Nghiên cứu kết quả và tai biến, biến chứng trong tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
Học viện quân y

Dơng văn trung
Nghiên cứu kết quả v tai biến,
biến chứng trong tán sỏi niệu quản
nội soi ngợc dòng
chuyên ngnh : ngoại tiết niệu
m số: 62 72 07 15
Tóm tắt Luận án tiến sĩ y học H nội - 2009
Công trình đợc hon thnh tại
Học viện Quân y

1. Đặt vấn đề
Sỏi tiết niệu chiếm 30-40% bệnh lý đờng tiết niệu, và chiếm tỷ
lệ 2- 3% dân số, sỏi niệu quản chiếm 28- 40% các bệnh sỏi tiết
niệu. Việt nam là nớc nằm trong khu vực có tỷ lệ bệnh sỏi tiết
niệu cao.
Sỏi niệu quản bít tắc đờng tiết niệu trên gây tổn thơng thận.
Sỏi niệu quản kèm viêm nhiễm, sỏi 2 bên, trên bệnh nhân một
thận , tình trạng bệnh nặng nề hơn, dễ gây thiểu niệu, vô niệu,
suy thận, có thể tử vong.
Chẩn đoán xác định sỏi niệu quản dựa vào: chụp phim hệ tiết
niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm hệ tiết niệu,
chụp niệu quản- bể thận và nội soi niệu quản ngợc dòng
Từ cuối thế kỷ 20, trên thế giới có nhiều phơng pháp điều trị
lấy sỏi ít xâm hại nh: tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi
niệu quản nội soi ngợc dòng, mổ nội soi lấy sỏi.
Tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng là một phơng pháp điều
trị có nhiều u điểm. Tỷ lệ các tai biến, biến chứng từ 2% - 20%.
Cho đến nay, tại Việt nam cha có công trình nghiên cứu về đánh
giá kết quả xa, những tai biến và biến chứng trong tán sỏi niệu
quản nội soi ngợc dòng, do đó chúng tôi thực hiện đề tài:
Nghiên cứu kết quả và tai biến, biến chứng trong tán sỏi niệu
quản nội soi ngợc dòng.
Với mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị, các tai biến, biến chứng và
cách xử trí trong tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng.
2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả và tai biến, biến
chứng của tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Sỏi niệu quản gây nhiều biến chứng, tỷ lệ tái phát cao. Tại
Việt nam, trớc đây mổ mở là chủ yếu, vài năm gần đây đã áp

- Cấu trúc mô học: thành niệu quản dày 1 mm gồm 3 lớp: lớp
niêm mạc là những tế bào biểu mô chuyển tiếp đợc đệm bởi tổ
- 3 -
chức sợi xơ có khả năng co giãn, lớp cơ gồm 3 lớp sắp xếp theo
kiểu vòng xoắn có khả năng giãn nở, lớp bao ngoài là lớp áo vỏ xơ.
- Soi bàng quang 2 lỗ niệu quản hình bầu dục, cách nhau 2,5 cm khi
bàng quang rỗng, và 5 cm khi đầy. Niệu quản có thể nong rộng 15 Fr.
1.2. Biến đổi giải phẫu, sinh lý đờng tiết niệu trên do sỏi niệu quản
Niệu quản có sỏi bị tắc nghẽn sau 3-10 ngày, lớp đệm bị phá
hủy, lớp cơ phì đại. Nếu tắc nghẽn kéo dài, lớp cơ dày lên, dãn ra
rồi cuối cùng teo và xơ hóa. Nơi sỏi nằm, thành niệu quản dày lên
tạo thành buồng sỏi. Niệu quản phía dới dày, lòng chít hẹp, nhu
động niệu quản giảm, phía trên dãn và cong queo, áp xuất niệu
quản giảm, thuận lợi cho nhiễm khuẩn tiết niệu. Sau 28 ngày tắc
nghẽn, độ dày của tủy thận bị giảm đi 50%. Sau 8 tuần độ dày nhu
mô thận còn 1 cm.
1.3. Các phơng pháp điều trị sỏi niệu quản
- Điều trị nội khoa: Sỏi niệu quản có kích thớc < 5 mm, thận
không bị ứ nớc, cơn đau quặn thận đáp ứng với thuốc giảm đau.
- Điều trị phẫu thuật lấy sỏi niệu quản: Mổ mở là một giải
pháp tình thế khi các phơng pháp can thiệp ít xâm hại khác thất
bại, sửa chữa các biến chứng do các phơng pháp ít xâm hại gây
nên. Sỏi niệu quản ứ nớc, ử mủ thận có thể mổ dẫn lu thận ra
da, điều trị ổn định sau đó thực hiện lấy sỏi bằng nội soi sau.
- Tán sỏi ngoài cơ thể: Tán các loại sỏi thận và niệu quản có kích
thớc nhỏ 2 cm. Sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên tỷ lệ thành công cao
hơn. Với những trờng hợp phức tạp thì cần phải can thiệp nội soi.
- Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản: Có thể thực hiện sỏi niệu quản ở
bất kì vị trí nào, nếu thất bại trong điều trị bằng tán sỏi ngoài cơ
thể và/ hoặc tán sỏi nội soi, sỏi niệu quản kèm hẹp niệu quản.

