Nghiên cứu giá trị của bảng điểm RTS, ISS, NISS trong phân loại , tiên lượng và điều trị bệnh nhân đa chấn thương - Pdf 13


1
Bộ giáo dục v đo tạo - bộ quốc phòng
Học viện quân y
Nguyễn trờng Giang
Nghiên cứu giá trị của bảng điểm RTS, ISS, NISS
Trong phân loại, tiên lợng v điều trị
Bệnh nhân đa chấn thơng Chuyên ngnh: Chấn thơng chỉnh hình
Mã số : 62.72.07.25

Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học
3
Đặt vấn đề

Đa chấn thơng l mức độ nặng nhất v l nguyên nhân chủ yếu
dẫn đến tử vong ở bệnh nhân chấn thơng. Trong đó 50% các trờng hợp
tử vong xảy ra ngay trong giờ đầu tiên, 30% trong những giờ sau đó, chỉ
có 20% tử vong xảy ra muộn. Chính vì vậy cấp cứu, vận chuyển v xử trí
kịp thời, chính xác trong những giờ đầu sau tai nạn l vấn đề rất quan
trọng để giảm tỷ lệ biến chứng v tử vong. Để lm tốt công tác cấp cứu v
điều trị, vấn đề cơ bản đặt ra l phải đánh giá đúng độ nặng, tiên lợng
sớm v chính xác nhằm đa ra các quyết định xử trí đúng đắn.
Sử dụng các hệ thống điểm dựa trên những thông số khách quan,
lợng hoá thống nhất để đánh giá độ nặng v tiên lợng bệnh nhân chấn
thơng hiện nay đang đợc nhiều nớc trên thế giới nghiên cứu v ứng
dụng. Phân loại, đánh giá v tiên lợng bệnh nhân chấn thơng bằng các
hệ thống điểm đã tỏ ra có nhiều u việt vì tính khách quan, chính xác, v
đơn giản trong sử dụng. Hơn thế nữa các hệ thống điểm chấn thơng còn
l cơ sở khách quan để các thầy thuốc lâm sng lựa chọn chiến thuật điều
trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Có thể nói, các hệ thống điểm đã thực sự
trở thnh một trong những công cụ quan trọng để phân loại, tiên lợng v
lựa chọn chiến thuật điều trị bệnh nhân chấn thơng.
Trong những năm qua, bảng điểm chấn thơng sửa đổi (Revised
Trauma Score - RTS), bảng điểm độ nặng tổn thơng (Injury Severity
Score - ISS) v bảng điểm độ nặng tổn th
ơng mới (New Injury Severity
Score - NISS) đã đợc áp dụng để phân loại, tiên lợng bệnh nhân chấn
thơng. Đến nay tại các nớc phát triển, đã có nhiều tác giả nghiên cứu

Phân loại v tiên lợng chính xác có ý nghĩa quan trọng trong cấp
cứu điều trị đa chấn thơng. Nghiên cứu xác định giá trị của các bảng
điểm l cơ sở để triển khai áp dụng trên lâm sng. Việc đa vo sử dụng
các bảng điểm tại các cơ sở điều trị để phân loại v tiên lợng sẽ góp
phần nâng cao chất lợng công tác cấp cứu điều trị bệnh nhân đa chấn
thơng, giảm tỷ lệ biến chứng v tử vong.
Cấu trúc của luận án:

Luận án gồm 135 trang, 4 chơng, 52 bảng, 2 sơ đồ, 15 biểu đồ, 15
hình, 3 ảnh, 193 ti liệu tham khảo. 5
Chơng 1
Tổng quan ti liệu

