,68 5,83 35,80 4,45
>0,05
35,71 10,53 34,46 7,07
>0,05
EF (%)
65,78 6,30 65,07 5,12
>0,05
63,13 10,35 63,69 8,44
>0,05
TT
(mm)
12,96 2,01 12,90 1,66
>0,05
13,54 3,25 12,75 1,94
>0,05 Độ dày
vách
liên thất
TR
(mm)
10,00 1,93 9,63 2,12
>0,05
10,44 2,42 9,83 1,81
>0,05
TT
(mm)
13,20 1,81 13,04 1,44
cơ thất trái (LVMI) giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,001) ở cả 2 nhóm
3.2.3. Sự thay đổi tần số tim và huyết áp sau điều trị:
Bảng 10. Thay đổi huyết áp (mmHg), tần số tim (ck/ph) nhóm A
Trớc điều trị Sau điều trị Mức giảm P
A/B
HATTTB
175,10 14,37 140,30 7,85 34,80 14,43
<0,001
HATTrTB
100,80 6,26 81,80 4,01 19,00 6,93
<0,001
HATB
125,56 8,07 101,30 4,11 24,26 8,31
<0,001
Tần số tim
86,92 13,06 85,22 11,10
>0,05
Bảng 11. Thay đổi huyết áp (mmHg) và tần số tim (ck/ph) nhóm B
Trớc điều trị Sau điều trị Mức giảm P
A/B
HATTTB
178,88 15,08 141,39 6,26 37,49 15,01
<0,001
HATTrTB
102,14 8,51 80,92 4,97 21,22 7,87
<0,001
HATB
127,72 8,42 100,40 4,44 27,32 8,70
Creatinin
máu
201,31 9,78 201,84 50 ,50
>0,05
181,48 7,85 184,48 0, 09
>0,05 >0,05
MLCT
35,19 8,20 36,11 8,82
>0,05
35,93 4,18 36,79 5,25
>0,05 >0,05
Urê máu
15,82 4,12 16,00 4,72
>0,05
15,32 4,99 15,17 4,14
>0,05 >0,05
Bảng13. Sự thay đổi nồng độ creatinin niệu (mmol/l) , nồng độ protein niệu
(g/24h) và tỉ trọng nớc tiểu của 2 nhóm A và B
Nhóm enalapril (A) Nhóm manidipine (B)
Các thông số
Trớc điều trị Sau điều trị P
A
Trớc điều trị
Sau điều
trị
P
B
P
A/B
Triệu chứng LS giảm rõ rệt sau điều trị là khát nớc, uống nhiều, sút
cân và hết hoàn toàn sau điều trị ở cả 2 nhóm (p<0,001). Các triệu chứng
khác lần lợt ở 2 nhóm thay đổi nh sau: đánh trống ngực từ 22,0% còn
4,0% và 32,7% còn 4,1%, khó thở từ 14,0% còn 2,0% và từ 9,0% còn
2,0%, mờ mắt từ 18,0% còn 10,0% và từ 22,4% còn 4,1%, đau vùng tim từ
10,0% còn 2,0% và từ 14,3% còn 2,0%. Tóm lại các triệu chứng LS đợc
cải thiện có ý nghĩa thống kê ( p<0,05- 0,001), sự thay đổi nhóm A tơng
đơng nhóm B (p> 0,05). Nh vậy sự thay đổi các triệu chứng LS đồng
nghĩa với tác dụng tốt của thuốc.
4.2. Đặc điểm cận lâm sàng
4.2.1. Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm huyết học và hóa sinh máu
(bảng 7và bảng 8).
Sau điều trị các chỉ số nh số lợng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và
các chỉ số hoá sinh: nồng độ urê, acid uric, bilirubin, protein toàn phần,
albumin, cholesterol, triglycerid, HDL- C, LDL- C, creatinin máu , hoạt
động enzyme ALT, AST của 2 nhóm thay đổi không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05), sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm ở nhóm A tơng đơng nhóm
B (p>0,05) và thay đổi trong giới hạn bình thờng. Nồng độ glucosa máu
của 2 nhóm đợc khống chế ngay từ tháng đầu tiên từ 4,5 đến
7,0
mmol/l (theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2002) và luôn
ổn định
7,0 mmol/l trong 6 tháng nghiên cứu.
16
4.2.2. Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm nớc tiểu (bảng 13)
Tỉ trọng, số lợng nớc tiểu 24 giờ, nồng độ creatinin niệu ở 2 nhóm
thay đổi không có ý nghĩa thống kê, sự thay đổi các thông số trên ở nhóm
A tơng đơng nhóm B (p>0,05). Protein niệu ở 2 nhóm giảm có ý nghĩa
thống(p<0,01) .