- Vị trí sỏi niệu quản 1/3 dới, 1/3 giữa. Sỏi 1/3 trên nếu tán
ngoài cơ thể thất bại hoặc không có chỉ định tán ngoài cơ thể.
- Không nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận còn ngấm thuốc trên phim niệu đồ tĩnh mạch.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Sỏi niệu quản kích thớc > 15 mm.
- Sỏi niệu quản kèm theo các bệnh: lao niệu quản, ung th biểu
mô đờng tiết niệu, ung th phụ khoa, ung th đờng tiêu hoá, .

- 5 -
Chống chỉ định
- Thận mất chức năng.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu cấp tính cha điều trị kháng sinh ổn định.
- Hẹp niệu đạo không đặt đợc ống soi vào bàng quang.
- Biến dạng khớp háng, cột sống không nằm đợc t thế sản khoa.
- Sỏi niệu quản kèm theo các dị dạng đờng tiết niệu (nang niệu
quản, thận niệu quản lạc chỗ).
- Bệnh toàn thân nặng:
+ Bệnh đái tháo đờng cha ổn định, suy tim nặng, suy gan, rối
loạn đông máu.
+ Suy thận nặng có K
+
máu cao, cha đợc chạy thận nhân tạo.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, trực tiếp mô tả
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Chẩn đoán sỏi niệu quản
2.3.1.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng: Tuổi, giới, thời gian phát
hiện bệnh, tiền sử bệnh, cơn đau, rối loạn tiểu tiện, đái máu, đái đục.
2.3.1.2. Nghiên cứu cận lâm sàng:
- Xét nghiệm: Ure, creatinin máu. Hồng cầu, bạch cầu niệu. Nuôi

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới
Bảng 3.1 . Phân bố theo nhóm tuổi và giới tính (n= 1072)
N
Nam Chung
Nhúm
tui
BN
T l
(%)
BN
T l
(%)
BN
T l
(%)
p
<20 3 0,6 7 1,3 10 0,9
20-29 42 8,0 70 12,8 112 10,4
30-39 123 23,4 137 25,0 260 24,3
40-49 153 29,1 178 32,5 331 30,9
50-59 134 25,5 96 17,6 230 21,5
60-69 45 8,6 43 7,9 88 8,2
70 25 4,8 16 2,9 41 3,8

0,004
Tng s 525 49,0 547 51,0 1072 100,0

T l bnh si niu qun nam gii v n gii tng ng
nhau (p> 0,05). Tui mc bnh tp trung ch yu t 30- 59 tui
chim 76,7% (p<0,01).