Đa chấn thơng l những bệnh nhân có từ hai thơng tổn nặng trở
lên ở các cơ quan khác nhau, v các tổn thơng đó gây ra rối loạn các
chức năng sống
. Các tổn thơng trong đa chấn thơng có thể dẫn đến rối
loạn ba chức năng quan trọng l tri giác, hô hấp v tuần hon. Đánh giá
độ nặng, tiên lợng bệnh nhân đa chấn thơng l rất khó khăn vì đồng
thời có nhiều tổn thơng v nhiều rối loạn.
Sử dụng các bảng điểm để đánh giá độ nặng v tiên lợng bệnh
nhân chấn thơng hiện nay đang đợc nhiều nớc trên thế giới nghiên
cứu v ứng dụng. Có nhiều hệ thống điểm, trong đó RTS, ISS, NISS tỏ ra
có nhiều u điểm vì đơn giản v có giá trị cao trong tiên lợng. Đã có các
nghiên cứu về giá trị của RTS, ISS, NISS ở bệnh nhân chấn thơng nói
chung v ở các nhóm bệnh nhân đặc thù (chấn thơng ở trẻ em, vết
thơng, chấn thơng sọ não, chấn thơng do sóng nổ ). Một số nghiên

chuyển đến hoặc chuyển đi viện khác điều trị trớc khi ra viện.
- Bệnh nhân đã đợc đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy, dùng
thuốc trợ tim mạch, thuốc mê hoặc an thần trớc khi đến bệnh viện.
- Bệnh nhân đã chết lâm sng khi đến bệnh viện.
- Bệnh nhân có biến chứng v tử vong do những nguyên nhân không
phải do chấn thơng.
2.1.3. Tính cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu đợc tính toán theo công thức tính cỡ mẫu cho
một tỷ lệ của nghiên cứu mô tả (theo Lwanga S.K v Lemeshow S - 1991).
Cần nghiên cứu tối thiểu 523 bệnh nhân.
2.2. ph
ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, quan sát lâm sng, theo dõi dọc.
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân đa chấn thơng
- Tuổi, giới tính, nguyên nhân tai nạn, thời gian đến viện.
- Số vùng tổn thơng, cơ cấu, độ nặng tổn thơng.
- Thời điểm v nguyên nhân tử vong.
2.2.2. Nghiên cứu giá trị phân loại v tiên lợng của các bảng điểm
- Đánh giá các chỉ số chức năng sống khi vo viện: mạch, huyết áp,
chỉ số sốc, tần số thở, điểm Glasgow.

7
- Xét nghiệm cận lâm sng đánh giá độ nặng:
+ Xét nghiệm đờng máu khi vo viện.
+ Xét nghiệm kiềm d khi vo viện.
- Chẩn đoán tổn thơng
- Lợng giá rối loạn chức năng v tổn thơng bằng các bảng điểm:
+ Điểm RTS: từ 0 đến 12, chia 3 mức độ (10-12 điểm, 7-9 điểm
v 6 điểm).
+ Điểm ISS: từ 18 đến 75, chia 3 mức độ (18-24 điểm, 25-40 điểm

3.1.1. Tuổi, giới tính, nguyên nhân v thời gian đến viện
- Tuổi của bệnh nhân từ 15 đến 82, trung bình: 34,69 15,21.
- Nam: 416 BN (78,2%). Nữ: 116 BN (21,8%).
- Nguyên nhân do tai nạn giao thông: 430 BN (80,8%), ngã cao: 66
BN (12,4%), tai nạn khác: 36 BN (6,8%).
- Thời gian đến viện từ 1 23 giờ, trung bình: 4,05 3,7 giờ.
Bảng 3.1: Liên quan giữa tuổi v giới tính.
Bảng ny cho kết quả: 45,1% BN dới 30 tuổi, 66,7% BN dới 40
tuổi v 82,7% BN dới 50 tuổi.
Bảng 3.2: Tuổi, giới, thời gian đến viện ở bệnh nhân sống v tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Không có sự khác biệt về tuổi, giới tính v
thời gian đến viện giữa nhóm bệnh nhân sống v tử vong.
3.1.2. Tổn thơng
- Cơ cấu tổn thơng
Bảng 3.3: Tỷ lệ tử vong theo số vùng tổn thơng.
BN tử vong BN sống
Số vùng
tổn thơng
Số BN (%)
n = 532
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
OR
2 291(54,7) 53 18,2 238 81,8 1,0
3 193(36,3) 50 26,0 143 74,0 2,0
4 42(7,9) 19 45,3 23 54,7 3,9
5 6(1,1) 5 83,3 1 16,7 20,5
p p < 0,001 p < 0,001 p < 0,001
BN có 2 hoặc 3 vùng tổn thơng l chủ yếu (54,7% v 36,3%).
Số vùng tổn thơng cng nhiều tỷ lệ tử vong cng cao, số vùng
tổn thơng l yếu tố lm tăng nguy cơ tử vong.