4.3. Tác dụng giảm huyết áp và sự thay đổi tần số tim của thuốc
(1992) mức giảm HATB của chúng tôi thấp hơn có lẽ thời gian nghiên cứu
của chúng tôi ít hơn và liều thuốc của chúng tôi thấp hơn.
Mức giảm HATTTB và HATTrTB của chúng tôi nhiều hơn Vũ Đình
Hải và CS, Henrck Al (1989), Teguh Santoso M.D(2002), có thể các tác giả
sử dụng enalapril với liều thấp hơn liều chúng tôi và HA của các tác giả
trớc nghiên cứu thấp hơn so với của chúng tôi . Kết qủa giảm HATTTB và
HATTrTB của chúng tôi thấp hơn của Ferder L (1990) và của Nguyễn Phú Kháng
(1998) có lẽ trớc điều trị HA của Ferder L (190 /120 mmHg) và của Nguyễn Phú
Kháng (196 /111mmHg) cao hơn so với HA của chúng tôi ( 175,10/100,80 mmHg).
* Sự thay đổi tần số tim:
Trớc điều trị TS tim: 86,92 ck/phút, sau điều trị: 85,22 ck/phút.
Không có sự khác biệt trớc và sau điều trị (p> 0,05), diễn biến trong từng
tháng dao động trong khoảng 82,60 - 86,92 ck/phút. Kết quả của chúng tôi
phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả về hiệu quả giảm HATT, HATTr,
HATB và sự thay đổi TS tim của thuốc enalapril.Với cơ chế và tác dụng u
việt của thuốc ƯCMC đã đợc nhiều công trình nghiên cứu khẳng định và
hiện nay đợc lựa chọn hàng đầu để điều trị THA ở BN ĐTĐ týp 2 .
4.3.2. Mức giảm huyết áp và thay đổi tần số tim ở nhóm B (bảng 11)
* Kết quả thay đổi huyết áp tâm thu trung bình :
Sau điều trị HATTTB giảm 37,49 mmHg, mức giảm có ý nghĩa thống
kê (p<0,001). Trớc điều trị HATTTB: 178,88 15,08, sau điều trị: 141,39
6,26 mmHg. Tỉ lệ BN giảm HATTTB từ 11-20 mmHg: 16,3%, từ 21-30
mmHg: 18,4%, từ 31- 40 mmHg: 24,5%, > 40mmHg: 40,8%. Kết quả
giảm HATTTB của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác
giả Fogari R và CS (1996), Zenchetli và CS, Mancia và CS (2000), Otero
ML, Claros 17NM, Investigator group (2005).
* Kết quả thay đổi huyết áp tâm trơng trung bình :
Sau điều trị HATTrTB giảm 21,22 mmHg, mức giảm có ý nghĩa thống
kê (p<0,001), trớc điều trị :102,14 8,51 sau điều trị còn 80,92 4,97
mmHg. Sau điều trị, tỉ lệ BN có HATTr đạt đợc < 85 mmHg là 69,4%, từ
thống kê và tăng MLCT nhng cha có ý nghĩa thống kê ở BN STM, THA .
Các tác giả nghiên cứu tác dụng của một số thuốc ƯCMC khác nh
Herman nghiên cứu perindopril (1990), Praga (1994), Viberti G và CS -
19
captopril, Phạm Hải Đăng (1997), Machio G, Alberti, Janin (1996) -
benazepril đều kết luận thuốc ƯCMC làm chậm quá trình tiến triển STM.
Thuốc enalapril tác động lên cơ chế ức chế angiotensin II là chủ yếu nhất,
thuốc làm giảm bề dày màng đáy cầu thận, giảm sự gia tăng xơ hóa mô kẽ,
do vậy có thể sửa đợc mức độ tổn thơng ở cầu thận .