BN
Tỷ lệ
(%)
BN
Tỷ lệ
(%)
Chỉ số TB Max
Ure 735 68,6 337 31,4 15,2 ± 9,2 63
Creatinin 892 83,2 180 16,8 360,3 ±202,1 614

3.2.3. Chẩn đoán hình ảnh.
3.2.3.1. Siêu âm hệ tiết niệu: Thận ứ nước độ 1 là 37,8%, độ 2 là
- 8 -
41,3%, độ 3 là 20,5%, chỉ có 0,4% thận không ứ nước. Giãn niệu
quản 93,7%, không giãn niệu quản 6,3%.
3.2.3.2. Hình ảnh X quang hệ tiết niệu: Sỏi cản quang 98,6%,
không cản quang 1,4%. Thận ngấm thuốc sau 15- 30 phút chiếm
40,6%, 31- 45 phút chiếm 27,2%, 46- 60 phút 17,2%, và > 60 phút
chiếm 15%.
3.3. Kết quả tán sỏi niệu quản nội soi
3.3.1. Kết quả gần
3.3.1.1. Các thủ thuật phối hợp trước khi tán nội soi: Chạy thận
nhân tạo do suy thận 8 bệnh nhân (0,7%), dẫn lưu th
ận ra da do
thận ứ nước ứ mủ 1 bệnh nhân (0,1%), nội soi niệu quản ngược
dòng đặt sonde dẫn lưu nước tiểu 11 bệnh nhân (1,0%).
3.3.1.2. Kết quả đặt ống soi niệu quản
Đặt ống soi lần đầu thành công 90,8%, không thành công 9,2%.
Bảng 3.4. Các nguyên nhân đặt ống soi lần đầu thất bại (n=99)
Nguyên nhân BN Tỷ lệ (%)

Lấy hết sỏi ngay 810 75,5
Sỏi vụn tự ra sau 1 tháng 155 14,5
Thành
công
Sỏi vụn phải tán lần 2 20 1,9

985

91,9
Mảnh sỏi, kết hợp tán NCT 19 1,8
Mảnh sỏi lên thận, tán NCT 11 1,0
Viên sỏi lên thận, tán NCT 7 0,6
Mổ mở do sỏi cứng 2 0,2
Không
thành
công
Mổ do ống soi không tới sỏi 48 4,5 87 8,1

Tổng số 1072 100 1072 100

3.3.1.7. Thời gian hậu phẫu
Thời gian hậu phẫu 1- 2 ngày 77,6%, 3- 4 ngày 20,1%, và > 4
ngày 2,3%. Thời gian hậu phẫu trung bình 2,0 ± 0,9 ngày (1- 7 ngày).
- 10 -

n
g
gb
b
ì
ì
n
n
h
h2
2
,
,
6

±0
0
,

.

K
K
ế
ế
t
tq
q
u
u

ảk
k
h
h
á
á
m
m


(%)
BN Tỷ lệ
(%)
So sánh
(p)
Không ứ nước 4 0,4 620 66,6
Ứ nước độ I 397 38,8 215 23,0
Ứ nước độ II 426 41,7 82 8,8
Ứ nước độ III 195 19,1 15 1,6
0,0001
Tổng cộng 1022 100,0 932 100,0
Mức độ ứ nước thận sau tán sỏi được cải thiện rõ ràng (p<0,001)
3.3.4. Các tai biến và biến chứng
3.3.4.1. C¸c tai biÕn và biến chứng gần
- Tỷ lệ biến chứng chung 5,0%, tổn thương niêm mạc niệu quản 14
bệnh nhân (1,4%), thủng niệu quản 8 bệnh nhân (0,8%), lộn niêm mạc
niệu quản xuống bàng quang 1 bệnh nhân (0,1%), nhiễm khuẩn 28
bệnh nhân (2,7%)
3.3.4.2. Biến chứng hẹp niệu quản
Hẹp niệ
u quản 0,8% (mổ tạo hình 0,4%, nong niệu quản 0,4%),
thời gian phát hiện sau 6 - 36 tháng.
3.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả và các tai biến, biến
chứng trong tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
3.4.1. Các yếu tố liên quan đến kết quả tán sỏi
Xem xét 985 bệnh nhân tán sỏi thành công trên 1024 bệnh nhân
đặt được ống soi tiếp cận được sỏi (96,2%).
● Liên quan kết quả tán sỏi với giới tính
Tỷ lệ thành công nữ giới là 98,2%, nam giới 94,2% (p= 0,001).