cơ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thơng.
- Mức độ tổn thơng
Bảng 3.10: Mức độ tổn thơng các vùng giải phẫu.
Bảng ny cho kết quả: Tổn thơng sọ não, ngực, bụng v khung
chậu ở nhóm bệnh nhân tử vong nặng hơn so với nhóm bệnh nhân sống.
Bảng 3.11: Độ nặng tổn thơng tính bằng điểm ISS v NISS.
Điểm BN tử vong BN sống Tổng p
ISS 35,5 8,5 23,8 4,8 26,6 7,7 p < 0,001
NISS 38,3 7,2 26,6 5,1 29,4 7,5 p < 0,001
Bệnh nhân tử vong có điểm ISS v điểm NISS cao hơn rõ rệt so với
bệnh nhân sống.

10
Bảng 3.12: Phân bố điểm ISS v điểm NISS.
Bảng ny cho kết quả: Điểm ISS v NISS phân bố từ 18 đến 66,
Mức điểm ISS: 1824 chiếm 40,0%; 2540 chiếm 51,5%; 4166 chiếm
8,5% Mức điểm NISS: 1824 chiếm 27,4%; 2540 chiếm 59,8%; 4166
chiếm 12,8%
3.1.3. Thời điểm v nguyên nhân tử vong
Bảng 3.13: Thời điểm v nguyên nhân tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Chấn thơng sọ não nặng v sốc nặng l 2
nguyên nhân chủ yếu gây tử vong (57,5% v 39,4%). Đa số tử vong xảy ra
trong 24 giờ đầu sau tai nạn (71,7%).
3.2. Giá trị của RTS, ISS, NISS trong phân loại v tiên
lợng bệnh nhân đa chấn thơng
3.2.1. Giá trị của RTS trong phân loại v tiên lợng
Bảng 3.14: Liên quan giữa điểm RTS v tỷ lệ thở máy.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan
chặt chẽ với điểm RTS, điểm RTS cng thấp tỷ lệ thở máy cng cao.
Đặt đờng cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên

OR = 17,8 (khoảng tin cậy 95%: 10,3
29,6)
H-L = 17,5
Tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có RTS 9.
RTS có giá trị tiên lợng nguy cơ tử vong với mốc điểm RTS = 9;
độ nhạy 84,2%; độ chính xác 78,4%; OR = 17,8 v ROC = 0,891.
Bảng 3.18: RTS v thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện.
Bảng ny cho kết quả: Liên quan giữa điểm RTS v thời gian nằm hồi
sức khá chặt chẽ (r = - 0,46), ngợc lại điểm RTS không có liên quan với thời
gian nằm viện (r = - 0,28).
3.2.2. Giá trị của ISS trong phân loại v tiên lợng
Bảng 3.19: Liên quan giữa điểm ISS v tỷ lệ thở máy.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan
chặt chẽ với điểm ISS, điểm ISS cng cao tỷ lệ thở máy cng cao.
Đặt đờng cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lợng tốt nhất cho nguy cơ thở máy l ISS = 25.
Bảng 3.20: Mốc điểm ISS = 25 v tỷ lệ thở máy.
BN thở máy BN không thở máy
Điểm ISS Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
25 319 185 58,0 134 42,0
< 25 213 14 6,6 199 93,4

12
Tổng 532 p < 0,001 p < 0,001
Sn = 92,9% PPV = 58,0% Độ chính xác 72,2%
Sp = 60,0% NPV = 93,4% ROC = 0,876
OR = 19,7 (khoảng tin cậy 95%: 10,9 35,2) H-L = 12,4
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có ISS 25
(58,0% so với 6,6% p < 0,001).