4.4.1.2. Sự thay đổi nồng độ creatinin máu và mức lọc cầu thận của nhóm B
(bảng 12)
Nồng độ creatinin máu trớc điều trị :181,48 37,85, sau điều trị
184,48 40,09 mol/l, sự khác biệt sau 6 tháng không có ý nghĩa thống kê
(p >0,05). Sau điều trị MLCT tăng 0,86 ml/phút, MLCT trớc điều trị:
35,93 4,18, sau điều trị: 36,79 5,26 ml/phút. 28BN (57,1%) có MLCT
tăng và 21BN (42,9%) có MLCT giảm. Tổng thể: creatinin máu sau điều
trị thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) và MLCT tăng nhng
cha có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với
Deerochanowong C (2001), Nguyễn Thị An (1999), Trơng Quang Nhơn
và CS (1999), Bellinghieri G, Mazzaglia G, Santoro D (2003), T. Takabake
và CS (1993), Wataru A (1980), Hirakata H, Iiono K, và CS (1992). Sau
nghiên cứu các tác giả đã kết luận manidipine có tác dụng giảm HA tốt, an
toàn, bảo vệ chức năng thận đặc biệt ở BN STM có creatinin máu <3,0
mg/dl thông qua sự bất biến của creatinin máu. Bên cạnh những BN giảm
creatinin máu, tăng MLCT chúng tôi cũng gặp 11 BN có MLCT giảm trung
bình là 3,9 ml/phút và 4 BN có MLCT không thay đổi. Ohashi H, Oda H
(1994), Rhinho To Kenkyu (1993) cũng gặp tỉ lệ BN có MLCT thay đổi
tơng tự nh trong nghiên cứu của chúng tôi.
4.4.1.3. So sánh sự thay đổi mức lọc cầu thận của nhóm A và nhóm B
(bảng 12)
lọc và giảm protein niệu.
4.4.2.2. Sự thay đổi nồng độ protein niệu ở nhóm B (bảng 13)
Sau điều trị protein niệu giảm 0,11 g/24h, mức giảm có ý nghĩa thống
kê (p<0,01). Cụ thể từ: 0,74 0,39 g/24h còn: 0,63 0,39 g/24h. Có 2 BN
(4,1%) sau điều trị protein niệu trở về âm tính, 1 BN tăng protein niệu, 35
BN khác protein niệu giảm rõ rệt (p <0,05). Số BN có protein niệu thuyên
giảm sau tháng thứ 6 là 77,6%. Số BN có protein niệu không thuyên giảm sau
tháng thứ 1 là 36,7%, sau 6 tháng là 22,4%.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả của Otero L và
CS (2000), Deerochanowong C, Kornthong P (2001). Các tác giả Del
Vechio L và CS (2004), Bellinghieri G, (2003), Oshashi H, và CS (1994)
21
khi nghiên cứu thấy thuốc manidipine giảm protein niệu rất ít hoặc không
thuyên giảm.
4.4.2.3. So sánh tác dụng giảm protein niệu của 2 nhóm A và B (bảng13)
Sau 6 tháng nồng độ protein niệu ở nhóm A giảm 0,14 g/24h tơng
đơng nhóm B giảm 0,11 g/24h (p >0,05). Tỉ lệ BN giảm protein niệu sau 6
tháng nhóm A là 74,0% tơng đơng nhóm B là 77,6% (p >0,05).
4.5. So sánh tác dụng giảm huyết áp và ổn định chức năng thận của 2 nhóm
A và B
Bảng 14. So sánh tóm tắt tác dụng của thuốc enalapril và manidipine sau
6 tháng điều trị trong nghiên cứu của chúng tôi:
Các thông số
Nhóm A Nhóm B P
A/B
Mức giảm HATT TB (mmHg) 34,80 37,49 >0,05
Mức giảm HATTr TB (mmHg) 19,00 21,22 >0,05
Mức giảm HATB (mmHg) 24,26 27,32 >0,05
Thay đổi (tăng) MLCT (ml/phút) 0,92 0,86 >0,05
Mức giảm protein niệu (g/24h) 0,14 0,11 >0,05
nghiên cứu SOLVD gặp 37,0%, Warne (1998) gặp 2,0%, Nguyễn Thị Hậu
gặp 8,8%, Châu Thị Ngọc gặp 35,0%, Đặng Lịch (2004) gặp 9,8%. Nh
vậy chúng tôi cũng gặp tỉ lệ BN có tác dụng không mong muốn tơng tự
nh những kết quả của các tác giả khác nhng trong nghiên cứu này
không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị do tác dụng không mong
muốn của thuốc.
4.7. 2. Tác dụng không mong muốn của thuốc manidipine
Sau 6 tháng gặp 3 BN có tác dụng không mong muốn của thuốc: 1
BN hồi hộp ( 2,0%) và 2 BN (4,1%) nóng bừng. Kết quả của chúng tôi phù
hợp với Nguyễn Thị An (gặp 4/34 BN có biến cố ngoài ý muốn), Kikuo A
(1989- gặp đau đầu 1,68%, phát ban 2,19%, nóng mặt 1,26%, chóng mặt
1,68%), Lai Y- H và CS (1993) Fogari R, Zoppi A cũng gặp tỉ lệ tơng tự .
Trong nghiên cứu của chúng tôi không có trờng hợp nào phải ngừng
thuốc trong quá trình nghiên cứu.