và nữ giới là 3,4% (p = 0,05).
3.4.2.2. Sỏi di chuyển lên thận
Có 11 mảnh sỏi to và 7 viên sỏi bị đẩy lên thận
● Sỏi lên thận liên quan đến vị trí sỏi
Sỏi niệu quản 1/3 trªn tỷ lệ sỏi di chuyển lên thận là 5,0% cao
hơn vị trí 1/3 giữa là 1,9% và 1/3 dưới 0,3% với p= 0,0003.
● Sỏi di chuyển lên thận liên quan đến kích thước dọc sỏi
Kích thước sỏi > 14 mm tû lÖ
sái di chuyển lên là 2,9% cao hơn
sỏi có kích thước 10- 14 mm là 0,6% (p= 0,013).
- 13 -
● Sỏi di chuyển lên thận liên quan đến ứ nước thận
Tỷ lệ sỏi lên thận đối với thận không ứ nước là 0%, độ 1 là
2,0%, độ 2 là 0,7%, độ 3 là 3,3%, với p >0,05.
3.4.2.3. Tổn thương niệu quản
23 bệnh nhân tổn thương niệu quản khi tán sỏi 1024 bệnh nhân.
● Tổn thương niệu quản liên quan đến vị trí sỏi
Tổn thương niệu quản trong khi tán sỏi đối với vị trí sỏi 1/3 trên
là 2,9%, 1/3 giữa là 1,4% và 1/3 dưới 2,3% (p= 0,64).
● Tổn thương niệu quản liên quan đến kích thước chiều dọc sỏi
Tổn thương niệu quản đối với sỏi có kích thước 6- 9 mm là
2,7%, 10- 14 mm là 2,0% và > 14 mm là 2,6% (p= 0,79).
● Tổn thương niệu quản liên quan đến tình trạng niệu quản
Niêm mạc niệu quản dạng polype tổn thương 2,9%, sỏi bám
dính niệu quản tổn thương cao 33,9%, gấp khúc niệu quả
n 4,1%,
hẹp niệu quản 2,0% (p= 0,0001).
3.4.2.4. Biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu
Loại trừ 50 bệnh nhân chuyển mổ mở
● Nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến thời gian tán sỏi

0,1% i vi bnh nhõn khụng tn thng niu qun (p = 0,0001).
Hp niu qun liờn quan n kớch thc si
T
l bin chng hp niu qun l 3,0% i vi si cú kớch
thc 6-9 mm, 10- 14 mm l 0,6%, v > 14 mm l 0,9%. S khỏc
bit khụng cú ý ngha thng kờ vi p= 0,98.

Chơng 4. Bn luận
4.1. Một số đặc điểm chung
- Tuổi cao nhất 85, thấp nhất 15 tuổi. Mắc bệnh tập trung chủ yếu 30-
60 chiếm 76,7%. Sỏi niệu quản nam giới và nữ giới nh nhau (p> 0,05).
- Tán sỏi cho 93% bệnh nhân một viên sỏi, 7% sỏi > 2 viên.
Nguyễn Minh Quang (2003) tán 3,4% sỏi 2 viên. Tùy theo kinh
nghiệm từng phẫu thuật viên có thể tán sỏi niệu quản nhiều viên
(Paik, 1998).
- Phân bố sỏi niệu quản bên phải và trái nh nhau (p> 0,05), phù
hợp với Nguyễn Kỳ (1994), Nguyễn Minh Quang (2003). Sỏi niệu
quản 1/3 dới chiếm đa số tỷ lệ 54,4%, 1/3 trên 24,6%, 1/3 giữa
20,0%. Kích thớc chiều dọc sỏi 12,9 2,2 mm (từ 6- 15 mm).
- 15 -
4.2. Chẩn đoán sỏi niệu quản
4.2.1. Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng chủ yếu đau hố lng 98,2%. Nguyễn Bửu Triều
(2003), Ngô Gia Hy (1985), Teichman (2004) nhấn mạnh triệu
chứng kinh điển sỏi niệu quản là đau hố lng. Sốt 2,6%, đái máu
đại thể 3,5%, đái đục 1,4%, đái buốt, đái rắt 6,5%.
4.2.2. Xét nghiệm máu và nớc tiểu
- Creatinin máu > 120 mol/l chiếm 16,8%, trong đó 8 bệnh
nhân phải chạy thận nhân tạo trớc khi tán sỏi.
- Xét nghiệm nớc tiểu kết quả 64,4% dơng tính với hồng cầu,