Đặt đờng cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lợng tốt nhất cho nguy cơ thở máy l NISS = 29.
Bảng 3.25: Mốc điểm NISS = 29 v tỷ lệ thở máy.
BN thở máy BN không thở máy
Điểm
NISS
Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
29 271 176 65,0 95 35,0
< 29 261 23 8,8 238 91,2
Tổng 532 p < 0,001 p < 0,001
Sn = 88,4% PPV = 65,0% Độ chính xác 77,8%
Sp = 71,4% NPV = 91,2% ROC = 0,898
OR = 19,6 (khoảng tin cậy 95%: 11,7 31,5) H-L = 2,6
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có NISS 29
(65,0% so với 8,8% p < 0,001).
NISS có giá trị trong tiên lợng nguy cơ thở máy với mốc điểm NISS = 29;
độ nhạy 88,4%; độ chính xác 77,8%; OR = 19,6 v ROC = 0,898.
Bảng 3.26: Liên quan giữa điểm NISS v tỷ lệ tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ tử vong có liên quan chặt chẽ với điểm
NISS, điểm NISS cng cao tỷ lệ tử vong cng cao.
Đặt đờng cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lợng tốt nhất cho nguy cơ tử vong l NISS = 32.
Bảng 3.27: Mốc điểm NISS = 32 v tỷ lệ tử vong.
BN tử vong BN sống
Điểm
NISS
Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
32 194 113 58,2 81 41,8

H-L 17,5 13,7 7,0 p < 0,001
NISS có hiệu lực cao hơn RTS v ISS trong trong tiên lợng nguy
cơ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thơng.
3.3. so sánh Giá trị tiên lợng của các bảng điểm v
các chỉ số lâm sng, cận lâm sng
3.3.1. Giá trị tiên lợng của các chỉ số lâm sng
- Chỉ số sốc (SI)
Bảng 3.32: Liên quan giữa chỉ số sốc khi vo viện v tỷ lệ thở máy.
BN thở máy BN không thở máy
Chỉ số sốc
(SI)
Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

15
SI > 0,9 419 169 40,3 250 59,7
SI 0,9 113 30 26,5 83 73,5
Tổng 532 p < 0,01 p < 0,01
Sn = 84,9% PPV = 40,3% Độ chính xác 47,3%
Sp = 24,9% OR = 1,9 ROC = 0,70
Tỷ lệ phải thở máy ở nhóm bệnh nhân có SI > 0,9 cao hơn có ý
nghĩa so với nhóm SI 0,9 (40,3% so với 26,5% p < 0,01).
Chỉ số sốc khi vo viện có giá trị thấp trong tiên lợng thở máy ở
bệnh nhân đa chấn thơng với độ nhạy 84,9%; độ chính xác 47,3%;
OR = 1,9 (khoảng tin cậy 95%: 1,1 2,9) v ROC = 0,70.
Bảng 3.33: Liên quan giữa chỉ số sốc khi vo viện v tỷ lệ tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có SI > 0,9
cao hơn so với nhóm SI 0,9 (25,5% so với 17,7% p < 0,05).
Chỉ số sốc khi vo viện không có giá trị trong tiên lợng tử vong
ở bệnh nhân đa chấn thơng với độ nhạy 84,2%; độ chính xác 37,6%;

Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
10 169 128 75,7 41 24,3
> 10 363 71 19,6 292 80,4
Tổng 532 p < 0,001 p < 0,001
Sn = 64,3% PPV = 75,7% Độ chính xác 78,9%
Sp = 87,6% NPV = 80,4% ROC = 0,823
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có
điểm Glasgow 10 (75,7% so với 19,6% p < 0,001).
Điểm Glasgow có giá trị tiên lợng nguy cơ thở máy với mốc
điểm GCS = 10; độ nhạy 64,3%; độ chính xác 78,9%; OR = 12,9 v
ROC = 0,823.
Bảng 3.38: Liên quan giữa điểm Glasgow v tỷ lệ tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ tử vong có liên quan với điểm Glasgow
khi vo viện, điểm Glasgow cng thấp tỷ lệ tử vong cng cao
Đặt đờng cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lợng tốt nhất cho nguy cơ tử vong l Glasgow = 10.
Bảng 3.39: Mốc điểm Glasgow = 10 v tỷ lệ tử vong.
BN tử vong BN sống
Điểm
Glasgow
Số BN
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
10 169 89 52,7 80 47,3
> 10 363 38 10,5 325 89,5
Tổng 532 p < 0,001 p < 0,001
Sn = 70,0% PPV = 52,6% Độ chính xác 77,8%
Sp = 80,2% NPV = 89,5% ROC = 0,841

17

Bảng 3.43: Chỉ số kiềm d khi vo viện v tỷ lệ thở máy.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở
nhóm bệnh nhân có chỉ số kiềm d - 6,9 mmol/L (68,4% so với 40,0%).

18
Chỉ số kiềm d có giá trị thấp trong tiên lợng nguy cơ thở máy với
độ nhạy 68,4%; độ chính xác 64,7%; OR = 3,2 (khoảng tin cậy 95%:
1,3 8,1) v ROC = 0,717.
Bảng 3.44: Chỉ số kiềm d khi vo viện v tỷ lệ tử vong.
Bảng ny cho kết quả: Tỷ lệ tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm
bệnh nhân có chỉ số kiềm d - 9,3 mmol/L (64,5% so với 9,9%).
Chỉ số kiềm d có giá trị tiên lợng tử vong với độ nhạy 74,0%; độ
chính xác 82,3%; OR = 16,8 (khoảng tin cậy 95%: 4,8 57,3) v ROC =
0,834.
3.3.3. So sánh giá trị tiên lợng giữa các bảng điểm v các chỉ số lâm
sng v cận lâm sng
Bảng 3.45: So sánh giá trị tiên lợng bằng ROC v r.
Tiên lợng SI GCS BE RTS ISS NISS
Thở máy ROC 0,70 0,823 0,717 0,899 0,876 0,898
Tử vong ROC 0,66 0,841 0,834 0,891 0,896 0,918
Nằm hồi sức r 0,04 - 0,45 - 0,15 - 0,46 0,38 0,44
Nằm viện r 0,24 - 0,15 - 0,11 - 0,28 0,46 0,60
Các bảng điểm có giá trị cao hơn các chỉ số cận lâm sng v lâm
sng trong tiên lợng ở bệnh nhân đa chấn thơng.
NISS có liên quan chặt chẽ nhất với thời gian nằm hồi sức v thời
gian nằm viện.
3.4. giá trị của ISS, niss trong điều trị phẫu thuật
bệnh nhân đa chấn thơng
3.4.1. Liên quan với chỉ định phẫu thuật
Bảng 3.46: Điểm NISS v chỉ định điều trị tổn thơng ngực.

r = 0,47
Thời điểm phẫu thuật kết xơng kỳ hai có liên quan chặt chẽ với
điểm NISS v điểm ISS (r = 0,47 v r = 0,35).
Bảng 3.51: Điểm NISS v thời điểm phẫu thuật kết xơng kỳ hai.
Bảng ny cho kết quả: Đa số (70,8%) bệnh nhân phẫu thuật kết
xơng từ ngy 5 14 sau chấn thơng (trong giai đoạn cửa sổ).
Điểm NISS cng cao tỷ lệ phẫu thuật kết xơng trong giai đoạn cửa
sổ cng thấp v tỷ lệ phẫu thuật trong giai đoạn hồi phục cng cao.
3.4.3. Liên quan với kết quả điều trị
Bảng 3.52: Điểm NISS v kết quả điều trị (đánh giá bằng điểm GOS).
GOS = 4-5 GOS = 2-3 GOS = 1
Điểm
NISS
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
18 24 145 99,3 1 0,7 0 0