4.3.2. Chỉ định đối với sỏi niệu quản 2 bên và suy thận
- 1,2% sỏi niệu quản 2 bên, Nguyễn Minh Quang (2003) 2,9%.
Tán sỏi niệu quản 2 bên cùng một lúc giúp bệnh nhân giảm thời
gian nằm viện, giảm kinh phí. Gaurav (2007) khuyên nên đặt
thông niệu quản JJ sau khi tán sỏi niệu quản 2 bên để đảm bảo lu
thông niệu quản tốt.
- Reyers (1992), Vũ Thị Hồng Liên (1998) sỏi niệu quản gây
suy thận cấp có thể nội soi đặt thông niệu quản dẫn lu nớc tiểu,
ổn định, sau đó tán sỏi tiếp. Chúng tôi tán sỏi 16,8% bệnh nhân
suy thận, làm thông niệu quản nhanh, đặt ống thông JJ niệu quản,
sau đó tán tiếp đến khi lấy hết sỏi. Creatinin máu cao > 600 mol/l
cần phải chạy thận nhân tạo trớc tán sỏi (Vũ Thị Hồng Liên,
1998; Nguyễn Nguyên Khôi, 2001).
4.3.3. Chỉ định đối với thận ứ nớc và chức năng thận
20,5% thận ứ nớc độ 3, Nguyễn Minh Quang (2003) 13%,
Trần Ngọc Sinh (2001) 21,27%. 15,0% thận bài tiết sau 60 phút,
Nguyễn Minh Quang (2003) 9% thận không ngấm thuốc.
Tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng có thể lấy đợc các mảnh
sỏi ra ngay, không phải đợi sỏi đào thải ra, với thận ứ nớc nhiều
nên dẫn lu thận ra da sau đó xét tán sỏi sau.
4.3.4. Chỉ định đối với bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu
Michael Grasso (2006) không tán sỏi nội soi khi cha kiểm soát
đợc nhiễm khuẩn. Chúng tôi không thực hiện đợc nuôi cấy vi
khuẩn nớc tiểu trớc khi tán sỏi cho tất cả bệnh nhân, nếu trong
nớc tiểu kết quả dơng tính với bạch cầu đều đợc điều trị kháng
sinh trớc tán sỏi.
- 17 -
11 bệnh nhân (1,0%) điều trị kháng sinh không hết sốt do sỏi gây
tắc nớc tiểu, phải nội soi đặt thông niệu quản cho thoát nớc tiểu
xuống bàng quang, bệnh nhân hết sốt, hết nhiễm khuẩn mới tiến