20
25 40 236 74,2 16 5,0 66 20,8
41 - 75 2 2,9 5 7,4 61 89,7
Tổng 383 72,0 22 4,1 127 23,9
p p < 0,001 p < 0,001 p < 0,001
Điểm NISS có liên quan chặt chẽ với kết quả điều trị (r = - 0,38),
điểm NISS cng cao tỷ lệ bệnh nhân hồi phục hon ton khi ra viện cng
thấp.

Chơng 4
Bn luận

4.1. đặc điểm của bệnh nhân đa chấn thơng
4.1.1. Tuổi v giới

thơng tăng lên, có tới 45,3% tử vong ở những bệnh nhân tổn thơng 4
vùng so với 18,2% khi tổn thơng 2 vùng. Chấn thơng chi thể v chấn
thơng sọ não có tỷ lệ cao nhất (87,8% v 62,2%), tiếp đến l chấn
thơng ngực (43,2%) v chấn thơng bụng (24,6%).
- Độ nặng tổn thơng
Không những có nhiều tổn thơng, m bản thân các tổn thơng ở
bệnh nhân đa chấn thơng thờng phức tạp v nặng nề. Chúng tôi gặp
31,4% dập não, 18,7% máu tụ nội sọ v vỡ xơng sọ l 29,9%. Đánh giá
bằng điểm AIS cho thấy độ nặng tổn thơng các cơ quan ở bệnh nhân đa
chấn thơng l rất nặng, hầu hết các vùng tổn thơng có điểm AIS > 3.
ý nghĩa tiên lợng của từng loại tổn thơng ở bệnh nhân đa chấn
thơng l khác nhau. Kết quả cho thấy độ nặng v tính chất tổn thơng sọ
não, ngực, bụng có ý nghĩa quyết định tới tỷ lệ tử vong v kết quả điều trị
bệnh nhân đa chấn thơng.
4.1.5. Thời điểm v nguyên nhân tử vong
Tơng tự các nghiên cứu đã công bố nguyên nhân tử vong của bệnh
nhân đa chấn thơng l chấn thơng sọ não nặng, sốc không hồi phục v
suy đa tạng. Về thời điểm tử vong chủ yếu (71,7%) l tử vong sớm (trong
24 giờ đầu), trong đó tử vong trong 3 giờ đầu l 22,9%, v từ 3 - 24 giờ đầu
l 48,8%. Tử vong muộn (sau 24 giờ) ít gặp hơn (28,3%), đặc biệt chỉ có
7,0% tử vong sau 1 tuần.
4.2. Giá trị của RTS, ISS, NISS trong phân loại v tiên
lợng bệnh nhân đa chấn thơng
4.2.1. Giá trị của RTS trong phân loại v tiên lợng
- Giá trị tiên lợng nguy cơ thở máy

22
RTS có giá trị cao trong tiên lợng nguy cơ thở máy ở bệnh nhân đa
chấn thơng. Điểm cắt tiên lợng tốt nhất l RTS = 9, độ nhạy 78,9%, độ
chính xác 83,6% v hiệu lực tiên lợng ROC = 0,89. Đối với bệnh nhân

lực tiên lợng ROC= 0,87. Nhiều nghiên cứu trớc đây đã cho thấy ISS có

23
giá trị cao trong tiên lợng nguy cơ thở máy v tiên lợng thời gian thở
máy sau chấn thơng.
- Giá trị tiên lợng nguy cơ tử vong
Điểm cắt tiên lợng tốt nhất cho nguy cơ tử vong l ISS = 27, với
độ chính xác 74,8% v hiệu lực tiên lợng ROC = 0,89. Tuy nhiên kết
quả nghiên cứu cho thấy giá trị tiên lợng tử vong của ISS không cao, tỷ
lệ dự báo dơng tính chỉ đạt 48,4% v độ chính xác 74,8%. Có rất nhiều
yếu tố khác ngoi độ nặng tổn thơng v chất lợng của cơ sở điều trị ảnh
hởng tới khả năng sống sót của bệnh nhân đã lm giảm giá trị tiên lợng
của ISS trong nghiên cứu so với các công trình của tác giả nớc ngoi.
- Giá trị tiên lợng thời gian nằm hồi sức v thời gian nằm viện
Các nghiên cứu đều nhận thấy ISS rất có giá trị tiên lợng kết quả
điều trị, nguy cơ biến chứng, thời gian nằm viện v hậu quả lâu di sau
chấn thơng. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điểm ISS có liên
quan với thời gian nằm viện chặt chẽ hơn so với thời gian nằm hồi sức (r =
0,45 so với r = 0,38). Nh vậy ISS có khả năng dự báo thời gian nằm viện
chính xác hơn dự báo thời gian nằm hồi sức ở bệnh nhân đa chấn thơng.

4.2.3. Giá trị tiên lợng của bảng điểm độ nặng tổn thơng mới - NISS
- Giá trị tiên lợng nguy cơ thở máy
NISS có giá trị trong tiên lợng nguy cơ thở máy ở bệnh nhân đa
chấn thơng với điểm cắt tiên lợng tốt nhất l NISS = 29, độ chính xác
77,8% v hiệu lực tiên lợng ROC= 0,89. Có thể dễ dng nhận thấy với
việc tính ba tổn thơng nặng nhất giá trị tiên lợng nguy cơ thở máy của
NISS hơn hẳn ISS.
- Giá trị tiên lợng nguy cơ tử vong
Điểm cắt tiên lợng tốt nhất cho nguy cơ tử vong l NISS = 32 độ

thơng. Tuy nhiên giá trị tiên lợng của đờng máu v chỉ số kiềm d
thua kém các bảng điểm.
4.4. giá trị của ISS, NISS trong điều trị phẫu thuật
bệnh nhân đa chấn thơng
4.4.1. Liên quan giữa ISS, NISS v chỉ định phẫu thuật

NISS có liên quan với chỉ định điều trị tổn thơng ngực v chỉ định
phẫu thuật cấp cứu tổn thơng chi.
4.4.2. Liên quan giữa ISS, NISS v thời điểm phẫu thuật
Liên quan giữa thời điểm kết xơng v điểm ISS, đặc biệt l điểm
NISS khá chặt chẽ (r = 0,47). Bệnh nhân có điểm NISS cng cao phẫu
thuật kì hai cng muộn v ngợc lại. Những bệnh nhân có điểm NISS từ
18 24 đa số (96,0%) đợc phẫu thuật trong tuần thứ hai sau chấn

25
thơng, trong khi chỉ có 53,6% đợc phẫu thuật trong tuần thứ 2 khi NISS
25. Nếu lấy mốc điểm NISS > 29 có tới 83,3% bệnh nhân không thể
phẫu thuật trong tuần thứ hai sau chấn thơng. Ngợc lại khi NISS 29
có 66,0% phẫu thuật trong giai đoạn ny.

4.4.3. Liên quan giữa ISS, NISS v kết quả điều trị
Nghiên cứu mối liên quan giữa NISS v bảng điểm kết quả điều trị
Glasgow (GOS), kết quả cho thấy điểm GOS khi ra viện có liên quan chặt
chẽ với điểm NISS (r = - 0,38). Điều ny chứng tỏ NISS không chỉ có giá
trị trong tiên lợng thở máy, tử vong m NISS còn có khả năng dự báo kết
quả điều trị ở bệnh nhân đa chấn thơng.