qua lỗ niệu quản hoặc qua đoạn gấp khúc niệu quản, tạo thuận lợi khi
đặt ống soi.
Đặt ống soi vị trí sỏi niệu quản thấp dễ hơn trên cao và nữ giới thành
công hơn nam. Thất bại vị trí 1/3 trên là l1,4%, 1/3 giữa 3,2% và 1/3
dới 1,7% (p= 0,01). Nam giới thất bại 5,5%, nữ giới 3,4% (p= 0,05).
4.4.1.3. Tiến hành tán sỏi
Tùy theo sỏi cứng hay mềm điều chỉnh cờng độ năng lợng
phá sỏi cho phù hợp. Trong khi tán sỏi đầu điện cực luôn luôn tác
động trực tiếp vào viên sỏi, không để điện cực tiếp xúc vào thành
niệu quản gây tổn thơng. Sau khi sỏi vụn, tiến hành gắp hết các
mảnh sỏi ra bằng kìm hoặc bằng rọ, mảnh sỏi vụn 3 mm có thể
tự trôi ra ngoài theo nớc tiểu (Eden, 1998; Hasan Biri, 1999).
Để hạn chế sỏi dịch chuyển tán sỏi khi còn đang nằm kẹt trong
niệu quản, hoặc cố định sỏi và tán sỏi trong rọ chiếm 18,6%.
4.4.1.4. Đặt ống thông niệu quản sau tán sỏi
Djalat (2007), Matthew (2005) kết luận vai trò của ống thông JJ
niệu quản sau tán sỏi làm giảm tỷ lệ đau thắt lng sau tán sỏi. Tuy
nhiên, Joshi (2003) 80% bệnh nhân đặt ống thông niệu quản cảm
thấy khó chịu, vì vậy chỉ đặt ống thông niệu sau tán sỏi khi cần
thiết. Trên thực tế tỷ lệ đặt ống thông cao 94,7%, Nguyễn Minh
Quang (2002) 96,4%, Vì bệnh nhân đến viện trong tình trạng sỏi
niệu quản đã gây ra các biến chứng cho niệu quản và thận nh sỏi
bám dính niệu quản, phù nề niêm mạc niệu quản dạng
polypeVũ Lê Chuyên (2006) thời gian lu ống thông tăng theo
mức độ viêm dính niệu quản, lâu nhất là 60 ngày.
4.4.1.5. Thời gian hậu phẫu
Thời gian hậu phẫu tập trung chủ yếu 1 đến 2 ngày chiếm
77,6%, Michael (1998) thời gian hậu phẫu trung bình là 0,5 ngày.
4.4.1.6. Đánh giá kết quả gần
Tán và lấy hết sỏi ngay chiếm tỷ lệ 75,5%, sỏi tan vụn còn

(Tymothy, Schuster, 2001), tỷ lệ tổn thơng niệu quản từ 6,6% nếu
có kinh nghiệm giảm xuống 1,5% (Harmon).
- Tổn thơng đứt niệu quản là biến chứng nặng, cách xử lý duy
nhất là mổ mở tạo hình lại niệu quản, nếu đứt gần bể thận mổ tạo
hình niệu quản bằng hồi tràng ngay. Đề phòng bằng cách nong
rộng niệu quản khi tán sỏi, không kéo rọ ra khi mảnh sỏi còn to
(Keith J OReilly, 2002).
- 20 -
Xử lý tổn thơng niêm mạc niệu quản bằng cách lu ống thông
JJ niệu quản từ 3 đến 4 tuần. Thủng niệu quản nếu không đặt đợc
ống thông JJ lên bể thận nên chuyển mổ mở vì nếu không sẽ gây
rò nớc tiểu vào sau phúc mạc tạo urinome. Xử lý lộn niêm mạc
niệu quản vào bàng quang bằng cách nội soi đẩy niêm mạc niệu
quản vào vị trí cũ, nếu nội soi không đợc phải chuyển mổ mở.
4.4.3. Theo dừi kt qu xa
4.4.3.1. Đánh giá kết quả chung
Theo dõi kết quả xa 91,2% bệnh nhân, khám lại sau 1- 4 năm.
Tỷ lệ sỏi niệu quản tái phát 2,3%, 0,8% biến chứng hẹp niệu
quản. Mức độ ứ nớc thận trớc và sau tán sỏi đợc cải hiện rõ ràng,
66,6% thận trở về bình thờng không còn ứ nớc, thận ứ nớc độ 3
trớc tán sỏi là 20,5%, sau tán sỏi 1,6% (p< 0,001). Kết quả xét
nghiệm ure và creatinin máu trớc và sau tán sỏi đối với bệnh nhân
suy thận cho thấy hầu hết bệnh nhân hết suy thận (p < 0,001).
4.4.3.2. Biến chứng hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản 0,8%, thời gian phát hiện từ 6 tháng đến 3 năm.
William, Harmon (1997) từ 0,5%- 1,4%% tuỳ theo kinh nghiệm
phẫu thuật viên. Đặt ống thông JJ niệu quản làm giảm biến chứng
hẹp niệu quản (Seyed Kazem Aghamir, 2003).
30,4% những bệnh nhân tổn thơng niệu quản có thể gây nên hẹp
niệu quản. Tổn thơng niệu quản và hẹp niệu quản khác biệt không

Thành phần chính chủ yếu có trong sỏi là oxalate calcium chiếm
83,3%. Kết quả phù hợp với Nguyễn Phơng Hồng (1994), Trần
Đức Hòe (1995). 91,3% sỏi đợc cấu tạo dạng kết hợp, trong đó sự
kết hợp giữa oxalate calcium và phosphate calcium chiếm 82,0%.
Sỏi đợc cấu tạo bởi một chất oxalate calcium chỉ có 8,7%.
Tỷ lệ tán sỏi thành công đối với sỏi có cấu tạo thành phần chính
là oxalate calcium và phosphate calcium là 88,0% và 90,4%.
Amoni magie phosphate, urate và cystine tỷ lệ gặp thấp đều cho
kết quả tán thành công. Kết quả tán sỏi khác biệt không có ý nghĩa
với thành phần sỏi (p >0,05). Kết quả này cũng tơng tự nghiên
cứu trên 50 mẫu sỏi của Đàm Văn Cơng (2002).

- 22 -
Kết luận

Qua nghiên cứu 1072 bệnh nhân tán sỏi niệu quản nội soi
ngợc dòng bằng năng lợng điện động lực (electrokinetic), chúng
tôi rút ra kết luận nh sau:
1- Kết quả tán sỏi, tai biến và biến chứng
- Tỷ lệ tán sỏi niệu quản nội soi thành công chung trong số 1072
bệnh nhân đợc tham gia tán sỏi là 91,9%. Sau khi loại trừ 48 bệnh
nhân thất bại do không đặt đợc ống soi tiếp cận sỏi, tỷ lệ tán sỏi
thành công là 96,2%.
Trong số 1072 bệnh nhân có 16,8% suy thận creatinin máu cao,
nhiễm khuẩn tiết niệu trớc tán sỏi đã điều trị ổn định 2,6%, tán
sỏi niệu quản 2 bên 1,2%, kích thớc chiều dọc sỏi trung bình 12,9
2,2 mm. Vị trí sỏi niệu quản 1/3 trên 25,3%, 1/3 giữa 20,3%, 1/3
dới 54,4%. Thận ứ nớc độ 1,2 và 3 tơng ứng là 37,8%, 41,3%
và 20,5%.
- Tỷ lệ thất bại 8,1% vì phải phối hợp với các phơng pháp ít

hơn so với vị trí 1/3 giữa 1,9% và 1/3 dới 0,3%. Sỏi kích thớc >
14 mm tỷ lệ sỏi lên thận 2,9% cao hơn so với kích thớc sỏi 10- 14
mm 0,6%.
- Biến chứng tổn thơng niệu quản liên quan nhiều đến tình
trạng sỏi bám dính niệu quản, chiếm tỷ lệ 33,9%. Sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê giữa tổn thơng niệu quản với vị trí và
kích thớc sỏi.
Nhiễm khuẩn tiết niệu tăng tỷ lệ thuận với thời gian tán sỏi: thời
gian tán sỏi 61- 90 phút tỷ lệ nhiễm khuẩn 5,9% và > 90 phút là
10%. Biến chứng nhiễm khuẩn khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với mức độ ứ nớc thận, kích thớc sỏi cũng nh còn hay hết
sỏi sau khi tán với sự đóng góp của đặt thông niệu quản JJ.
+ Biến chứng hẹp niệu quản liên quan nhiều đến tổn thơng
niệu quản trong khi tán sỏi, 30,4% hẹp niệu quản hình thành sau
tổn thơng niệu quản. Tỷ lệ hẹp niệu quản khác biệt không có ý
nghĩa thống kê với kích thớc sỏi.
Tóm lại tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng là phơng pháp can
thiệp ít xâm hại, an toàn, và hiệu quả điều trị bệnh sỏi niệu quản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status