Kết luận

Nghiên cứu 532 bệnh nhân đa chấn thơng điều trị tại Bệnh viện 103

độ nhạy 85,8%; độ chính xác 74,8% v ROC = 0,896.
+ ISS có giá trị tiên lợng thời gian nằm hồi sức (r = 0,38) v thời
gian nằm viện (r = 0,46).

- Bảng điểm độ nặng tổn thơng mới - NISS
+ NISS có giá trị phân loại độ nặng v tiên lợng nguy cơ thở máy
với mốc điểm NISS = 29; độ nhạy 88,4%; độ chính xác 77,8% v
ROC = 0,898.
+ NISS có giá trị tiên lợng nguy cơ tử vong với mốc điểm NISS = 32;
độ nhạy 89,0%; độ chính xác 82,1% v ROC = 0,918.
+ NISS có giá trị tiên lợng thời gian nằm hồi sức (r = 0,44) v có
giá trị cao trong tiên lợng thời gian nằm viện (r = 0,6).
+ NISS có giá trị cao hơn ISS, chỉ số sốc, tần số thở, điểm Glasgow
v nồng độ đờng máu, chỉ số kiềm d khi vo viện trong tiên lợng ở
bệnh nhân đa chấn thơng.
+ NISS có giá trị trong chỉ định phẫu thuật kết xơng sớm, v
có liên quan chặt chẽ với thời điểm phẫu thuật kết xơng kỳ hai (r = 0,47)
v kết quả điều trị (r = - 0,38) ở bệnh nhân đa chấn thơng.

Kiến nghị

- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, v trong tình hình gia tăng về
tai nạn thơng tích nh hiện nay. Cần tiếp tục nghiên cứu v đa vo sử

27
dụng rộng rãi các bảng điểm trong phân loại, tiên lợng v điều trị bệnh
nhân đa chấn thơng ở các tuyến điều trị.

Nghiên cứu vai trò của tuổi trong tiên lợng v điều trị bệnh nhân đa
chấn thơng, Tạp chí Y học thực hnh, 4(569+570), tr. 51-53.
8. Nguyễn Trờng Giang, Nghiêm Đình Phn, Mai Xuân Hiên, Nguyễn
Văn Sơn (2007), Chiến thuật điều trị bệnh nhân đa chấn thơng, Tạp
chí Y học thực hnh, 5(571+572), tr. 70-73.

28
9. Nguyễn Trờng Giang, Nghiêm Đình Phn, Mai Xuân Hiên, Lê Thế
Trung (2007), Các thang điểm, bảng điểm đánh giá v tiên lợng bệnh
nhân đa chấn thơng, Tạp chí Y dợc học quân sự, 32(3), tr. 155-163.
10. Nguyễn Trờng Giang, Nghiêm Đình Phn, Mai Xuân Hiên (2007),
Nghiên cứu áp dụng bảng điểm chấn thơng sửa đổi (RTS) để phân loại
v tiên lợng bệnh nhân đa chấn thơng, Tạp chí Y học thực hnh,
6(573), tr. 50-53.
11. Nguyễn Trờng Giang, Nghiêm Đình Phn, Mai Xuân Hiên, Nguyễn
Văn Sơn (2007), áp dụng bảng điểm độ nặng tổn thơng v bảng điểm
độ nặng tổn thơng mới trong đánh giá v tiên lợng bệnh nhân đa chấn
thơng, Tạp chí Y dợc học quân sự, 32(4), tr. 122-127.
12. Nguyễn Trờng Giang, Nghiêm Đình Phn, Mai Xuân Hiên, Nguyễn
Văn Sơn (2007), So sánh giá trị tiên lợng của đờng máu với các bảng
điểm (RTS, ISS) ở bệnh nhân đa chấn thơng, Tạp chí Y học thực hnh,
7(574), tr. 5-8.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status